Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp thực hiện nhiệm vụ lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho nhà máy sản xuất giầy xuất khẩu thuộc Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam, tọa lạc tại số 196 đường Hoàng Quốc Việt, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Cơ sở này hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 91/GP-HP ngày 15/08/2005 và Giấy chứng nhận điều chỉnh số 91/GCNDDC1/02/1 ngày 12/12/2006 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp, với chủ đầu tư là Công ty TNHH giày Kai Yang Đài Loan. Trước đây, nhà máy đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng phê duyệt đề án bảo vệ môi trường theo Quyết định số 81/QĐ-STNMT ngày 13/07/2009 và cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình môi trường số 08/GXN-STNMT ngày 07/02/2012 với công suất thiết kế ban đầu là 900.000 đôi/năm.

Tuy nhiên, do nhu cầu mở rộng thị trường, doanh nghiệp đã nâng công suất thực tế lên khoảng 4.200.000 đôi/năm, đồng thời cải tạo, lắp đặt bổ sung các công trình xử lý chất thải (lò đốt rác làm mát bằng nước, trạm xử lý nước thải sinh học, hệ thống lọc bụi xyclon và thiết bị hấp phụ hơi dung môi bằng than hoạt tính). Căn cứ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc lập lại Đề án bảo vệ môi trường chi tiết là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với cơ sở đã đi vào vận hành nhưng có sự thay đổi về quy mô, công suất và công trình bảo vệ môi trường để trình Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Thu thập, tổng hợp các hồ sơ pháp lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh vị trí nhà máy, quy mô mặt bằng và dây chuyền công nghệ sản xuất giầy dán - ép nguội.
  2. Thống kê, định lượng nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất, điện, nước và các nguồn phát sinh dòng thải (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại).
  3. Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả hoạt động của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện hữu tại nhà máy (hệ thống thoát nước, trạm xử lý nước thải 75 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, hệ thống lò đốt rác, thiết bị lọc bụi xyclon, hệ thống xử lý hơi keo dung môi bằng than hoạt tính).
  4. Xây dựng chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môi trường định kỳ kèm dự trù kinh phí hàng năm cho doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sản xuất giầy, các nguồn phát sinh chất thải và hệ thống các công trình xử lý môi trường tại Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ khuôn viên mặt bằng nhà máy có diện tích $28.733,9\text{ m}^2$ tại phường Ngọc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (tọa độ địa lý $20^\circ 48'53''\text{ N}; 106^\circ 37'09''\text{ E}$) và nguồn tiếp nhận nước thải liên quan là sông Lạch Tray (cách nhà máy 25 m về phía Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016. Chuỗi số liệu thống kê sản xuất, tiêu thụ nguyên vật liệu và hồ sơ quản lý chất thải tập trung vào năm 2015 và các tháng đầu năm 2016 (đặc biệt là kỳ báo cáo chất thải từ 01/07/2015 đến 31/12/2015).

Cơ sở pháp lý, quy chuẩn và phương pháp thực hiện

Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm:

