Chương 1 tác giả giới thiệu khái quát về bảo trì CTXD, phân loại và chức năng của công tác bảo trì CTXD, mục đích và nhiệm vụ của công tác bảo trì. Sau đó tác giả nêu và phân tích thực trạng về thực hiện công tác bảo trì ở nước ta hiện nay, qua đây thấy được rằng quản lý công tác bảo trì tuy đã được Chính phủ các bộ ngành đưa ra các nghị định, thông tư hướng dẫn nhưng đến nay việc thực hiện trên cả nước còn chưa được các chủ công trình quan tâm trú trọng, các công trình thuộc quản lý của nhà nước có bộ máy quản lý vận hành cồng kềnh, hiệu quả không cao, các chủ công trình là các đơn vị tư nhân thì chưa trú trọng hoặc thực hiện mang tính hình thức. Trong Chương 2 tác giả sẽ đưa ra các cơ sở pháp lý của công tác bảo trì, các nội dung cần thực hiện đối với công tác bảo trì công trình thủy điện từ đó đưa ra các nội dung cần thực hiện để quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy điện. 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 2.1 Cơ sở khoa học về công tác bảo trì công trình xây dựng và công trình thủy điện 2.2 Văn bản Luật, pháp lệnh do Quốc hội ban hành có liên quản đến bảo trì công trình Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006.
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3; Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7; Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6; Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.1 Quá trình phát triển các Nghị định về bảo trì công trình xây dựng Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp lý đưa ra các quy định bắt buộc chủ sở hữu phải quan tâm thực hiện các công việc để đảm bảo công trình mà chính nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe và sự an toàn của con người đang được hưởng lợi từ các sản phẩm đầu tư xây dựng. Năm 2004 Chính phủ đã ban hành nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trong đó Nghị định đã đề cập về công tác bảo trì đối với các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, đến năm 2010 Chính phủ ban hành 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng, nghị định này có 6 chương, 28 điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2011 trong đó nội dung có bãi bỏ Chương VII về công tác bảo trì công trình xây dựng của nghị định số 209/2004/NĐ-CP. Sau một thời gian thực hiện đến nay Chính phủ đã ban hành nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, nghị định có 8 Chương với 57 điều và thay thế nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng. 16 Từ điều 37 đến điều 43 Nghị định này đã bổ sung quy định riêng về bảo trì công trình xây dựng, trình tự thực hiện công việc bảo trì xây dựng gồm: Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì, đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình, lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
Trên cơ sở luật xây dựng 2014 và tổng kết quá trình thực hiện nghị định 15/2013/NĐ- CP về cơ bản nghị định 46/2015/NĐ-CP đã kế thừa các nội dung ưu việt của nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng, đồng thời bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong nghị định 15/2013/NĐ-CP. Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai đoạn khảo sát, thiết kế thi công đến bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, quy định trách nhiệm từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình, trong đó quy định rõ việc lập quy trình bảo trì công trình xây dựng do đơn vị thiết kế lập ở giai đoạn sau của thiết kế cơ sở, đối với thiết bị thì quy trình bảo trì phải được nhà thầu cung cấp thiết bị bàn giao trước khi lắp đặt. Nội dung chính của nghị định 46/2015/NĐ-CP đề cập đến các vấn đề sau: Mọi công trình xây dựng phải được bảo trì. Bảo trì phải theo quy định.
Quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế lập và phải bàn giao cho chủ đầu tư cùng hồ sơ thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình. Xác định trách nhiệm của tổ chức cá nhân liên quan đến công tác bảo trì. Cách thức tổ chức thực hiện bảo trì công trình và vai trò công tác kiểm định phục vụ chất lượng phục vụ công tác bảo trì. Quy định về chi phí bảo trì, nguồn và trách nhiệm chi trả.
Ngoài nghị định này Chính phủ cũng đã có nhiều nghị định khác quy định chung về công tác quản lý đập, quản lý khai thác bảo vệ các công trình thủy lợi thủy điện, như: Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 về Quản lý an toàn đập; 17 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.2 Thông tư liên quan quy định và hướng dẫn thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng, công trình thủy điện Để hướng dẫn thực hiện các nghị định quy định về bảo trì, bảo hành và quản lý dự án, quản lý hồ đập nêu trên các bộ ban ngành cũng đã có các thông tư, văn bản hướng dẫn, quy định cụ thể hơn các công tác này như: Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27/12/2012 Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 Quy định về chi phí bảo trì công trình xây dựng; Quyết định 417/QĐ-BTNMT ngày 11/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy thủy điện Lai Châu; Thông tư 12/2012/TT-BXD ngày 12/06/2012 Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; 2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến việc quản lý chất lượng công trình xây dựng, chất lượng bảo trì công trình thủy điện Ngoài ra cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu và các bộ ban ngành còn ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia làm cơ sở cho việc áp dụng trong quá trình triển khai lập, thiết kế và tổ chức thực hiện công việc liên quan đến bảo trì, quản lý công trình và các công tác liên quan gồm: 18 QCVN 04-05:2012/BNNPTNT “Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về thiết kế” ban hành theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/06/2012. QCVN QTĐ-5 “Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện”. QCVN QTĐ-6 “Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện”. TCVN 8414:2010 “Quy trình quản lý vận hành duy tu, bảo dưỡng cống”; TCVN 9343:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn bảo trì”; TCXDVN 352:2005 “Quy trình quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình”; TCXDVN 271:2002 “Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học”.
QCVN QTĐ-5: 2009/BCT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện Tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện” ban hành Thông tư 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương TCVN 8298-2009: Công trình thủy lợi Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép. TCVN 8299-2009: Công trình thủy lợi Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép. TCVN 8300-2009: Công trình thủy lợi Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao. TCVN 8636-2011: Công trình thủy lợi Đường ống áp lực bằng thép Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt.
QCVN 7: 2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng. 14 TCN 117-1999: Cửa van cung Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao Yêu cầu kỹ thuật. 14 TCN 79:2004: Kết cấu thép và thiết bị cơ khí công trình thủy lợi – Sơn bảo vệ. DIN 19704 (1~3): Các kết cấu thép công trình thủy công.
ISO 12944-(1~8): Tiêu chuẩn bảo vệ chống ăn mòn bề mặt các kết cấu thép bằng các hệ thống sơn. QCVN 04 05: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi các quy định chủ yếu về thiết kế.3 Nội dung và yêu cầu đối với công tác bảo trì thủy điện. Công tác bảo trì công trình thủy điện cũng như các công trình xây dựng khác nội dung công tác bảo trì bao gồm 5 nội dung theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 là: Công tác kiểm tra; công tác bảo dưỡng, sửa chữa; công tác kiểm định chất lượng công trình; công tác quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì. Tuy nhiên do đặc thù của các công trình thủy điện nên thông thường công tác bảo trì được phân thành hai phần, phần bảo trì công trình xây dựng và phần bảo trì thiết bị do đo tùy theo từng hạng mục công trình các yêu cầu về bảo trì được áp dụng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định khác nhau cho phù hợp.