LỜI MỞ ĐẦU 1 I. Cơ sở lý luận về kế toán hoạt động nhà hàng 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng 1. Khái niệm kinh doanh nhà hàng Kinh doanh nhà hàng là việc thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung khác trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Đặc điểm kinh doanh của nhà hàng Kinh doanh nhà hàng là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, theo các yếu tố tạo nên sản phẩm dịch vụ thì kinh doanh nhà hàng có những đặc điểm sau: - Đặc điểm về sản phẩm: + Sản phẩm ăn uống của nhà hàng bao gồm hai nhóm là sản phẩm tự chế và hàng chuyên bán. + Các sản phẩm về cơ bản bao gồm các tính năng hữu hình và vô hình ▪ Thứ nhất, các đặc điểm hữu hình hoặc vật lý của nó bao gồm chất lượng của thực phẩm và đồ uống được sản xuất và phục vụ, cách trang trí nhà hàng, cách sắp xếp bàn, thiết kế thực đơn, kích cỡ phần,. ▪ Thứ hai, các đặc điểm vô hình của sản phẩm là những đặc điểm thỏa mãn “cảm xúc” của khách hàng, không khí của nhà hàng, hình ảnh mà nó muốn khắc họa và thái độ của nhân viên phục vụ. ▪ Đối với khách hàng, sản phẩm của bạn là tất cả các tính năng và lợi ích mà họ có thể nhận được khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ của bạn.
- Đặc điểm về khách hàng: Khách hàng của nhà hàng là yếu tố cấu thành không thể thiếu trong hệ thống cung ứng dịch vụ của nhà hàng. Khách hàng của nhà hàng rất đa dạng, đa dạng về đối tượng khách, đa dạng về nhu cầu của từng đối tượng khách, về tuổi tác, về khẩu vị, phong tục tập quán, về sở thích và thói quen trong ăn uống. Hơn nữa, nhu cầu khách đến với nhà hàng đòi hỏi ở bậc cao hơn đó là nhu cầu về tinh thần. 2 - Đặc điểm về lao động: Lao động trong nhà hàng chủ yếu là lao động sống phục vụ trực tiếp khách hàng, yêu cầu phải có sức khỏe tốt, có trình độ chuyên môn,hơn nữa yêu cầu về trình độ chuyên môn ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách hàng đồng thời thường xuyên nâng cao kiến thức, sự hiểu biết, nâng cao kỹ năng giao tiếp, nắm bắt nhanh, hiểu tâm lý khách hàng.
Cơ cấu lao động trong nhà hàng rất đa dạng, mức độ chuyên môn hóa của các bộ phận chính rất cao từ đội ngũ cán bộ quản lý đến các nhân viên trong nhà hàng. - Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng rất đa dạng, từ bình dân đến cao cấp. Tùy theo mục đích kinh doanh và khách hàng mục tiêu để tạo lập cơ sở vật chất cho nhà hàng. Các nhà hàng phải tạo ra sự tiện lợi trong quá trình sản xuất và phục vụ nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn, thuận tiện cho quá trình chế biến sản phẩm và phục vụ khách hàng.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 2. Khái niệm Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định. Giá thành của sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm và dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. Tất cả các khoản chi phí phát sinh bao gồm: phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang và các khoản chi phí trước có liên quan đến khối lượng của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Nguyên tắc kế toán - Nguyên tắc kế toán tiền được quy định điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu được quy định theo điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho được quy định theo điều 23 Thông tư 200/2014/TT- BTC. - Nguyên tắc kế toán TSCĐ được quy định theo điều 34 Thông tư 200/2014/TT-BTC & điều 30 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu được quy định theo điều 50 Thông tư 133/2016/TT- BTC. - Nguyên tắc ghi nhận doanh thu được quy định tại điều 56 Thông tư 133/2016/TT BTC và điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra theo tiêu thức phù hợp. Phương pháp kế toán - Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên - Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng - Kinh doanh nhà hàng nhà hàng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ( SPDDCK) nên toàn bộ chi phí được tính vào giá thành chế biến sản phẩm.
- Giá thành của sản phẩm chế biến thường được tính theo phương pháp định mức: Tổng tiêu thụ từng món = Tổng tiêu thụ Tổng định mức*Tổng định mức từng món 2. Tập hợp chi phí chế biến và tính giá thành 2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) Là chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ để tạo ra món ăn như: Bún, mì, gạo, tôm, rau xanh, muối, đường,. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) Là chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của nhân viên trực tiếp tạo ra món ăn như đầu bếp, phụ bếp. Document continues below Discover more from: Kế toán tài chính KTTC1 Trường Đại học… 713 documents Go to course TRẮC NGHIỆM KTTC1 100% (11) 54 Bai tap KTTC1 -.