  • Hệ thống luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; Luật Hóa chất số 06/2007/QH12; Luật Phòng cháy chữa cháy số 07/2001/QH10 và Luật sửa đổi số 40/2013/QH13.
  • Hệ thống nghị định và thông tư hướng dẫn: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường; Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối chiếu: QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp); QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi, chất vô cơ và hữu cơ); QCVN 30:2012/BTNMT (lò đốt chất thải công nghiệp); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế vị trí tiếp giáp địa lý, bố trí mặt bằng phân xưởng, đường ống thu gom nước thải, nước mưa, các hố ga lắng cặn, vị trí lắp đặt thiết bị lọc bụi xyclon, hệ thống hấp phụ than hoạt tính và lò đốt rác tại nhà máy.
  • Phương pháp thống kê và kế thừa số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hồ sơ thiết kế, hợp đồng kinh tế, hóa đơn tiêu thụ điện - nước, niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2015, sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (mã số QLCTNH: 31.000185.T), chứng từ chất thải nguy hại và các phiếu kết quả đo đạc môi trường.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy mẫu nước thải trước hệ thống xử lý (ký hiệu NT1, ngày lấy mẫu 15/12/2015) để phân tích 11 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh; thu thập kết quả quan trắc khí thải lò đốt, không khí khu vực sản xuất và môi trường không khí xung quanh.
  • Phương pháp đánh giá nhanh và cân bằng vật chất: Áp dụng hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và định mức kỹ thuật theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP để tính toán tải lượng nước thải sinh hoạt (100% lượng nước cấp sinh hoạt), lưu lượng nước mưa cực đại và khối lượng các thành phần chất thải rắn, chất thải nguy hại theo chu kỳ ngày, tháng, quý, năm.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ số liệu gốc được cung cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam (Phòng Hành chính Nhân sự, hồ sơ kỹ thuật nhà máy), dữ liệu hợp đồng xử lý chất thải với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hải Phòng, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng, và kết quả kiểm định, quan trắc từ các đơn vị chuyên môn.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày bối cảnh thành lập của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam, quá trình biến động công suất sản xuất từ 900.000 đôi/năm lên 4.200.000 đôi/năm và tính cấp thiết phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT. Văn bản cung cấp đầy đủ các căn cứ pháp lý, hệ thống luật, nghị định, thông tư, quy chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng, cùng danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành. Thành phần tham gia thực hiện đề án gồm đại diện doanh nghiệp (Bà Chu Thị Kim Oanh - Trưởng phòng Hành chính Nhân sự), giảng viên hướng dẫn (ThS. Hoàng Thị Thúy) và sinh viên thực hiện (Vũ Minh Phương).

Chương 1. Mô tả tóm tắt về cơ sở

Chương này mô tả chi tiết thông tin pháp lý, vị trí và hiện trạng hoạt động của nhà máy:

