MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Xuất phát từ các văn ban chỉ đạo của Đảng và Nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính Tri ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đây mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đây mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo duc giai đoạn 2001 — 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg. Hiện nay các trường THPT đều được trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng cho giáo viên sử dụng CNTT vào quá trình dạy học. Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học.
Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, dạy học theo dự án, day học phát hiện và giải quyết van đề càng có nhiều điều kiện dé ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông. Chăng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình. Như vậy, việc chuyền từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dé dang hơn.
Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng ké như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster SketchPad, Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet. [4] hé thong WWW, Elearning va các phần mềm đóng gói, tiện ich khác. Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng. Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạng.
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiều truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện dé chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình. Từ những lí do trên, tôi chọn dé tài “SỬ DỤNG PHAN MEM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC DE NANG CAO HIỆU QUA DAY HOC HOA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG” 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “dạy học tương tác và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” từ đó sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn hoá học ở các trường THPT. Mặt khác qua kết quả nghiên cứu sẽ hòan thiện hệ thống lí luận về các phương pháp dạy học tương tác phục vụ công tác đào tạo của trường ĐHSP và việc dạy học của giáo viên THPT.
Nhiệm vụ của đề tài - - Nghiên cứu một số nội dung làm cơ sở lí luận cho đề tài: + Nghiên cứu lí luận về day học tương tác. + Nghiên cứu các biện pháp nâng cao dạy học tương tác trong hoá học. + Nghiên cứu về phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 + Nghiên cứu về phần mềm Active Inspire - _ Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 trong dạy học hoá học ở THPT - _ Thiết kế hồ sơ bài giảng có sử dụng phần mềm Active Inspire. - _ Thực nghiệm sư phạm.
- _ Tổng kết và rút kinh nghiệm. Đối tượng và khách thể nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: việc sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 và Actvie Inspire để nâng cao hiệu qua dạy học hóa học ở trường THPT. - _ Khách thê nghiên cứu: quá trình day học hóa học ở trường THPT. Giả thuyết khoa học Nếu sử dụng có hiệu quả phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 và Actvie Inspire tương thì sẽ nâng cao hiệu qua day hoc hóa học ở trường THPT.
Phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết - Đọc và nghiên cứu tải liệu. - Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát các nguồn tài liệu dé xây dựng cơ sở lí thuyết và nội dung của đề tài. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra: Trắc nghiệm, phỏng van, dự giờ.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Cac phương pháp xử lí thông tin Phương pháp toán học thống kê: lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số đặc trưng. CO SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI 1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Sử dụng đa phương tiện nghe nhìn trong dạy học Hóa học ở bậc phổ thông ngày nay đã phát triển sâu rộng tại hầu hết các địa phương trong cả nước. Đặc biệt sự xuất hiện và lớn mạnh không ngừng của việc dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông trong những năm gan đây đã góp phan quan trọng làm tăng hiệu qua giảng dạy. Việc ứng dụng CNTT trong day học nói chung và dạy hoc Hóa học nói riêng đã nhanh chóng trở thành đề tai nghiên cứu của sinh viên đại học và học viên cao học. Sau đây là một số khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ về đề tài này ở trường ĐHSP TP.
Hỗ Chí Minh 1. Nguyễn Thị Tuyết An (2004). Sve dung có hiệu quả thông tin trên Internet vào giảng dạy hóa học. Khóa luận tốt nghiệp.
Trần Thị Ngoc Ni (2004).Ung dung Access vào quản lí chất lượng day và học môn hóa và công tác chủ nhiệm. Khóa luận tốt nghiệp. Nguyễn Vũ Thị Cẩm Thạch (2004). Ứng dụng ngôn ngữ lập trình Visua Basic trong việc đổi mới phương pháp học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở chương Hidrocacbon không no và hidrocacbon thơm.
Khóa luận tốt nghiệp. Ứng dụng Macromedia flash trong phương pháp dạy học phức hợp dé nâng cao chất lượng dạy học một số bài lên lớp chương Hidrocacbon thơm. Khóa luận tốt nghiệp. Lê Thị Thu Hà (2005).
S dung phân mêm PowerPoint trong phương pháp dạy học phức hợp. Vận dụng soạn một số giáo án phan hữu cơ, chương trình lớp 11 thí điểm, ban Khoa học tự nhiên. Khóa luận tốt nghiệp. Vũ Thị Phương Linh (2005).
Thiết kế giáo án điện tử chương trình Hóa hữu cơ lớp 11 trung hoc pho thông bằng phan mém Power Point. Khóa luận tốt nghiệp. Đinh Thị Xuân Thao (2005). Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash trong day học Hóa học ở trường THPT.
Khóa luận tốt nghiệp. Lê Trung Thu Hằng (2006). Thiết kế một số cơ chế phản ứng Hóa hữu cơ bằng phần mềm Powerpoint. Khóa luận tốt nghiệp.
Nguyễn Thanh Hiền (2006). Sử dụng hình ảnh. mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint. Khóa luận tốt nghiệp.
Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2007). Thiết kế một số giáo án điện tử phần hóa học hữu cơ lớp L1 thí điểm ban khoa học tự nhiên. Khóa luận tốt nghiệp.Phạm Bảo Toàn (2007). Ứng dụng công nghệ thông tin dé thiết kế hệ thống bài giảng điện tử và tìm kiếm các tư liệu hỗ trợ việc đôi mới phương pháp dạy học môn hóa học lớp 10 THPT.
Khóa luận tốt nghiệp.Trương Thị Huyền Trang (2009). Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài luyện tập nhằm gây hứng thú cho học sinh phô thông. Khóa luận tốt nghiệp. Nguyễn Thị Bich Thao (2009).
Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài giảng điện tử, nhim nâng cao chất lượng đạy và học bộ môn hóa học phan lớp 10 (Nâng cao). Tran Thị Thu Trâm (2009). Sử dụng phương pháp day học phức hợp có ứng dụng CNTT dé thiết kế bài giảng điện tử bộ môn hóa học ở trường THCS- Lớp 9. Các tác giả nêu trên đều đã thành công trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ở THCS va THPT.
Sản phẩm đã làm phong phú nội dung các bài giảng lý thuyết qua đó làm sáng tỏ những khái niệm khó trong SGK, minh họa tốt các phan ứng bằng thí nghiệm. Các bai giảng có ứng dụng CNTT trên đã trở thành công cụ hỗ trợ cho việc giảng dạy ở trường phô thông, góp phần nâng cao chất lượng day học, đổi mới phương pháp day học. Tuy nhiên, việc hạn chế phan tương tác giữa HS với máy, hoặc HS với HS đã làm giới hạn sự chủ động ở người học và giảm tinh hap dẫn của bài giảng có sử dụng CNTT. Xu thế đổi mới và phát triển PPDH hiện nay [5] 1.
Những nét đặc trưng của xu hướng đổi mới PPDH Với mục tiêu day nhanh công cuộc công nghiệp hóa. hiện đại hóa đất nước. phát triển nén kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực vả trên thé giới, đỏi hỏi giáo dục nước nhà phải đào tạo nên những con người lao động có tính sáng tạo, thích ứng với mọi sự phát trién nhanh và đa dạng của xã hội. Đó là: - Chủ động, năng động, sang tạo.
dám nghĩ, dam làm. - Sẵn sàng tiếp nhận thông tin và xử lí thông tin. - Biết phê phán, tiếp thu, biết tự khang định mình. - Có năng lực tự học.
tự tìm hiểu thực tiễn, biết đúc rút kinh nghiệm. - Có khả năng giao tiếp, ửng xử, tham gia các hoạt động xã hội. - Có khả năng hợp tác, tính ki luật cao, hiểu biết pháp luật. Các phương pháp đạy học truyền thống tuy đã khăng định được những thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
Phô biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt, không đáp ứng được các yêu cầu đã nêu. Hơn thé nữa, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các cuộc cách mạng khoa học công nghệ, trong khi đó thời lượng dạy học có hạn va luôn có sức ép giảm tai vì nhu cau của cuộc sống hiện đại. Do đó chúng ta phải đôi mới phương pháp day học theo hướng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy. Cụ thẻ là: - Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, van dụng.
- Tạo điều kiện đẻ học sinh tự phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết van đề.