Chi phí sản xuất chung (TK 627) Chi phí sản xuất chung bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý bộ phận bếp. - Chi phí vật liệu: Chi phí nhiên liệu nấu,. - Chi phí công cụ dụng cụ: Bếp, nồi,. - Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước,. - Chi phí khác bằng tiền. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 7 II. Thực trạng công tác kế toán tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ DU LỊCH NGÔI SAO VIỆT 1.
Tổ chức công tác kế toán Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh khác, nhà hàng cũng cần có kế toán để hạch toán và ghi sổ. Tổ chức theo hình thức tập trung và được chia thành các bộ phận sau: ❖ Trách nhiệm và công việc của từng bộ phận: Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban giám đốc của công ty và cơ quan nhà nước về mặt số liệu hay hình thức báo cáo kế toán. Có quyền phân công nhiệm vụ cho từng kế toán viên thuộc phòng kế toán. 8 Kế toán tổng hợp: Là người tổng hợp các báo cáo của kế toán viên, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, tổng hợp doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh… Dưới mỗi báo cáo đều có chữ ký của kế toán tổng hợp.
Kế toán tiền: Theo dõi tiền mặt VNĐ, tiền gửi ngân hàng, Theo dõi số dư tiền tại quỹ, Kiểm kê quỹ hàng tháng, Theo dõi và báo cáo thu – chi tiền, Báo cáo luân chuyển tiền tệ , In các bảng kê chứng từ hàng tháng giao cho bộ phận quản lý chứng từ Kế toán doanh thu: Theo dõi ấn chỉ, hóa đơn chứng từ, theo dõi công nợ, báo cáo thuế, báo cáo tổng hợp các hợp đồng đã ký, báo cáo tổng hợp doanh thu, kê khai các khoản chênh lệch, hoa hồng hoặc chiết khấu cho khách hàng, đối chiếu công nợ, xử lý các hợp đồng kinh tế phát sinh. Kế toán thu mua: Điều phối hoạt động, lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất; Hướng dẫn công tác mua hàng, nhập hàng, cân đối với hạn mức tồn kho từng loại vật liệu; Kiểm tra chọn mẫu hàng tháng về giá cả và chất lượng; Thực hiện quy trình mua hàng theo quy định; Chịu trách nhiệm giao nhận hàng hóa đặt mua, ký xác nhận vào biên bản giao nhận hàng hóa; Cùng với kế toán công nợ kiểm tra, đối chiếu công nợ phải trả cho nhà cung cấp Kế toán chi phí, giá thành: Theo dõi các khoản chi phí với định mức của kế hoạch chi phí, đề xuất các trường hợp vượt quá định mức; Phân tích biến động của các chi phí, đề xuất các biện pháp quản lý chi phí, tài sản; Kiểm tra, phân bổ các chi phí khấu hao và lương vào các trung tâm chi phí;. Kế toán thuế: Kiểm tra và báo cáo thuế GTGT đầu vào và đầu ra, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo thời gian quy định; Quản lý và theo dõi các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước; Soạn thảo các công văn liên quan các vấn đề về thuế; Hỗ trợ kế toán trưởng trong việc hỗ trợ và giải trình với các cơ quan thuế Kế toán công nợ: Theo dõi hàng hóa mua vào theo từng mặt hàng, nhà cung cấp, hợp đồng; Theo dõi các khoản phải trả và thanh toán cho nhà cung cấp; Theo dõi các khoản phải thu 9 khách hàng; Cập nhật các chứng từ bù trừ công nợ; Kết hợp với các kế toán bộ phận khác kiểm tra, đối chiếu công nợ phải trả cho các nhà cung cấp và phải thu khách hàng Thủ quỹ: Bảo quản và cất giữ tiền mặt của nhà hàng, đồng thời thu và chi tiền theo lệnh và các chứng từ kế toán. Chính sách kế toán ❖ Nhà hàng Thiên Ân sử dụng phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong đó: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp Bình quân gia quyền - Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu hình ước tính. - Phần mềm kế toán áp dụng: Misa ❖ Cơ sở lập báo cáo tài chính - Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp.