Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân tại Việt Nam, việc cải cách và hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm. Chính quyền địa phương gồm ba cấp (tỉnh, huyện, xã), trong đó cấp xã là cấp cơ sở nền tảng, gắn bó trực tiếp với đời sống thường nhật của nhân dân và là nơi triển khai toàn bộ chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong xuôi".

Tuy nhiên, từ góc nhìn thực tiễn, công tác cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền cơ sở vẫn chưa được quan tâm đúng mức, còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: mô hình tổ chức thiếu tính chuyên sâu, nhân sự biến động, lề lối quản lý còn nặng tính hành chính hình thức, năng lực và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở còn hạn chế trước áp lực đô thị hóa và phát triển kinh tế thị trường. Nhằm giải quyết các bất cập này, tác giả Tống Ngọc Huân đã lựa chọn đề tài "Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Luật tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã tại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và theo pháp luật hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng, từ đó rút ra các đánh giá, kết luận và kinh nghiệm thực tiễn.
  3. Xây dựng và đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về UBND cấp xã xuất phát từ thực tiễn quản lý hành chính tại thành phố Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hành chính - nhà nước điều chỉnh tổ chức, thẩm quyền, phương thức hoạt động của UBND cấp xã và thực tiễn thi hành các quy định này.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào địa bàn thành phố Hải Phòng (bao gồm cả khu vực đô thị, nông thôn và hải đảo).
  • Phạm vi thời gian: Khai thác, xử lý và phân tích các số liệu thống kê, văn bản chỉ đạo điều hành và tình hình thực tế trong giai đoạn 5 năm (tính đến thời điểm thực hiện khóa luận năm 2022 - 2023, trọng tâm là mốc số liệu thống kê năm 2019 - 2022).

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về khoa học quản lý nhà nước, khoa học tổ chức nhân sự và các văn bản chỉ đạo của Đảng, bao gồm Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở ở xã, thị trấn; Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/08/2007 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ.

Khung văn bản quy phạm pháp luật sử dụng:

  • Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 2013 (nền tảng hiến định về chính quyền địa phương).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2019) và Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.
  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2018); Luật Đất đai năm 2013; Luật Giám sát hoạt động của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
  • Nghị định số 08/2016/NĐ-CP và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động thành viên UBND; Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND cấp xã; Nghị quyết số 1211/2016/NQ-HĐND của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đơn vị hành chính; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 04/05/2020 của UBND thành phố Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa các quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết và xây dựng hệ thống luận điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi 2019) với Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 để làm rõ các điểm tiến bộ và khoảng trống thể chế.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và xử lý các chỉ số định lượng về số lượng đơn vị hành chính, biên chế cán bộ công chức, cơ cấu trình độ học vấn, lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học của bộ máy cấp cơ sở tại Hải Phòng.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo niên giám và báo cáo chuyên đề của Cục Thống kê thành phố Hải Phòng năm 2019; hệ thống số liệu từ các sở, ban, ngành và số liệu điều tra, khảo sát thực tế tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý, tiến trình phát triển và các quy định hiện hành điều chỉnh thiết chế UBND cấp xã.

  • Lược sử 5 giai đoạn phát triển của chính quyền cấp xã tại Việt Nam:
    1. Giai đoạn 1945 - 1960 (Hiến pháp 1946): Thiết lập HĐND và Ủy ban hành chính. HĐND chỉ tổ chức ở cấp tỉnh và cấp xã (cấp bộ và cấp huyện không tổ chức HĐND); phân định bước đầu giữa nông thôn và đô thị; cơ cấu gọn nhẹ.
    2. Giai đoạn 1960 - 1980 (Hiến pháp 1959): Tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN, HĐND và Ủy ban hành chính có ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) và các khu tự trị miền núi. Cơ cấu tổ chức mở rộng phục vụ thời kỳ chiến tranh và kinh tế kế hoạch hóa.
    3. Giai đoạn 1980 - 1992 (Hiến pháp 1980): Đổi tên Ủy ban hành chính thành Ủy ban nhân dân; bãi bỏ khu tự trị; áp dụng mô hình Xô Viết, cơ cấu tổ chức ở các cấp rập khuôn theo Trung ương, bộc lộ tính hình thức và quan liêu.
    4. Giai đoạn 1992 - 2013 (Hiến pháp 1992 và Luật năm 2003): Xác lập rõ vai trò cơ quan chấp hành của HĐND và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; bắt đầu có sự phân cấp quản lý và ghép các mảng công tác tương đồng ở cấp xã.
    5. Giai đoạn từ 2013 đến nay (Hiến pháp 2013, Luật năm 2015 sửa đổi 2019): Thể chế hóa nguyên tắc phân quyền, phân cấp, ủy quyền; phân định bước đầu giữa chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo.
  • Địa vị pháp lý và mối quan hệ trong hệ thống chính trị cơ sở:
    • UBND cấp xã có tư cách kép: vừa là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, vừa là cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, chịu sự giám sát hai chiều (ngang - dọc).
    • Mối quan hệ với HĐND cùng cấp: Phụ thuộc về mặt nhân sự (HĐND bầu, bãi nhiệm), chịu sự giám sát và thực thi nghị quyết của HĐND; đồng thời có tính độc lập tương đối trong công tác quản trị hành chính thường nhật.
    • Mối quan hệ với UBND cấp huyện: Quan hệ mệnh lệnh - phục tùng; tiếp nhận sự chỉ đạo, kiểm tra, phê chuẩn nhân sự và bảo đảm quản lý ngành kết hợp quản lý lãnh thổ.
    • Mối quan hệ với Đảng ủy cấp xã và Mặt trận Tổ quốc: Chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ xã; phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
  • Quy định pháp lý hiện hành:
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (loại I, II tối đa 2; loại III có 1), Ủy viên quân sự, Ủy viên công an. Cấp xã không có cơ quan phòng ban trực thuộc mà vận hành thông qua các chức danh chuyên trách: Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn); Tài chính - Kế toán; Văn phòng - Thống kê; Văn hóa - Xã hội.
    • Nhiệm kỳ 5 năm theo HĐND cùng cấp. Phương thức làm việc kết hợp giữa chế độ tập thể biểu quyết đa số (họp định kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường) và chế độ trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND.

Chương II: Thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương II đi sâu vào bức tranh thực tế của chính quyền cấp cơ sở tại Hải Phòng thông qua việc tổng hợp dữ liệu hành chính và phân tích cơ chế vận hành.

  • Quy mô và phân loại đơn vị hành chính: Thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên nằm trong tọa độ 20°35’ – 21°01’ vĩ độ Bắc và 106°29’ – 107°05’ kinh độ Đông, đường bờ biển dài 125 km với 5 cửa sông lớn (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, sông Thái Bình). Dân số năm 2022 đạt 2,125 triệu người (khu vực thành thị chiếm 45,51% với 0,94 triệu người; khu vực nông thôn chiếm 54,49% với 1,13 triệu người).

    Cơ cấu hành chính gồm 15 đơn vị cấp huyện (7 quận, 8 huyện trong đó có 2 huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ) với 217 đơn vị hành chính cấp xã và 2.580 thôn, tổ dân phố.

Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã Số lượng Tỷ lệ / Chi tiết
Phân loại theo loại hình 217 66 phường, 141 xã, 10 thị trấn
Phân loại theo cấp độ quản lý 217 57 đơn vị loại I; 140 đơn vị loại II; 26 đơn vị loại III
Thôn và tổ dân phố 2.580 1.413 tổ dân phố và 1.167 thôn
  • Khung định biên nhân sự theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Hải Phòng:

    • Cấp xã loại I: Tối đa 23 cán bộ, công chức.
    • Cấp xã loại II: Tối đa 21 cán bộ, công chức.
    • Cấp xã loại III: Tối đa 19 cán bộ, công chức.
    • Cơ chế giảm trừ: Giảm 01 người đối với nơi không có Hội Nông dân; giảm 01 người khi đã bố trí Trưởng Công an xã chính quy.
    • Thành phần lãnh đạo UBND: Đơn vị loại I gồm 5 người (Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch - phân công 1 phụ trách kinh tế - đô thị, 1 phụ trách văn hóa - xã hội, 2 Ủy viên CA, QS); đơn vị loại II và III gồm 4 người (Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch, 2 Ủy viên CA, QS).
  • Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở (Số liệu Cục Thống kê năm 2019): Tổng số định biên được duyệt theo phân loại là 5.191 người, thực tế bố trí 4.278 cán bộ, công chức.

Tiêu chí chuyên môn / Trình độ Tỷ lệ % Ghi chú từ văn bản
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Sau đại học, Đại học, Cao đẳng 53% Tăng dần về số lượng qua các năm
Trung cấp 35% Chiếm tỷ trọng đáng kể
Sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo 12% Chủ yếu là vị trí Chủ tịch Hội Cựu chiến binh lớn tuổi
Trình độ lý luận chính trị
Cao cấp / Cử nhân 1% Tỷ lệ rất thấp tại cấp cơ sở
Trung cấp 83% Lực lượng nòng cốt
Sơ cấp / Chưa qua đào tạo 16% Còn tồn đọng ở các đoàn thể
Trình độ tin học & ngoại ngữ
Đạt chứng chỉ tin học / Trung cấp CNTT trở lên 74% 26% chưa qua đào tạo (tập trung ở Hội CCB, Nông dân, MTTQ)
Đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh 65% Số ít có bằng đại học ngoại ngữ; tiếng Trung, Nga chiếm tỷ lệ nhỏ

Khóa luận chỉ rõ sự chênh lệch học vấn theo vùng: tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ trung học phổ thông còn cao tại huyện Kiến Thụy (31,8%), Thủy Nguyên (31,7%), Tiên Lãng (25%), An Dương (24,7%). Ngược lại, tỷ lệ có trình độ sau đại học rất thấp: Vĩnh Bảo (0,3%), Thủy Nguyên (0,3%), Tiên Lãng (0,9%), Kiến Thụy (1,2%), An Dương (1,3%).

  • Chín nhóm hạn chế, tồn tại trong tổ chức và hoạt động:
    1. Cấp xã không có bộ máy chuyên môn riêng biệt, công chức chuyên môn phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ quản lý và tham mưu.
    2. Lực lượng công chức mỏng; quyền tuyển dụng, bố trí, điều động và xử lý kỷ luật thuộc về UBND cấp huyện khiến lãnh đạo xã thiếu công cụ quản trị lao động trực tiếp.
    3. Lề lối làm việc thụ động, máy móc, trông chờ văn bản chỉ đạo của cấp trên, nhất là trong xử lý thủ tục hành chính và đơn thư khiếu nại.
    4. Nguồn cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thiếu hụt do quy mô dân cư nhỏ hoặc nhà cho thuê, buộc phải ghép các chi hội đoàn thể.
    5. Chế độ tiền lương, phụ cấp và bảo hiểm xã hội chưa bảo đảm mức sống thực tế, chưa tạo động lực gắn bó lâu dài.
    6. Hội họp quá nhiều, tài liệu gửi chậm dẫn đến thời gian đọc nhiều hơn thảo luận; chất lượng thông tin báo cáo thấp.
    7. Phân định trách nhiệm cá nhân người đứng đầu và tập thể UBND chưa rõ ràng, dễ dẫn đến đùn đẩy trách nhiệm.
    8. Công tác phối hợp với MTTQ và các đoàn thể chưa phát huy hiệu quả thực chất, thiếu các đề xuất kiến nghị kịp thời.
    9. Tác phong công vụ của một bộ phận cán bộ còn nhũng nhiễu, quan liêu; tình trạng "chảy máu chất xám" gia tăng khi cán bộ có năng lực xin thôi việc, trong khi việc thu hút người tài gặp khó khăn do đãi ngộ thấp.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Tâm lý làng xã nể nang, ngại va chạm; tác động mặt trái của kinh tế thị trường làm gia tăng tranh chấp đất đai phức tạp trong khi Luật Đất đai năm 2013 chỉ giao UBND xã quyền hòa giải; thể chế Luật Tổ chức chính quyền địa phương dùng chung cho cả 3 cấp, thiếu nghị định hướng dẫn chi tiết riêng cho cấp xã.
    • Chủ quan: Đào tạo cán bộ nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng hành chính thực hành; đánh giá cán bộ còn nể nang; cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ chưa đồng bộ giữa các địa bàn.

Chương III: Một số đề xuất hoàn thiện pháp luật về UBND cấp xã từ thực tiễn tổ chức và hoạt động tại thành phố Hải Phòng

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gồm 3 trục định hướng chính:

  • Định hướng hoàn thiện:
    • Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng gắn với nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; thực hiện thí điểm mô hình Bí thư Đảng ủy xã kiêm Chủ tịch UBND xã nhằm tập trung quyền hạn, giảm khâu trung gian và tinh giản biên chế.
    • Rà soát, phân định rõ thẩm quyền giữa tập thể UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND; xác định rõ trách nhiệm cá nhân khi ký ban hành các văn bản hành chính.
    • Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền xã, phát huy tính chủ động trong điều hành kinh tế - xã hội.
  • Nhóm giải pháp chung:
    • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, nghiên cứu ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc nghị định quy định chi tiết riêng về tổ chức bộ máy và thẩm quyền của cấp xã; phân định rành mạch chức năng giữa HĐND và UBND cấp xã.
    • Thí điểm mô hình cử tri bầu trực tiếp Chủ tịch UBND xã; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã, xóa bỏ cơ chế tuyển dụng phong trào thiếu kiểm định.
    • Cải cách chính sách tiền lương, phụ cấp và chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở.
  • Nhóm giải pháp cụ thể đối với thành phố Hải Phòng:
    • Phân định rõ tổ chức và phương thức điều hành giữa chính quyền cấp xã ở khu vực đô thị cảng, khu vực nông thôn và khu vực hải đảo (đặc thù tại Cát Hải, Bạch Long Vĩ).
    • Chuẩn hóa, bồi dưỡng kỹ năng tin học, ngoại ngữ và kỹ năng hành chính công nghệ cho cán bộ cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và vận hành nghiêm túc cơ chế "một cửa".

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về tổ chức, hoạt động của UBND cấp xã tại một đô thị trực thuộc Trung ương có tốc độ phát triển nhanh:

  1. Dữ liệu thực chứng phong phú: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về 217 đơn vị hành chính cấp xã và 4.278 cán bộ công chức tại Hải Phòng. Phân tích cụ thể các chỉ số về trình độ học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các huyện ngoại thành (Tiên Lãng, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, An Dương).
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn thể chế: Tác giả đã phân tích sâu sắc các bất cập mang tính cấu trúc pháp luật:
    • Sự mâu thuẫn trong thẩm quyền sử dụng và quản lý cán bộ: Chủ tịch UBND xã là người sử dụng trực tiếp nhưng không có quyền tuyển dụng, điều động hoặc kỷ luật công chức cấp xã (thẩm quyền thuộc cấp huyện theo Luật Cán bộ, công chức).
    • Sự bất cập trong giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 (chỉ quy định trách nhiệm hòa giải trong khi cấp xã là nơi nắm rõ nguồn gốc đất đai và quan hệ nhân thân nhất).
    • Tính chất chung chung của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi 2019) khi áp dụng một khung pháp lý chung cho cả 3 cấp hành chính mà thiếu văn bản hướng dẫn riêng biệt cho cấp xã.
  3. Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất giải pháp gắn liền với mô hình Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch UBND xã, cơ chế dân cử trực tiếp người đứng đầu cơ quan hành chính cơ sở và chuẩn hóa năng lực hành chính số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận thừa nhận phạm vi nguồn dữ liệu định lượng chủ yếu dựa trên báo cáo thống kê năm 2019 và số liệu hành chính đến năm 2022 của thành phố Hải Phòng, chưa bao quát đầy đủ sự chuyển biến sau các đợt sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất.
    • Do hạn chế về thời gian và nguồn lực của một khóa luận đại học, đề tài chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều giữa mô hình chính quyền cấp xã của Hải Phòng với các thành phố trực thuộc Trung ương khác (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đi sâu đánh giá hiệu quả thực tế của việc thí điểm nhất thể hóa chức danh Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch UBND cấp xã sau khi sơ kết, tổng kết thực tiễn.
    • Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và cung ứng dịch vụ công trực tuyến đối với việc tinh giản biên chế và thay đổi chức năng, nhiệm vụ của các chức danh công chức chuyên môn cấp xã.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật, Quản lý Nhà nước, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận thể chế kết hợp phân tích số liệu thống kê thực tế cấp cơ sở.
  • Người nghiên cứu về chính quyền địa phương: Cung cấp tư liệu chi tiết về lịch sử phát triển 5 giai đoạn của chính quyền cấp xã tại Việt Nam và mô hình tổ chức bộ máy hành chính tại địa bàn Hải Phòng.
  • Cán bộ quản trị và hoạch định chính sách: Phần phân tích về những bất hợp lý trong thẩm quyền quản lý công chức, giải quyết tranh chấp đất đai và chế độ đãi ngộ cán bộ không chuyên trách là các luận cứ thực tế có giá trị phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chia lịch sử hình thành và phát triển của chính quyền cấp xã ở Việt Nam thành những giai đoạn nào? Khóa luận phân chia thành 5 giai đoạn: Giai đoạn 1 (1945 - 1960 theo Hiến pháp 1946); Giai đoạn 2 (1960 - 1980 theo Hiến pháp 1959); Giai đoạn 3 (1980 - 1992 theo Hiến pháp 1980); Giai đoạn 4 (1992 - 2013 theo Hiến pháp 1992 và Luật năm 2003); Giai đoạn 5 (từ 2013 đến nay theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, sửa đổi 2019).

2. Theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND của UBND TP. Hải Phòng, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí tối đa là bao nhiêu? Quyết định quy định số lượng tối đa theo phân loại đơn vị hành chính: Cấp xã loại I tối đa 23 người; Cấp xã loại II tối đa 21 người; Cấp xã loại III tối đa 19 người (có cơ chế giảm trừ 01 người nếu không có Hội Nông dân và giảm 01 người nếu Trưởng Công an xã là công an chính quy).

3. Số liệu năm 2019 về trình độ lý luận chính trị và học vấn của cán bộ, công chức cấp xã tại Hải Phòng phản ánh điều gì? Số liệu cho thấy tỷ lệ có trình độ lý luận chính trị cao cấp/cử nhân chỉ chiếm 1%, trung cấp chiếm 83%, sơ cấp hoặc chưa đào tạo chiếm 16%. Về học vấn, tỷ lệ cán bộ cấp xã chỉ có trình độ THPT còn ở mức cao tại các huyện ngoại thành như Kiến Thụy (31,8%), Thủy Nguyên (31,7%), Tiên Lãng (25%), trong khi tỷ lệ sau đại học tại các huyện này chỉ đạt dưới 1,3%.

4. Bất cập lớn nhất trong thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã đối với đội ngũ công chức chuyên môn được nêu trong khóa luận là gì? Chủ tịch UBND xã là người trực tiếp sử dụng lao động nhưng không có thẩm quyền tuyển dụng, điều động hoặc xử lý kỷ luật đối với công chức chuyên môn vi phạm mà quyền này hoàn toàn thuộc về UBND cấp huyện (thông qua Hội đồng xử lý hành chính của huyện), dẫn đến tình trạng quản lý bị phụ thuộc và thiếu tính chủ động.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào về mặt tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã? Khóa luận đề xuất thực hiện mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch UBND xã; nghiên cứu thí điểm việc cử tri trực tiếp bầu Chủ tịch UBND xã; ban hành văn bản pháp luật quy định chi tiết riêng cho cấp xã; và phân định rõ trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch với các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tống Ngọc Huân đã phân tích toàn diện khung pháp lý và thực tiễn tổ chức, vận hành của UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Thông qua hệ thống số liệu thống kê thực chứng, công trình đã làm rõ những hạn chế mang tính thể chế về phân cấp quản lý cán bộ, lề lối hành chính và xung đột thẩm quyền ở cấp cơ sở. Các đề xuất hoàn thiện pháp luật và giải pháp đổi mới bộ máy được xây dựng bám sát thực tiễn phát triển đô thị loại 1 của Hải Phòng, có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu và cải cách hành chính nhà nước.