Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án nhóm môn Kiểm toán Tài chính 1 (mã lớp: AUD 402 SC) do nhóm sinh viên Khoa Kế toán, Trường Đại học Duy Tân thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Khánh Vân, hoàn thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại Đà Nẵng. Nhóm tác giả gồm 6 thành viên: Đồng Thị Thanh Hiền (MSSV: 7541), Lương Thị Loan (MSSV: 5110), Trương Hà Tố Mai (MSSV: 0045), Phan Thị Oanh (MSSV: 2573), Đỗ Phạm Nguyên Hãn (MSSV: 6160) và Nguyễn Thị Thanh Xuân (MSSV: 1927 - Nhóm trưởng), đều ghi nhận tỷ lệ đóng góp 100%.

Bối cảnh nghiên cứu của đồ án xuất phát từ yêu cầu thực hành quy trình kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp, mô phỏng hoạt động chuyên môn của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam – một thành viên độc lập của mạng lưới Grant Thornton Quốc tế. Việc thiết lập hồ sơ kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch đóng vai trò quyết định đến việc định hướng phạm vi, xác định rủi ro, phân bổ nguồn lực và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán trước khi bước vào giai đoạn thực hiện kiểm tra chi tiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu tổng quan về đơn vị kiểm toán thực hành (Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam), bao gồm lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, hệ thống dịch vụ và các chuẩn giá trị cốt lõi.
  2. Thiết lập và hoàn thiện hệ thống giấy làm việc thuộc phần hành lập kế hoạch kiểm toán (A200 - Hợp đồng kiểm toán và các tài liệu liên quan), bao gồm Hợp đồng kiểm toán thông thường (A210), Thư hẹn kiểm toán (A212), Chiến lược kiểm toán tổng thể (A220), Soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán (A221), Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán (A230) và Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp (A240).
  3. Xây dựng kế hoạch phân công nhân sự, điều phối tiến độ thời gian và phân bổ nhiệm vụ kiểm toán chi tiết cho từng thành viên theo hệ thống mã số giấy làm việc chuẩn từ Phần A đến Phần F.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ thuật soạn thảo hồ sơ kiểm toán, phương pháp lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính và quy trình phân bổ nhiệm vụ kiểm toán theo chuẩn mực nghề nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam (chi nhánh Đà Nẵng/Hà Nội/TP. Hồ Chí Minh) đối với đơn vị khách hàng được kiểm toán là Công ty TNHH Masan / Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại VAS.
  • Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (và năm tài chính 2019 theo một số biểu mẫu mô phỏng); thời gian lập kế hoạch và thực hiện hồ sơ kiểm toán trong tháng 3 và tháng 7 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đồ án xây dựng các biểu mẫu giấy làm việc và quy trình nghiệp vụ dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Văn bản luật và nghị định: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 210: Hợp đồng kiểm toán;
    • VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính;
    • VSA 300 (đặc biệt là đoạn 8): Lập kế hoạch kiểm toán và xác định chiến lược kiểm toán tổng thể;
    • VSA 700, VSA 705, VSA 706: Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và các dạng ý kiến kiểm toán;
    • Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng VSQC 1: Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán.
  • Khuôn khổ kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện

  • Phương pháp mô phỏng thực hành hồ sơ kiểm toán (Audit Practice Simulation): Ứng dụng hệ thống chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và chuẩn biểu mẫu của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam để tái lập trọn vẹn quy trình lập kế hoạch kiểm toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích môi trường kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và đặc điểm của đơn vị được kiểm toán; tổng hợp dữ liệu để xác định phạm vi, thời gian, phương hướng cuộc kiểm toán và các khu vực có rủi ro sai sót trọng yếu.
  • Phương pháp bảng câu hỏi đánh giá (Checklist): Sử dụng các bảng câu hỏi chuẩn hóa trong chiến lược kiểm toán tổng thể (A220) nhằm xem xét 4 nhóm yếu tố: đặc điểm cuộc kiểm toán, mục tiêu báo cáo và lịch trình trao đổi thông tin, các yếu tố trọng tâm về xét đoán chuyên môn, và phạm vi nguồn lực cần thiết.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm hồ sơ năng lực, lịch sử phát triển, hệ thống dịch vụ và giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam; các thông tin pháp lý, cơ cấu quản trị, danh mục tài khoản kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp khách hàng (Công ty TNHH Masan / VAS); cùng hệ thống danh mục tài liệu yêu cầu cung cấp chi tiết theo từng chu trình kinh doanh.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Giới thiệu Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Phần mở đầu cung cấp thông tin toàn diện về tổ chức kiểm toán thực hành với các nội dung trọng tâm:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Thành lập năm 1993 dưới hình thức liên doanh với Công ty Concetti. Đến năm 1997, chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và mở chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh. Năm 1998, chính thức gia nhập mạng lưới Grant Thornton Quốc tế và đổi tên thành Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam vào năm 1999. Năm 2007, được công nhận đủ điều kiện kiểm toán cho các tổ chức niêm yết. Năm 2013 và 2015, là doanh nghiệp FDI duy nhất tại Việt Nam được Bộ Tài chính cấp phép thẩm định giá doanh nghiệp nhà nước. Ngày 01/07/2014, công ty sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Nexia ACPA, nâng quy mô nhân sự lên hơn 220 chuyên viên cùng ban giám đốc 14 người tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Năm 2018, kỷ niệm 25 năm thành lập và năm 2019 bổ sung thành viên nữ vào ban giám đốc nhằm thực hiện chiến lược cân bằng giới.
  • Hệ thống dịch vụ cung ứng: Phân chia thành 4 nhóm chính:
    1. Dịch vụ kiểm toán: Kiểm toán theo luật định, kiểm toán báo cáo theo IFRS và US GAAP, soát xét báo cáo tài chính, kiểm toán phục vụ hồ sơ niêm yết, tổng hợp thông tin tài chính và thực hiện thủ tục theo thỏa thuận.
    2. Dịch vụ tư vấn thuế: Tư vấn thuế M&A, rà soát đặc biệt, tuân thủ thuế, lập kế hoạch thuế quốc tế, thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài, hải quan - giao thương và xác định giá giao dịch liên kết.
    3. Dịch vụ tư vấn: Tư vấn giao dịch, định giá, tư vấn quản trị rủi ro kinh doanh và tư vấn doanh nghiệp.
    4. Dịch vụ thuê ngoài (BPO): Dịch vụ kế toán, tính lương, báo cáo tài chính/phi tài chính, tư vấn hệ thống ERP và phần mềm kế toán, soát xét hệ thống kế toán và lập báo cáo quản trị.
  • Văn hóa và giá trị cốt lõi: Văn hóa hợp tác mạng lưới toàn cầu và cam kết chất lượng đồng nhất; hệ giá trị cốt lõi "CLEARR" gồm 6 nguyên tắc: Hợp tác (Collaboration), Lãnh đạo (Leadership), Sự xuất sắc (Excellence), Sự linh hoạt (Agility), Trách nhiệm (Responsibility) và Tôn trọng (Respect).

Phần II: Kế hoạch kiểm toán – A200 Hợp đồng kiểm toán

Mục này trình bày chi tiết các biểu mẫu hồ sơ kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch, phản ánh đầy đủ các bước chuẩn bị kỹ thuật và thủ tục hành chính chuyên nghiệp:

A210 - Hợp đồng kiểm toán thông thường

Hợp đồng số 10/2023/HĐKT ký ngày 12/07/2023 giữa Bên A (Công ty TNHH Masan, đại diện là Dr. Nguyễn Đăng Quang - Chủ tịch HĐQT) và Bên B (Công ty TNHH Grant Thornton, đại diện là Nguyễn Trí Trung - Tổng Giám đốc & Giám đốc Điều hành). Các điều khoản chính gồm:

  • Nội dung dịch vụ: Kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh BCTC) theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
  • Trách nhiệm của các bên: Bên A chịu trách nhiệm lập và trình bày BCTC trung thực, duy trì kiểm soát nội bộ, cung cấp tài liệu, nhân sự và phát hành Thư giải trình của Ban Giám đốc. Bên B chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán theo VSA, duy trì tính độc lập, bảo mật số liệu và thông báo các khiếm khuyết kiểm soát nội bộ nghiêm trọng.
  • Báo cáo bàn giao: 05 bộ Báo cáo kiểm toán tiếng Việt, 05 bộ tiếng Anh; 03 bộ Thư quản lý tiếng Việt, 03 bộ tiếng Anh.
  • Phí dịch vụ và thanh toán: Tổng phí 100.000.000 VNĐ (chưa gồm 10% thuế GTGT, đã bao gồm công tác phí), thanh toán 2 đợt: 50% sau khi ký hợp đồng và 50% sau khi bàn giao dự thảo Báo cáo kiểm toán. Thời gian thực hiện dự kiến trong 15 ngày làm việc.