  • Tọa độ địa lý: $20^\circ 48'53''\text{ N}; 106^\circ 37'09''\text{ E}$. Phía Bắc giáp đê sông Lạch Tray (cách 25 m); phía Nam giáp đường Hoàng Quốc Việt và khu dân cư phường Ngọc Sơn (cách xưởng 120 m); phía Đông giáp Công ty CP cơ khí và vật liệu Thanh Phúc; phía Tây giáp Công ty CP Nam Hoa và Công ty TNHH Thượng Hải. Gần cơ sở có Bệnh viện đa khoa Hồng Đức (cách 235 m). Điểm tiếp nhận nước thải trên sông Lạch Tray có tọa độ X = 2302835,61 (VN-2000).
  • Vốn đầu tư đăng ký: 141.680.800.000 đồng Việt Nam. Chi phí vận hành công trình xử lý và quan trắc môi trường hàng năm là 681.400.000 đồng.
  • Bố trí mặt bằng: Tổng diện tích $28.733,9\text{ m}^2$, bao gồm: Văn phòng 3 tầng ($800\text{ m}^2$); Nhà xưởng 1 quy mô 2 tầng ($3.600\text{ m}^2$); Nhà xưởng 2 quy mô 2 tầng ($3.600\text{ m}^2$); Kho thành phẩm ($1.600\text{ m}^2$); Nhà nghỉ chuyên gia và nhà ăn ($300\text{ m}^2$); Kho keo ($80\text{ m}^2$); Phòng thử nghiệm ($60\text{ m}^2$); Nhà chứa rác sản xuất và chất thải nguy hại ($150\text{ m}^2$); Bãi đỗ xe ($1.000\text{ m}^2$); Trạm biến áp ($80\text{ m}^2$); Hệ thống xử lý nước thải tập trung ($30\text{ m}^2$); Sân và đường nội bộ bằng bê tông ($16.733,9\text{ m}^2$).
  • Công nghệ sản xuất: Áp dụng công nghệ ép - dán nguội liên hoàn. Quy trình gồm: Cắt thủy lực nguyên liệu $\rightarrow$ Lạng mỏng $\rightarrow$ Vạch dấu, quét keo $\rightarrow$ Đột lỗ, gắn ô đê $\rightarrow$ May mũ giầy $\rightarrow$ Ép, cắt dán đế trong $\rightarrow$ Ép phom $\rightarrow$ Mài cạnh $\rightarrow$ Dán lót trong $\rightarrow$ Sấy nóng ($80 - 110^\circ\text{C}$ đối với giầy da, thể thao; $200^\circ\text{C}$ đối với giầy đặc chủng) $\rightarrow$ Làm nguội giàn lạnh $\rightarrow$ Tháo phom $\rightarrow$ Làm sạch bằng dung dịch tẩy keo 340A7 và tẩy dầu 311PW $\rightarrow$ Kiểm tra KCS $\rightarrow$ Đóng hộp lưu kho. Toàn bộ công đoạn sản xuất không sử dụng nước nên không phát sinh nước thải công nghiệp.
  • Danh mục máy móc thiết bị: 16 máy chặt thủy lực (3,2 kW), 20 máy lạng da (4,5 kW), 74 máy may các loại (0,37 kW), 4 máy dán đế (2 kW), 4 máy ép đế (1,5 kW), 4 máy mài cạnh kèm hút bụi (0,75 kW), 12 lò sấy khí nóng (11 kW), 1 giàn lạnh làm nguội (12 kW), 100 quạt thông gió công nghiệp (1.000 W, lưu lượng $750\text{ m}^3/\text{phút}$), 4 máy nén khí (3 máy 37 kW, 1 máy 750 W), 3 trạm biến áp (1.000 kVA, 1.250 kVA, 1.500 kVA) và 4 máy phát điện dự phòng chạy dầu DO (3 máy 500 kVA, 1 máy 1.500 kVA).
  • Nguyên nhiên liệu và điện nước: Sử dụng các loại vải dệt nylon, polyester ($781.218\text{ m}^2/\text{loại}$), da bò thuộc ($2.000\text{ m}^2$), keo các loại (461.400 kg), nước xử lý N-hexane và methyl chloride (37.237,92 kg), dung môi các loại (8.055 kg), dầu DO chạy máy phát điện (700 lít/năm), điện tiêu thụ $60.000\text{ kWh}/\text{năm}$. Nhu cầu dùng nước trung bình là $1.390\text{ m}^3/\text{tháng}$ ($53,46\text{ m}^3/\text{ngày}$), lớn nhất là $1.496\text{ m}^3/\text{tháng}$ ($57,54\text{ m}^3/\text{ngày}$). Trong đó, nước cấp sinh hoạt là $53,54\text{ m}^3/\text{ngày}$ (nhà vệ sinh $49,54\text{ m}^3/\text{ngày}$, nhà ăn ca $4\text{ m}^3/\text{ngày}$), nước làm mát lò đốt rác $2\text{ m}^3/\text{ngày}$ và nước tưới cây $2\text{ m}^3/\text{ngày}$.

