CHƯƠNG I: TỎNG QUAN VẺ SINGAPORE.2 2 6 L GIỚI THIỆU CHUNG VẺ SINGAPORE. TÔNG QUAN NÉN KINH TẾ SINGAPORE. Vị thế kinh tế Singapore trên thế giới. eecee HH Hee 7 2.
Thực trạng phát triển thương mại hàng hóa. Thực trạng phát triển thương mại dịch vụ. HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE ~ ASEAN. Giai đoạn từ năm 1976 — 2ÚÍ5.
Giai đoạn từ năm 2016 đến nay. 91221111012 g ngu 13 CHƯƠNG II: CƠ HỘI HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE - i5 SA. 15 L TÔNG QUAN NÊN KINH TẾ VIỆT NAM. ác c2 1 10101 1 ng ng rẻ 15 1.
Giới thiệu chung về Việt Nam. Tổng quan nên kinh tế Việt Nam. 18 IL CƠ SỞ HÌNH THÀNH MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE - VIỆT NAM. Các nhân tố chủ quan.
THỰC TRẠNG HỢP TÁC THUONG MAI GIU'A SINGAPORE - VIET NAM. Thực trạng hợp tác thương mại hàng hóa. Thực trạng hợp tác thương mại dịch vụ. CƠ HỘI HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE - VIỆT NAM.
Cơ hội hợp tác thương mại hàng hóa. Cơ hội hợp tác thương mại dịch vụ. cect E22 2x2 35 CHUONG III: CO HOI HOP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE - I). 37 L TÔNG QUAN NÊN KINH TẾ THÁI LAN.
Giới thiệu chung về Thái Lan. Tổng quan nền kinh tế Thái Lan. 38 IL CƠ SỞ HÌNH THÀNH MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE A“. THUC TRANG HOP TAC THUONG MAI GIU'A SINGAPORE —.
Thực trạng hợp tác thương mại hàng hóa. Thực trạng hợp tác thương mại dịch vụ. CƠ HỘI HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE — THAI LAN. Cơ hội hợp tác thương mại hàng hóa.
Cơ hội hợp tác thương mại dịch vụ. cect E22 2x2 32 L TÔNG QUAN NÊN KINH TẾ MALAYSIA. Giới thiệu chung về Malaysia. Tổng quan nền kinh tế Malaysia.
TH TH HH re. 56 IL CƠ SỞ HÌNH THÀNH MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE — MALAYSIA. Ende tEe 62 II. THỰC TRẠNG HỢP TÁC THƯƠNG MAI GIU'A SINGAPORE — MALAYSIA.
Thực trạng hợp tác thương mại hàng hóa. Thực trạng hợp tác thương mại dịch vụ. CƠ HỘI HỢP TÁC THƯƠNG MẠI GIỮA SINGAPORE — MALAYSIA. Cơ hội hợp tác thương mại hàng hóa.
Cơ hội hợp tác thương mại dịch vụ. cect E22 2x2 77 KẾT LUẬN. - - S 2112112111112 21 1 1 1 11 1221 nn ng ng vu 80 LOI MO DAU Hợp tác thương mại là bộ phận không thê thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triên nền kinh tế vững mạnh của các quốc gia. Đó là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung.
Dựa trên nguyên tắc hợp tác: Dựa trên cơ sở tự do bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không hại đến lợi ích của người khác. Hiện nay, xu thế hợp tác hóa, toàn cầu hóa được chú trọng giữa các nước. Đó là các nước cùng hợp tác, liên minh lại với nhau, cùng nhau giải quyết những vấn đề chung trên cơ sở hợp tác hai bên cùng có lợi. Bởi vậy đã có nhiều tổ chức ra đời, trong đó có Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN.
Nền kinh tế của Singapore là một nền kinh tế thị trường tự do với mức độ phát triển cao và được xếp hạng là nền kinh tế mở nhất trên thê giới với mức độ tham nhũng thấp thứ ba. Singapore cũng là một thành viên chủ chốt trong ASEAN và đã đặt quan hệ ngoại giao với ca ba nước Việt Nam, Thái Lan, Malaysia. Đồng thời ký kết Hiệp định Thương mại tự do (FTA) với cả 3 nước trên. Đây chính là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác của Singapore và Việt Nam, Thái Lan, Malaysia.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hợp tác và nắm giữ cơ hội “Cơ hội hợp tác thương mại giữa Singapore - Việt Nam, Singapore - Thái Lan, Singapore - Malaysia”, nhóm I đã nghiên cứu và làm rõ hơn về cơ hội và các hoạt động thương mại của các nước. CHUONG I: TONG QUAN VE SINGAPORE I. GIOL THIEU CHUNG VE SINGAPORE - Singapore co tén goi chính thức là Cộng hòa Singapore, là một quốc đảo có chủ quyền tại khu vực Đông Nam A. - Thủ đô: có cùng tên gọi với tên quốc gia - Singapore - Quốc kỳ và quốc huy của Singapore: ¬uốc k Quốc huy GUHOC KV - Vị trí địa lý: Là một quốc đảo ở mũi phía nam của bán đảo Mã Lai, cách đường xích đạo 137 km về phía bắc.
Lãnh thổ Singapore bao gồm một đảo chính hình thoi và khoảng 60 đảo nhỏ hơn bao quanh. Trong 60 đảo nhỏ đó, đảo lurong, Pulau Tekong, Pulau Ubin và Sentosa là những đảo lớn nhất của Singapore. Singapore được tách khỏi Indonesia qua eo biển Singapore ở phía nam, cũng như tách biệt khỏi Malaysia qua eo biển Johor ở phía bắc. Vị trí chiến lược này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và thương mại, mà còn định hình nên những mỗi quan hệ chính trị và kinh tế quan trọng giữa Singapore và các quốc gia láng giêng.
- Diện tích: Singapore là quốc gia có diện tích nhỏ nhất Đông Nam Á với 734 km? - Khí hậu: Do chỉ cách đường xích đạo 137 km nên Singapore có khí hậu xích đạo âm đặc trưng, với lượng mưa đồi dào, nhiệt độ cao và ôn định (25°C đến 31°C), và độ âm cao quanh năm. Các mùa ở Singapore không rõ ràng, với một mùa mưa và một mùa khô nhẹ. Thời gian mưa nhiều nhất ở đây là từ tháng II đến tháng 3 năm sau do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Từ tháng 6 đến tháng 9 là khoảng thời gian chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam kéo theo những cơn mưa lớn và nặng hạt nhưng cũng thường xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.
- Tài nguyên thiên nhiên: Singapore hầu như không có tài nguyên tự nhiên, thậm chí là nước ngọt, do đó quốc gia này ban đầu buộc phải nhập khâu nước ngọt từ bên ngoài. Singapore chỉ có một ít than, chì, nham thạch, đất sét; bên cạnh đó đất canh tác tương đối hẹp, chủ yếu đề trồng một số loại cây như cao su, dừa, rau và cây ăn quả, do vậy ngành nông nghiệp tại đây không phát triển. - Tiền tệ: Đồng Dollar Singapore (SGD) - Dân số: 6.697 (tính đến tháng 2/2024), xếp hạng thứ 114 trên thế giới, hiện chiếm 0,07% dân số thế giới, với mật độ dân số là 8.627 người/km2. - Dân tộc: Singapore là một quốc gia đa văn hóa với sự đa dạng của các dân tộc và tôn giáo.
Các dân tộc cư trú chủ yếu ở Singapore bao gồm cộng đồng người Hoa, Mã Lai, Ấn Độ, Âu-Á và Peranakan. Trong đó dân tộc Người Hoa là dân tộc lớn nhất ở Singapore, chiếm đến 76% dân số trên cả nước, còn lại là 13% là người Malaysia, 9% là người Ân Độ, 3% là người Peranakan và những dân tộc khác. - Ngôn ngữ: Singapore là tập hợp của nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới vì vậy sự đa dạng ngôn ngữ là điều không thể tránh khỏi. Singapore có 4 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Quan thoại, và tiếng Tamil.
Trong đó, tiếng Anh là ngôn ngữ phố biến. Ngoài ra việc này cũng chịu ảnh hưởng bởi chính sách song ngữ tiên tiến của thủ tướng Lý Quang Diệu nhằm thu hút nhân tài ở khắp nơi trên thế giới có thể đến sông và làm việc trên đất nước này một cách nhanh nhất. Vì vậy mà tiếng Anh trở nên phô biến ở đất nước này trong mọi hoạt động từ hành chính cho đến các chương trình giảng dạy. TONG QUAN NEN KINH TE SINGAPORE 1.
Vị thế kinh tế Singapore trên thế giới - Vị trí trên thế giới trong lĩnh vực thương mại: Theo báo cáo của WTO trong World Profile2 2023, Singapore xếp hạng thứ 16 trong thương mại hàng hóa, và thứ 8 trong thương mại dịch vụ. - Singapore là một nước phát triên mạnh với nền kinh tế thị trường tự do, trong đó nhà nước đóng vai trò chính. Môi trường kinh doanh mở cửa, cung cấp môi trường pháp lý thân thiện, giá cả ôn định và được xếp hạng là một trong những nên kinh tế cạnh tranh nhất thế giới.789 triệu USD Biểu đồ GDP các nước ASEAN năm 2022 (USD) Trong năm 2022, Indonesia là nước có GDP cao nhất ASEAN, với hơn 1. GDP của Singapore kém hơn gần 3 lần so với GDP của Indonesia.
Tuy nhiên, mức GDP của Singapore vẫn được xếp vào nhóm các nước có GDP cao trong ASEAN. Theo đó nhóm này bao gồm Singapore, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam. Mức GDP của Singapore cao hơn Myanmar 8 lần, Campuchia 16 lần. Mức chênh lệch GDP của Singapore với Brunei và Lào lên đến gần 30 lần.
Như vậy nhìn chung, GDP của Singapore so với một nửa các nước trong ASEAN là có sự tương đồng, tuy nhiên lại chênh lệch khá lớn với một số nước như Lào, Brune. - Singapore là một nền kinh tế có thu nhập cao. Theo đữ liệu Ngân hàng thế giới, Singapore đạt mức thu nhập bình quân đầu người là 82.807 USD tính đến năm 2022, nằm trong nhóm l0 nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thê giới. Xét trung bình giai đoạn 2018 — 2022, mức thu nhập bình quân đầu người của Singapore cao hơn 6 lần so với thế giới.
Có thể thấy, mức thu nhập của người dân Singapore nằm trên ngưỡng cao, hướng đến mức chi tiêu cao cho đời sống, là cơ hội tiềm năng cho các hoạt động thương mại hàng hóa và dịch vụ của các nước khác với Singapore. - Singapore được ngân hàng thế giới xếp hạng thứ hai thế giới và đứng dau ASEAN trong bảng xếp hạng môi trường kinh doanh năm 2019 (Ease of Doing 9 Business). Do d6, c6 thé noi day là môi trường có nhiều thuận lợi cho hoạt động thương mai. - Singapore có cơ sở hạ tầng và một số ngành công nghiệp phát triển hàng đầu Châu Á và thế giới như: cảng biến, chế biến điện tử, công nghệ lọc dầu, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu.
Singapore có 12 khu vực công nghiệp lớn, trong đó lớn nhất là Khu công nghiệp Iurong. Singapore là nước hàng đầu về sản xuất ô đĩa máy điện tử và hàng bán dẫn. - Tình hình xuất nhập khâu của Singapore 2018 - 2022: Nhìn chung, tỷ lệ xuất khẩu và nhập khẩu của Singapore khá cân bằng trong từng năm. Tổng trao đối của Singapore với thế giới có xu hướng giảm nhẹ từ 2018 - 2020, và bắt đầu tăng mạnh trở lại từ 2020 - 2022.
Theo đó, năm 2021 tổng lượng xuất nhập khâu 2021 tăng gần 162 triệu USD so với năm 2020. Đến năm 2022, tông lượng xuất nhập khẩu của Singapore đã lên đến gần I tý USD.