A212 - Thư hẹn kiểm toán

Phát hành ngày 15/07/2023 bởi Giám đốc Nguyễn Trí Trung gửi Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty TNHH Masan. Văn bản tái khẳng định phạm vi kiểm toán, trách nhiệm hai bên, kế hoạch làm việc 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: Tham gia chứng kiến kiểm kê ngày 09/08/2023; Giai đoạn 2: Kiểm toán BCTC). Thư chỉ định nhân sự nhóm kiểm toán gồm:

  • Nguyễn Trí Trung: Giám đốc phụ trách tổng thể;
  • Kenneth Atkinson: Chủ nhiệm kiểm toán;
  • Nguyễn Bạch Mã: Kiểm toán viên chính;
  • Nguyễn Hải Hà: Trợ lý kiểm toán;
  • Nguyễn Nam: Trợ lý kiểm toán.

A220 - Chiến lược kiểm toán tổng thể

Tài liệu hướng dẫn KTV tuân thủ VSA 300 đoạn 8, do Trương Hà Tố Mai lập và Nguyễn Thị Thanh Xuân soát xét ngày 08/03/2023. Bảng phân tích chi tiết các mốc thời gian và kế hoạch làm việc:

Nội dung công việc / Sự kiện Mốc thời gian quy định
Thời hạn báo cáo của đơn vị được kiểm toán 08/03/2023
Họp thảo luận kế hoạch nhóm kiểm toán 10/03/2023
Kiểm toán thực địa tại trụ sở khách hàng 11/03/2023 – 20/03/2023
Soát xét giấy làm việc, hồ sơ kiểm toán (KSCL) 21/03/2023
Họp tổng kết với Ban Giám đốc và Ban Quản trị 24/03/2023

Chiến lược cũng khảo sát 14 tiêu chí về phạm vi kiểm toán, 13 tiêu chí về yếu tố trọng tâm rủi ro và các yêu cầu về nguồn lực chuyên môn, bảo đảm KTV duy trì sự hoài nghi nghề nghiệp trong suốt cuộc kiểm toán.

A221 - Soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

Thực hiện theo VSQC 1 và VSA 220 (Người lập: Đồng Thị Thanh Hiền, Người soát xét: Nguyễn Thị Thanh Xuân ngày 08/03/2023). Nội dung nhấn mạnh việc đánh giá sự cần thiết của thành viên Ban Giám đốc thứ hai hoặc chuyên gia soát xét độc lập, thống nhất phạm vi soát xét và tiếp thu ý kiến từ cuộc "soát xét nguội" (cold review) năm trước vào kế hoạch kiểm toán kỳ này.

A230 - Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán

Công văn số 10/2023/ABC-CV ngày 04/03/2023 gửi Ban Giám đốc khách hàng (Tổng Giám đốc Nguyễn Văn C, Giám đốc Tài chính Nguyễn Văn G, Kế toán trưởng Lý Thị E). Văn bản công bố danh sách nhóm kiểm toán hiện trường (Nguyễn Trí Trung, Lê Thị Hương, Nguyễn Bạch Mã, Nguyễn Hải Hà, Nguyễn Nam) và kế hoạch chi tiết 8 bước công việc từ tìm hiểu môi trường, đánh giá chính sách, thử nghiệm kiểm soát đến lập dự thảo báo cáo kiểm toán trong thời gian 6 ngày làm việc.

A240 - Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp

Bảng yêu cầu tài liệu do Lương Thị Loan lập ngày 08/03/2023, Nguyễn Thị Thanh Xuân và Trương Hà Tố Mai soát xét ngày 09–10/03/2023, chia thành 2 phần:

  • Phần A - Tài liệu tổng quát (28 mục): Biên bản họp ĐHĐCĐ/HĐQT/BGĐ, Điều lệ, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Báo cáo thường niên, Sơ đồ tổ chức, Báo cáo Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát, Giấy chứng nhận thuế, Thỏa ước lao động, các hợp đồng thuê đất/hợp tác kinh doanh, Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý năm trước, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ cái, quy trình kiểm soát nội bộ và hồ sơ tranh chấp kiện tụng.
  • Phần B - Tài liệu cụ thể theo từng khoản mục:
    • Tiền và tương đương tiền: Danh sách tài khoản ngân hàng, sổ phụ, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt ngày 31/12/2022, giấy xác nhận số dư ngân hàng, bảng tỷ giá.
    • Các khoản phải thu: Danh mục chi tiết khách hàng, biên bản đối chiếu nợ, bảng phân tích tuổi nợ (dưới 1 năm, 1-2 năm, 2-3 năm, trên 3 năm), chứng từ thu tiền sau niên độ, trích lập dự phòng nợ khó đòi.
    • Hàng tồn kho: Chu trình mua hàng, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, biên bản kiểm kê ngày 31/12/2022, thủ tục khóa sổ (cutoff 5 phiếu nhập/xuất trước và sau niên độ), hàng gửi bán, dự phòng giảm giá, chi phí sản xuất dở dang.
    • Tài sản cố định và BĐS đầu tư: Bảng tính khấu hao, biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính, hồ sơ đầu tư XDCB dở dang, chứng từ thanh lý nhượng bán.
    • Đầu tư tài chính và Tài sản khác: Danh mục cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư công ty con/liên kết; tạm ứng, ký quỹ, ký cược.
    • Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu: Thuế thu nhập hoãn lại, công nợ người bán (đối chiếu, nợ quá hạn, thanh toán sau niên độ), thuế và các khoản nộp ngân sách, chi phí lương và bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), danh mục khoản vay/tài sản thế chấp, dự phòng bảo hành sản phẩm/tái cơ cấu, biến động vốn điều lệ.
    • Doanh thu, Chi phí và Giao dịch bên liên quan: Bảng kê doanh thu/giá vốn theo sản phẩm (cutoff 5 hóa đơn bán hàng trước và sau ngày kết thúc niên độ), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; chi tiết thu nhập của Ban quản trị và danh sách giao dịch với các bên liên quan.

Kế hoạch phân công nhân sự và Bảng phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán

Hồ sơ do Phan Thị Oanh lập ngày 13/03/2023, Nguyễn Thị Thanh Xuân và Trương Hà Tố Mai duyệt ngày 14–15/03/2023. Hệ thống xác định lịch trình thực địa, gửi thư xác nhận ngân hàng, công nợ (19/03 – 22/03/2023), thư chuyên gia pháp lý (21/03 – 24/03/2023), soát xét BCTC (20/03 – 25/03/2023) và hạn phát hành báo cáo cuối cùng (24/03 – 30/03/2023).

Bảng phân bổ chi tiết trách nhiệm theo hệ thống mã số giấy làm việc:

Phân hệ mã giấy làm việc Tên phân hệ công việc Thành viên phụ trách chính Thời hạn hoàn thành
Phần A (A110 – A910) Kế hoạch kiểm toán, đánh giá KSNB, trọng yếu và rủi ro Phan Thị Oanh, Nguyễn Thị Thanh Xuân, Trương Hà Tố Mai, Lương Thị Loan, Đồng Thị Thanh Hiền, Đỗ Phạm Nguyên Hãn, Nguyễn Văn Khánh 18/03/2023 – 20/03/2023
Phần B (B110 – B560) Tổng hợp, kết luận, soát xét BCTC và lập báo cáo kiểm toán Lương Thị Loan, Trương Hà Tố Mai, Đồng Thị Thanh Hiền, Phan Thị Oanh, Nguyễn Thị Thanh Xuân, Nguyễn Văn Khánh, Đỗ Phạm Nguyên Hãn 21/03/2023
Phần C (C100 – C250) Thử nghiệm kiểm soát các chu trình và thủ tục kiểm toán chung Lương Thị Loan (C110-C150), Nguyễn Văn Khánh (C210-C240), Nguyễn Thị Thanh Xuân (C250) 22/03/2023
Phần D (D100 – D800) Kiểm tra cơ bản các khoản mục Tài sản Phan Thị Oanh (Toàn bộ phần D100 đến D800) 22/03/2023
Phần E (E100 – E600) Kiểm tra cơ bản Nợ phải trả Phan Thị Oanh (E100-E200), Nguyễn Văn Khánh (E300-E400), Đỗ Phạm Nguyên Hãn (E500-E600) 22/03/2023
Phần F (F100 – F400) Kiểm tra cơ bản Vốn chủ sở hữu và ngoài Bảng CĐKT Đỗ Phạm Nguyên Hãn (Toàn bộ phần F100 đến F400) 22/03/2023

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  1. Thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ lập kế hoạch kiểm toán (A200): Đồ án xây dựng đồng bộ hệ thống văn bản từ hợp đồng kiểm toán, thư hẹn, thư gửi khách hàng đến danh mục yêu cầu tài liệu, bảo đảm đầy đủ tính pháp lý và tính chuyên môn theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
  2. Chi tiết hóa hệ thống danh mục tài liệu kiểm toán: Xây dựng danh mục kiểm tra bao gồm 28 nhóm tài liệu tổng quát và 14 nhóm khoản mục chi tiết, bao quát đầy đủ các chu trình hoạt động từ tiền mặt, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định đến nguồn vốn, doanh thu, chi phí và giao dịch với các bên liên quan.
  3. Chuẩn hóa ma trận phân công nhiệm vụ và mã hóa giấy làm việc: Phân công chi tiết hơn 70 đầu việc kiểm toán trải dài từ Phần A đến Phần F cho 6 thành viên, xác định rõ người lập, người soát xét cấp 1, người soát xét cấp 2 và mốc thời gian hoàn thành cụ thể.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Quy định điều khoản mở rộng cho hợp đồng kiểm toán: Đề xuất bổ sung thỏa thuận về thủ tục và chi phí kiểm kê số dư đầu kỳ khi kiểm toán năm đầu tiên, trách nhiệm hỗ trợ liên hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm, cũng như các thủ tục đặc thù đối với kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất hoặc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ cho công ty niêm yết.
  • Kiểm soát chất lượng liên tục: Kiến nghị đưa kết quả từ các cuộc soát xét sau phát hành báo cáo (soát xét nguội) của năm trước vào nội dung lập kế hoạch năm nay nhằm khắc phục triệt để các tồn tại kỹ thuật.
  • Quản lý rủi ro tiến độ: Thiết lập lịch trình chặt chẽ đối với việc gửi và thu thập thư xác nhận từ bên thứ ba (ngân hàng, luật sư, đối tác công nợ) nhằm tránh việc chậm trễ phát hành báo cáo kiểm toán.

Đóng góp về mặt học thuật và thực hành

Đồ án đã chuyển hóa thành công các nguyên lý lý thuyết trong chuẩn mực VSA 210, VSA 220, VSA 300 và VSQC 1 thành một bộ hồ sơ làm việc thực tế mang tính ứng dụng cao. Công trình phản ánh quy trình làm việc chuẩn mực tại các doanh nghiệp kiểm toán quốc tế, giúp cụ thể hóa cách thức tổ chức một cuộc kiểm toán độc lập tại Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Giới hạn phạm vi tài liệu: Nội dung đồ án tập trung chủ yếu vào giai đoạn lập kế hoạch (Hồ sơ phần A) và bảng phân bổ nhiệm vụ; chưa phản ánh số liệu thực nghiệm chi tiết của các giai đoạn thực hiện kiểm tra kiểm soát (Phần C), kiểm tra cơ bản (Phần D, E, F) và tổng hợp kết quả (Phần B).
  • Tính nhất quán của dữ liệu mô phỏng: Do tính chất của một đồ án thực hành môn học, văn bản còn tồn tại một số điểm không đồng nhất về tên đơn vị khách hàng (giữa Công ty TNHH Masan và Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại VAS), niên độ kiểm toán (năm 2019, 2022 và 2023) cũng như lỗi đánh máy về số tiền phí kiểm toán (ghi 100.000 VND nhưng viết bằng chữ là Một trăm triệu đồng chẵn).

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Hoàn thiện toàn bộ các giấy làm việc thực tế cho Phần D (Kiểm tra cơ bản tài sản) và Phần E (Kiểm tra cơ bản nợ phải trả) dựa trên bộ số liệu và chứng từ kế toán thực tế của một doanh nghiệp cụ thể.
  • Thực hiện đầy đủ thủ tục đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu bằng phương pháp định lượng, xác định mức trọng yếu tổng thể (PM), mức trọng yếu thực hiện (TE) và ngưỡng sai sót không đáng kể (AMPT) theo chuẩn VSA 320.
  • Xây dựng bảng tổng hợp các sai sót kiểm toán không điều chỉnh (B370) và lập dự thảo Báo cáo kiểm toán theo đúng chuẩn mực VSA 700, 705, 706.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án môn học Kiểm toán tài chính, Khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập nghề nghiệp tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Học viên và kiểm toán viên tập sự: Cung cấp khung mẫu chuẩn mực về cách thiết lập hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán, xây dựng bảng câu hỏi chiến lược kiểm toán tổng thể và danh mục tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mẫu biểu Chiến lược kiểm toán tổng thể (A220) theo chuẩn VSA 300 và Danh mục tài liệu khách hàng cần cung cấp (A240) với 28 mục tổng quát và danh mục chi tiết từng khoản mục BCTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam được thành lập khi nào và có sự kiện sáp nhập quan trọng nào?

Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thành lập vào năm 1993, tiền thân là tổ chức liên doanh với Công ty Concetti, sau đó chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài vào năm 1997. Ngày 01/07/2014, Grant Thornton Việt Nam chính thức sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Nexia ACPA, tạo nên đơn vị kiểm toán với đội ngũ ban giám đốc 14 người và hơn 220 chuyên viên tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

2. Các điều khoản cốt lõi trong Hợp đồng kiểm toán số 10/2023/HĐKT được quy định ra sao?

Hợp đồng quy định dịch vụ kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 của bên A. Tổng phí dịch vụ là 100.000.000 VNĐ (chưa gồm 10% thuế GTGT, đã bao gồm chi phí đi lại, ăn ở), thanh toán chia 2 đợt (50% sau ký kết, 50% sau khi giao dự thảo). Số lượng báo cáo phát hành gồm 05 bộ Báo cáo kiểm toán tiếng Việt, 05 bộ tiếng Anh; 03 bộ Thư quản lý tiếng Việt, 03 bộ tiếng Anh. Thời gian thực hiện dự kiến là 15 ngày làm việc.

3. Nhóm kiểm toán được chỉ định trong Thư hẹn kiểm toán (A212) gồm những nhân sự nào?

Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên: Ông Nguyễn Trí Trung (Giám đốc Công ty / Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán), Ông Kenneth Atkinson (Chủ nhiệm kiểm toán), Ông Nguyễn Bạch Mã (Kiểm toán viên chính), Bà Nguyễn Hải Hà (Trợ lý kiểm toán) và Ông Nguyễn Nam (Trợ lý kiểm toán).

4. Bảng câu hỏi Chiến lược kiểm toán tổng thể (A220) khảo sát những nhóm nội dung chính nào?

Biểu mẫu A220 hướng dẫn tuân thủ VSA 300 đoạn 8, khảo sát 4 nhóm nội dung: (a) Đặc điểm cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi (14 tiêu chí); (b) Mục tiêu báo cáo, lịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin; (c) Các yếu tố quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm và xét đoán chuyên môn (13 tiêu chí); (d) Nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết.

5. Hệ thống giấy làm việc của đồ án được phân chia thành những phần hành chính nào?

Hồ sơ kiểm toán được phân chia theo hệ thống mã chuẩn: Phần A (Kế hoạch kiểm toán từ A110 đến A910); Phần B (Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo từ B110 đến B560); Phần C (Thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm toán chung từ C100 đến C250); Phần D (Kiểm tra cơ bản tài sản từ D100 đến D800); Phần E (Kiểm tra cơ bản nợ phải trả từ E100 đến E600); Phần F (Kiểm tra cơ bản vốn chủ sở hữu và các khoản mục ngoài Bảng CĐKT từ F100 đến F400).


Kết luận

Đồ án nhóm môn Kiểm toán Tài chính 1 của nhóm sinh viên Khoa Kế toán, Trường Đại học Duy Tân đã tái hiện toàn diện quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính mô phỏng theo chuẩn mực VSA và hệ thống biểu mẫu của Grant Thornton Việt Nam. Công trình hoàn thành việc thiết lập đồng bộ các văn bản pháp lý, kỹ thuật trọng tâm bao gồm hợp đồng kiểm toán, thư hẹn, chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm soát chất lượng và danh mục tài liệu kiểm toán chi tiết. Ma trận phân bổ nhiệm vụ và mã hóa giấy làm việc từ Phần A đến Phần F thể hiện rõ năng lực tổ chức, phân công và kiểm soát công việc kiểm toán khoa học. Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên và người học chuyên ngành kế toán - kiểm toán trong việc tiếp cận công tác kiểm toán độc lập thực tế.