Chương 2. Mô tả các nguồn chất thải, các tác động môi trường của nhà máy, hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Chương 2 tập trung định lượng các nguồn thải và hiện trạng công trình xử lý:

  • Nước thải và nước mưa: Nước mưa chảy tràn trong ngày mưa lớn nhất ($50\text{ mm}$) đạt $28.436,695\text{ m}^3/\text{ngày}$, được gom qua máng tôn, ống PVC D90, mương hở $300 \times 500\text{ mm}$ có độ dốc $I = 2%$ và các hố ga lắng cặn trước khi xả ra sông Lạch Tray. Nước cấp bổ sung cho tường nước lò đốt rác ($2\text{ m}^3/\text{ngày}$) bốc hơi hoàn toàn qua ống khói với tốc độ $250\text{ l}/\text{h}$, không xả nước thải. Nước thải sinh hoạt phát sinh $53,54\text{ m}^3/\text{ngày}$, được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn (nước thải vệ sinh) và bể tách dầu mỡ (nước thải nhà ăn), sau đó dẫn theo cống D400 vào trạm xử lý nước thải tập trung công nghệ sinh học công suất $75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Nước thải sau xử lý thoát theo cống D800 của phường Ngọc Sơn chảy ra sông Lạch Tray. Mẫu nước thải đầu vào (NT1) cho thấy nồng độ ô nhiễm cao vượt giới hạn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B: $\text{BOD}_5$ đạt $125\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 2,5 lần), TSS đạt $260\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 2,6 lần), $\text{NH}_4^+$ đạt $16,41\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 1,64 lần), Coliform đạt $12.000\text{ MPN}/100\text{ml}$ (vượt 2,4 lần).
  • Chất thải rắn sản xuất: Phát sinh $7.378\text{ kg}/6\text{ tháng}$ (tương đương $47,30\text{ kg}/\text{ngày}$; $1.229,67\text{ kg}/\text{tháng}$; $14.757,2\text{ kg}/\text{năm}$) gồm vụn da, vải, cao su, nhựa EVA, bao bì carton. Phần có giá trị được phân loại bán phế liệu; phần khó phân hủy ($700 - 1.000\text{ kg}/\text{tháng}$) được xử lý tại chỗ bằng lò đốt rác làm mát bằng nước nhập khẩu từ Đài Loan (nhiệt độ đốt $1.000 - 1.100^\circ\text{C}$, hiệu suất $3.000 - 10.000\text{ kcal}/\text{kg}$). Tro xỉ phát sinh được bàn giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hải Phòng theo Hợp đồng số 64/HĐ-RCN ngày 25/08/2011.
  • Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh $3.364\text{ kg}/6\text{ tháng}$ (tương đương $21,56\text{ kg}/\text{ngày}$; $560,67\text{ kg}/\text{tháng}$; $6.728\text{ kg}/\text{năm}$). Rác được thu gom từ các thùng rác nội bộ về bãi rác tạm thời phía Bắc và hợp đồng với đơn vị vệ sinh vận chuyển xử lý hàng ngày.
  • Chất thải nguy hại: Theo sổ đăng ký mã số QLCTNH: 31.000185.T và chứng từ số 02/2015/31.000185.T, trong 6 tháng cuối năm 2015 phát sinh tổng cộng $8.415,2\text{ kg}$ ($53,94\text{ kg}/\text{ngày}$; $1.402,53\text{ kg}/\text{tháng}$; $16.830,4\text{ kg}/\text{năm}$). Nhà máy đã bố trí kho lưu chứa tạm thời $30\text{ m}^2$ có gờ ngăn, rãnh thu gom, biển cảnh báo theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT và ký Hợp đồng vận chuyển, xử lý số 86/2014/HĐXLCTNH ngày 12/06/2014 với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng.
  • Khí thải, bụi và tiếng ồn: Bụi mài đế giày được thu hút bằng chụp hút dẫn theo ống D100 và D400 vào bộ lọc bụi xyclon. Hơi dung môi và hơi keo phát sinh từ các bàn quét keo được thu gom bằng hệ thống quạt hút công suất $44.500\text{ m}^3/\text{h}$ dẫn qua thiết bị hấp phụ bằng than hoạt tính. Khí thải lò đốt rác được xử lý hạ nhiệt và cản bụi bằng màng nước. Tiếng ồn, độ rung từ máy dập, máy nén khí được hạn chế qua đế đệm chống rung và bảo dưỡng định kỳ.

Chương 3. Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 3 thiết lập quy trình quản lý chất thải và kế hoạch giám sát định kỳ tại cơ sở:

  • Giám sát nước thải: Định kỳ quan trắc chất lượng nước thải tại đầu ra hệ thống xử lý sinh học tập trung, tần suất giám sát và đối chiếu theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
  • Giám sát khí thải và không khí xung quanh: Quan trắc các chỉ tiêu bụi lơ lửng, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, $\text{CO}$ và hơi dung môi hữu cơ tại ống khói lò đốt rác, khu vực xưởng sản xuất và ranh giới khuôn viên nhà máy; đối chiếu theo QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT và QCVN 30:2012/BTNMT.
  • Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại: Thống kê định lượng phát sinh, lưu trữ chứng từ giao nhận CTNH và hợp đồng chuyển giao xử lý chất thải theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  • Dự trù kinh phí: Tổng kinh phí bảo vệ môi trường, vận hành công trình xử lý và thực hiện giám sát định kỳ hàng năm là 681.400.000 đồng.

Kết quả và giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường

Các kết quả khảo sát, phân tích số liệu thực tế được khóa luận tổng hợp qua các bảng dữ liệu sau:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả mẫu NT1 QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1,0) Đánh giá trước xử lý
pH - 7,63 5 – 9 Đạt quy chuẩn
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) $\text{mg}/\text{l}$ 125 50 Vượt 2,5 lần
TSS $\text{mg}/\text{l}$ 260 100 Vượt 2,6 lần
TDS $\text{mg}/\text{l}$ 865 1.000 Đạt quy chuẩn
$\text{S}^{2-}$ (tính theo $\text{H}_2\text{S}$) $\text{mg}/\text{l}$ 4,12 4,0 Vượt 1,03 lần
$\text{NH}_4^+$ (tính theo N) $\text{mg}/\text{l}$ 16,41 10 Vượt 1,64 lần
$\text{NO}_3^-$ $\text{mg}/\text{l}$ 24,68 50 Đạt quy chuẩn
Chất hoạt động bề mặt $\text{mg}/\text{l}$ 8,12 10 Đạt quy chuẩn
$\text{PO}_4^{3-}$ $\text{mg}/\text{l}$ 6,25 10 Đạt quy chuẩn
Coliform $\text{MPN}/100\text{ml}$ 12.000 5.000 Vượt 2,4 lần
Dầu mỡ động thực vật $\text{mg}/\text{l}$ 6,13 20 Đạt quy chuẩn

Số liệu thống kê các dòng thải phát sinh trong chu kỳ hoạt động của nhà máy:

Loại chất thải Lượng phát sinh/ngày Lượng phát sinh/tháng Lượng phát sinh/quý Lượng phát sinh/năm
Chất thải rắn sản xuất $47,30\text{ kg}$ $1.229,67\text{ kg}$ $3.689,0\text{ kg}$ $14.757,2\text{ kg}$
Rác thải sinh hoạt $21,56\text{ kg}$ $560,67\text{ kg}$ $1.682,0\text{ kg}$ $6.728,0\text{ kg}$
Chất thải nguy hại $53,94\text{ kg}$ $1.402,53\text{ kg}$ $4.207,6\text{ kg}$ $16.830,4\text{ kg}$
Nước thải sinh hoạt $53,54\text{ m}^3$ $1.392,04\text{ m}^3$ - -

Thống kê phân loại 10 danh mục chất thải nguy hại trong kỳ báo cáo 6 tháng cuối năm 2015:

STT Tên chất thải nguy hại Trạng thái Số lượng (kg) Mã số CTNH
1 Chất hấp thụ, giẻ lau dính dầu Rắn 164,0 18 02 01
2 Vỏ bao thùng keo, vỏ thùng sơn bằng kim loại Rắn 3.402,0 18 01 01
3 Dầu bôi trơn thải Lỏng 203,8 17 02 04
4 Vỏ hộp mực in, lưới in các loại Rắn 543,0 08 02 04
5 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 21,0 16 01 06
6 Vỏ thùng keo, vỏ thùng sơn bằng nhựa thải Rắn 1.156,0 18 01 03
7 Sơn, gỉ sơn các loại Rắn 420,0 08 01 01
8 Dung môi đã qua sử dụng Lỏng 262,0 17 08 03
9 Bàn chải quét keo, giầy và sản phẩm dính keo Rắn 2.191,4 19 12 02
10 Mực in các loại Rắn 52,0 08 02 01
Tổng 8.415,2

Hệ thống các giải pháp và công trình kỹ thuật bảo vệ môi trường của nhà máy:

  • Nước thải: Toàn bộ nước thải sinh hoạt được thu gom tách riêng với nước mưa. Nước từ khu vệ sinh qua bể tự hoại 3 ngăn; nước từ nhà ăn, bếp nấu qua song chắn rác và bể tách dầu mỡ. Dòng thải sau xử lý sơ bộ được dẫn vào trạm xử lý nước thải sinh học tập trung công suất $75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo chất lượng nước xả thải đạt giới hạn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) trước khi chảy vào hệ thống thoát nước D800 ra sông Lạch Tray.
  • Khí thải và bụi: Sử dụng chụp hút cục bộ tại 4 máy mài đế giày dẫn về hệ thống lọc bụi xyclon; lắp đặt quạt hút công suất $44.500\text{ m}^3/\text{h}$ kết nối đường ống D100 và D400 tại các bàn quét keo để thu gom hơi dung môi (cyclohexanone, toluene, ethyl acetate, methyl cyclohexane) dẫn qua tháp hấp phụ than hoạt tính; vận hành 100 quạt thông gió công nghiệp công suất 1.000 W và hệ thống cửa sổ đối lưu nhằm duy trì vi khí hậu nhà xưởng.
  • Xử lý rác sản xuất: Lò đốt rác công nghệ làm sạch mát bằng nước nhập khẩu từ Đài Loan có vách thép chứa lớp nước làm mát chịu nhiệt độ $1.000 - 1.100^\circ\text{C}$ xử lý các loại da vụn, vải vụn không có khả năng tái chế ($700 - 1.000\text{ kg}/\text{tháng}$), hơi nước bốc thoát qua ống khói đạt $250\text{ l}/\text{h}$.
  • Quản lý chất thải nguy hại: Lưu chứa trong kho chuyên dụng $30\text{ m}^2$ có rãnh thu dung dịch tràn, phân loại theo mã CTNH và ký hợp đồng chuyển giao xử lý với đơn vị có giấy phép hành nghề quản lý CTNH.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã thu thập, chuẩn hóa toàn diện bộ số liệu thực tế về dây chuyền công nghệ, cân bằng vật chất và định lượng các dòng chất thải phát sinh tại Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam. Các số liệu tính toán và nội dung đánh giá trong khóa luận đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật trực tiếp phục vụ chủ đầu tư và đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết trình Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng thẩm định, đáp ứng đúng khung biểu mẫu quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định phản ánh đúng phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Dữ liệu chất lượng nước thải đầu vào chỉ phản ánh qua một đợt lấy mẫu đơn lẻ (ngày 15/12/2015), chưa thể hiện được sự biến thiên nồng độ ô nhiễm theo các mùa sản xuất cao điểm trong năm.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu tính toán các thông số công nghệ chi tiết (thời gian lưu bùn, nồng độ sinh khối MLSS, nhu cầu cấp khí) của trạm xử lý nước thải sinh học $75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cũng như chưa phân tích hiệu suất bão hòa thực tế và chu kỳ thay thế của lớp than hoạt tính xử lý hơi dung môi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải và khí thải sau khi Đề án được phê duyệt chính thức; nghiên cứu tính toán chu kỳ hoàn nguyên/thay thế lớp vật liệu hấp phụ than hoạt tính trong điều kiện sản xuất liên tục 4.200.000 đôi giầy/năm; khảo sát thành phần khí thải và tro đáy của lò đốt rác làm sạch mát bằng nước để tối ưu hóa quá trình đốt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc bài tập lớn về lập hồ sơ môi trường (ĐTM, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản, Giấy phép môi trường) cho các cơ sở công nghiệp nhẹ.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất giầy da, dệt may có mô hình sản xuất tương tự, đặc biệt trong việc tham khảo định mức tiêu thụ nguyên vật liệu, hóa chất và tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại đặc thù ngành giầy.
  • Các đơn vị tư vấn môi trường cần dữ liệu đối sánh thực tế về dây chuyền dán - ép nguội, công nghệ lò đốt rác làm mát bằng nước và phương thức tính toán tải lượng nước mưa, nước thải sinh hoạt công nghiệp theo quy chuẩn Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công nghệ sản xuất giầy tại Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam có phát sinh nước thải công nghiệp hay không? Hoàn toàn không. Nhà máy áp dụng công nghệ dán - ép nguội, toàn bộ các công đoạn từ cắt thủy lực, may mũ, ép phom, quét keo, dán đế đến hoàn thiện đều không sử dụng nước trong dây chuyền công nghệ. Dung dịch tẩy keo 340A7 và nước tẩy dầu máy may 311PW dùng để vệ sinh giầy được thu gom, quản lý nghiêm ngặt theo quy trình chất thải nguy hại, không xả vào hệ thống thoát nước. Nước thải phát sinh tại cơ sở $100%$ là nước thải sinh hoạt từ khu vệ sinh và nhà ăn ca ($53,54\text{ m}^3/\text{ngày}$).

  2. Chất lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy trước khi vào trạm xử lý có các chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn cho phép? Theo kết quả phân tích mẫu NT1 ngày 15/12/2015, nước thải trước xử lý có 5 chỉ tiêu vượt ngưỡng quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT Cột B: $\text{BOD}_5$ đạt $125\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 2,5 lần ngưỡng $50\text{ mg}/\text{l}$); TSS đạt $260\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 2,6 lần ngưỡng $100\text{ mg}/\text{l}$); $\text{S}^{2-}$ đạt $4,12\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 1,03 lần ngưỡng $4,0\text{ mg}/\text{l}$); $\text{NH}_4^+$ tính theo N đạt $16,41\text{ mg}/\text{l}$ (vượt 1,64 lần ngưỡng $10\text{ mg}/\text{l}$); Coliform đạt $12.000\text{ MPN}/100\text{ml}$ (vượt 2,4 lần ngưỡng $5.000\text{ MPN}/100\text{ml}$).

  3. Lò đốt rác công nghệ làm sạch mát bằng nước tại nhà máy vận hành như thế nào và xử lý loại chất thải nào? Lò đốt rác nhập khẩu từ Đài Loan, hoạt động ở nhiệt độ $1.000 - 1.100^\circ\text{C}$ với hiệu suất $3.000 - 10.000\text{ kcal}/\text{kg}$. Vách trong và ngoài của lò cấu tạo bằng thép tấm, khoảng giữa chứa đầy nước lạnh tạo thành bức tường nước bảo vệ lò chịu nhiệt cao. Lượng nước cấp bổ sung là $2\text{ m}^3/\text{ngày}$ và chuyển thành hơi nước bốc qua ống khói ($250\text{ l}/\text{h}$), không phát sinh nước thải. Lò dùng để thiêu đốt các loại rác thải sản xuất khó phân hủy và không có khả năng tái chế ($700 - 1.000\text{ kg}/\text{tháng}$) như giấy vụn, vải vụn, len chỉ thừa, da vụn.

  4. Chất thải nguy hại tại nhà máy được thu gom, phân loại và chuyển giao xử lý ra sao? Trong kỳ báo cáo 6 tháng cuối năm 2015, nhà máy phát sinh $8.415,2\text{ kg}$ CTNH thuộc 10 danh mục (nhiều nhất là vỏ thùng keo/sơn kim loại $3.402\text{ kg}$ và bàn chải dính keo, giày hỏng dính keo $2.191,4\text{ kg}$). CTNH được lưu chứa tạm thời trong kho có mái che, nền bê tông, diện tích $30\text{ m}^2$, trang bị gờ chắn và rãnh thu gom dung dịch tràn theo Phụ lục 2(A) Thông tư 36/2015/TT-BTNMT. Doanh nghiệp đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải số 147/STNMT-SĐK (mã số QLCTNH: 31.000185.T) và ký Hợp đồng số 86/2014/HĐXLCTNH ngày 12/06/2014 chuyển giao cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng định kỳ thu gom, vận chuyển và xử lý.

  5. Tổng chi phí doanh nghiệp dành cho công tác vận hành hệ thống xử lý và quan trắc môi trường hàng năm là bao nhiêu? Tổng kinh phí bảo vệ môi trường thường niên của Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam được dự trù là 681.400.000 đồng Việt Nam, bao gồm toàn bộ chi phí vận hành trạm xử lý nước thải sinh học $75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, vận hành lò đốt rác, bảo dưỡng quạt hút xyclon, thay thế than hoạt tính và chi phí thuê đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện quan trắc, phân tích môi trường định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Minh Phương đã hoàn thành việc xây dựng hồ sơ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Công ty TNHH Kai Yang Việt Nam theo đúng biểu mẫu và quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT. Tác giả đã định lượng chính xác các nguồn thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất giầy dán - ép nguội đạt công suất thực tế 4.200.000 đôi/năm, bao gồm nước thải sinh hoạt ($53,54\text{ m}^3/\text{ngày}$), chất thải rắn sản xuất ($14.757,2\text{ kg}/\text{năm}$), rác sinh hoạt ($6.728\text{ kg}/\text{năm}$) và chất thải nguy hại ($16.830,4\text{ kg}/\text{năm}$). Công trình đã đánh giá toàn diện hiện trạng kỹ thuật của các hạng mục giảm thiểu ô nhiễm hiện hữu (trạm xử lý nước thải $75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, lò đốt rác làm mát bằng nước, xyclon lọc bụi và tháp hấp phụ than hoạt tính) cùng chương trình giám sát môi trường định kỳ với tổng kinh phí 681.400.000 đồng/năm. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng có độ tin cậy cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm soát, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường.