Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện diên khánh tỉnh khánh hoà

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.2. Nông thôn là gì ?

1.3. Các lý thuyết về phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

1.4. Nông thôn mới là gì ?

1.5. Khái niệm xây dựng nông thôn mới

1.6. Vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội

1.7. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về xây dựng nông thôn mới

1.8. Sự cần thiết khách quan trong xây dựng nông thôn mới

1.9. Chương trình xây dựng nông thôn mới giữ vai trò quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.10. Chương trình xây dựng nông thôn mới góp phần củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng cho xã hội XHCN trong thời kỳ quá độ - từ các yếu tố vật chất kỹ thuật cho đến các nhân tố xã hội

1.11. Mục tiêu chiến lược của chương trình xây dựng nông thôn mới

1.12. Những nguyên tắc và tiêu chí thực hiện xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.13. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

1.13.1. Kinh nghiệm của huyện Củ Chi, TPHCM

1.13.2. Kinh nghiệm của huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

1.13.3. Kinh nghiệm của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà

1.13.4. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở các địa phương nêu trên

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN DIÊN KHÁNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới tại huyện Diên Khánh - Tỉnh Khánh Hoà

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Diên Khánh

2.2.1. Sơ lược quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Diên Khánh - Tỉnh Khánh Hoà

2.2.2. Việc thực hiện các nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới ở Diên Khánh trong thực tế

2.2.2.1. Việc thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý
2.2.2.2. Việc thực hiện công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới
2.2.2.3. Việc triển khai nội dung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân
2.2.2.4. Việc triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và huy động nguồn lực
2.2.2.5. Việc triển khai nội dung phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường

2.2.3. Đánh giá việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở Diên Khánh - Tỉnh Khánh Hoà

2.2.3.1. Những kết quả đạt được
2.2.3.2. Những khó khăn, bất cập, hạn chế
2.2.3.3. Nguyên nhân của những bất cập và hạn chế

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH - TỈNH KHÁNH HOÀ

3.1. Những quan điểm cơ bản

3.2. Phương hướng và mục tiêu trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà

3.3. Những định hướng cơ bản

3.4. Những mục tiêu chủ yếu

3.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Diên Khánh - tỉnh Khánh Hoà trong những năm tới

3.5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, hệ thống chỉ đạo, điều hành quản lý trong xây dựng nông thôn mới

3.5.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới

3.5.3. Đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo ở địa phương

3.5.4. Hoàn thiện công tác quy hoạch, thay đổi cơ cấu kinh tế trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

3.5.5. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

3.5.6. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng nông thôn mới tại Diên Khánh

Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa, là một trong những nỗ lực quan trọng nhằm cải thiện đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội. Chương trình này không chỉ tập trung vào việc nâng cao cơ sở hạ tầng mà còn chú trọng đến việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Việc thực hiện chương trình NTM tại Diên Khánh đã mang lại nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức.

1.1. Định nghĩa và mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương trình xây dựng nông thôn mới được hiểu là một chiến lược phát triển toàn diện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Mục tiêu chính là cải thiện hạ tầng, phát triển kinh tế, và nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho cư dân.

1.2. Lịch sử và quá trình triển khai chương trình tại Diên Khánh

Chương trình NTM được triển khai tại Diên Khánh từ năm 2010, với nhiều chính sách và biện pháp cụ thể nhằm đạt được 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Quá trình này đã trải qua nhiều giai đoạn, từ việc lập quy hoạch đến thực hiện các dự án cụ thể.

II. Những thách thức trong việc xây dựng nông thôn mới tại Diên Khánh

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng việc xây dựng nông thôn mới tại Diên Khánh vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, đời sống người dân còn khó khăn, và sự thiếu hụt nguồn lực là những rào cản lớn.

2.1. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển

Nhiều khu vực nông thôn tại Diên Khánh vẫn thiếu các công trình hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, điện, nước sạch. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân.

2.2. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn

Một bộ phận người dân tại Diên Khánh vẫn sống trong điều kiện khó khăn, thu nhập thấp và thiếu việc làm ổn định. Điều này làm giảm hiệu quả của chương trình xây dựng nông thôn mới.

III. Phương pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại Diên Khánh

Để đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm huy động nguồn lực và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Các giải pháp như cải thiện chính sách, tăng cường đào tạo nghề cho nông dân, và phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững là rất cần thiết.

3.1. Cải thiện chính sách và cơ chế quản lý

Cần có những chính sách rõ ràng và minh bạch để hỗ trợ người dân tham gia vào chương trình xây dựng nông thôn mới. Việc cải thiện cơ chế quản lý cũng giúp tăng cường hiệu quả thực hiện các dự án.

3.2. Đào tạo nghề cho nông dân

Đào tạo nghề cho nông dân là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực sản xuất và thu nhập cho người dân. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Diên Khánh

Việc áp dụng các giải pháp trong chương trình xây dựng nông thôn mới đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều xã đã hoàn thành các tiêu chí NTM, góp phần nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ chương trình xây dựng nông thôn mới

Nhiều xã tại Diên Khánh đã hoàn thành các tiêu chí NTM, cải thiện đáng kể hạ tầng và đời sống người dân. Sự tham gia của cộng đồng cũng đã được nâng cao, tạo ra sự đồng thuận trong việc thực hiện chương trình.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện chương trình NTM tại Diên Khánh cho thấy tầm quan trọng của sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và cộng đồng trong việc triển khai các dự án.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho xây dựng nông thôn mới tại Diên Khánh

Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Diên Khánh cần tiếp tục được đẩy mạnh với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Hướng đi tương lai cần tập trung vào phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần có những chiến lược phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định đến thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới. Cần tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện các dự án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện diên khánh tỉnh khánh hoà

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề ngay từ đầu phải đồng thời quan tâm đầu tƣ cho cả hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoặc là ông cũng đồng ý với quan điểm của Ricardo cho rằng một mô hình phát triển phải đƣợc bắt đầu từ hiệu suất nông nghiệp hoặc từ khả năng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp để nhập khẩu lƣơng thực. Nhƣng Oshima cho rằng quan điểm của trƣờng phái tân cổ điển và hƣớng thứ 2 trong quan điểm của Ricardo là khó thực hiện đƣợc nếu không nói là thiếu thực tế trong điều kiện của các nƣớc đang phát triển. Oshima đã phân tích mối quan hệ của hai khu vực trong sự quá độ về cơ cấu từ nền kinh tế do nông nghiệp chiếm ƣu thế sang nền kinh tế công nghiệp. Học thuyết giá trị thặng dự của K.

Theo đuổi giá trị thặng dƣ là động lực cao nhất và không có giới hạn của từng nhà tƣ bản và cả nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa. Nó thúc đẩy các nhà tƣ bản tìm nơi đầu tƣ có lợi và thúc đẩy việc ứng dụng các thành tựu của tiến bộ khoa học công nghệ. Chính vì vậy, C.Mác đã khẳng định: “Sản xuất giá trị thặng dƣ hay lợi nhuận là quy luật tuyệt đối của phƣơng thức này”. Khi nghiên cứu sản xuất giá trị thặng dƣ tƣơng đối ta thấy rõ nhờ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tăng sức sản xuất của lao động trƣớc hết trong những ngành sản xuất ra tƣ liệu sản xuất để sản xuất ra tƣ liệu sinh hoạt, với độ dài ngày lao động không đổi, thời gian lao động tất yếu rút ngắn lại, thời gian lao động thặng dƣ tăng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 lên, nhờ đó tăng khối lƣợng giá trị thặng dƣ tƣơng đối, thậm chí còn có thể rút ngắn ngày lao động mà vẫn thu đƣợc khối lƣợng giá trị thặng dƣ nhiều hơn trƣớc.

Từ đó, đời sống của ngƣời lao động đƣợc cải thiện, nhƣng mức độ bóc lột lao động không công lại tăng hơn trƣớc.Mác cũng đã từng dự báo, khoa học sẽ trở thành lực lựơng sản xuất trực tiếp, nhờ khoa học kỹ thuật con ngƣời sẽ ngày càng đƣợc giải phóng khỏi những lĩnh vực trực tiếp sản xuất mà sẽ làm chức năng điều khiển quá trình sản xuất. Ở Việt Nam qua thực tiễn của hơn 20 năm đổi mới, cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế, tiềm lực kinh tế đất nƣớc không ngừng tăng lên, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện đáng kể, đồng thuận xã hội tăng lên, an ninh chính trị ổn định, uy tín của nƣớc ta trên trƣờng quốc tế tăng cao, nhân dân ta ngày càng phấn khởi, tin tƣởng hơn vào đƣờng lối kinh tế của Đảng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và cơ hội thì những khó khăn, những nguy cơ và thách thức vẫn còn nhiều. Điều đó cho thấy cần phải quán triệt tốt hơn nữa tƣ tƣởng phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.

Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow, còn đƣợc gọi là mô hình suy diễn lịch sử, đã chia tiến trình kinh tế thành năm gian đoạn: Giai đoạn xã hội truyền thống (nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế), giai đoạn chuẩn bị cất cánh (đã xuất hiện các khu vực kinh tế có tác dụng lôi kéo, thúc đẩy sự phát triển), giai đoạn cất cánh (tỷ lệ đầu tƣ tăng từ 5 đến 10% tổng sản phẩm quốc dân), giai đoạn hƣớng tới sự chín muồi kinh tế (tỷ lệ đầu tƣ cao, xuất hiện nhiều cực tăng trƣởng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế), và giai đoạn kỷ nguyên tiêu dùng cao. Với cách phân chia này các nƣớc đang phát triển hiện nay ở vào giai đoạn 1 đến 3. Xã hội có trình độ phát triển còn thấp thì khu vực nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn về cơ cấu giá trị sản phẩm và cơ cấu lao động. Nhƣ vậy, có thể nói rằng hầu hết các lý thuyết của các nhà Kinh tế học trƣớc đây đều không thuần túy tập trung nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp, mà đều đặt nông nghiệp trong mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác, trƣớc hết là với công nghiệp.

Ngày nay, hơn bao giờ hết, phát triển nông nghiệp càng phải đặt trong mối quan hệ tổng thể với các lĩnh vực, các ngành khác nhƣ: xuất khẩu, du lịch, công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 nghiệp, môi trƣờng. Do vậy khi nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp cũng phải nghiên cứu trong mối quan hệ tổng thể. Nông thôn mới là gì? Về NTM, các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: tác giả Vũ Trọng Khải trong cuốn sách "Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại" cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhƣng vẫn giữ đƣợc nét đẹp của truyền thống Việt Nam. Tô Văn Trƣờng cho rằng, NTM cũng phải giữ đƣợc tính truyền thống, những nét đặc trƣng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của ngƣời dân.

Mô hình nông thôn tiên tiến phải đƣợc dựa trên nền tảng cơ bản là nông dân có tri thức. Họ phải có trình độ khoa học về thổ nhƣỡng, giống cây trồng, hóa học phân bón và thuốc trừ sâu, quản lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp. Một số quan niệm khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đƣợc nâng cao, có quy hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trƣờng sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn đƣợc bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị đƣợc giữ vững. Qua đó cho thấy, nhìn chung các học giả khá thống nhất khi khẳng định quan điểm về NTM đó là, nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đƣợc nâng cao, dân trí cao, bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc gìn giữ và tái tạo.

Nghị quyết số 26- NQ/TW về nông nghiệp, nông thôn, nông dân xác định: NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng XHCN. Nhƣ vậy, NTM là một trạng thái phát triển cao, toàn diện của xã hội nông thôn, kết hợp đầy đủ các khía cạnh từ kinh tế, sản xuất tới phát triển văn hóa, giáo dục, môi trƣờng, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và hệ thống chính trị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Vậy có sự khác biệt nào giữa NTM và nông thôn cũ ? Thực tế thì “mới” và “cũ” ở đây không phải là một trạng thái đối lập và tách biệt nhƣ bản thân thuật ngữ vốn ám chỉ. Sự phát triển từ nông thôn cũ sang NTM không phải là bƣớc nhảy từ trạng thái A sang trạng thái B hoàn toàn khác, mà là một quá trình tiến triển biện chứng từ A lên A+.

Các tiêu chí đề ra các ngƣỡng (biểu thị ở các thang đo ví dụ nhƣ tỷ lệ (%), đạt/không đạt, có/không có) mà ở đó một xã vƣơn lên từ nông thôn cũ và tiến lên NTM. Ví dụ, một xã cần đạt trung bình 70% tỷ lệ km đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải thì đƣợc xét là đạt chuẩn một tiêu chí về giao thông. Vì vậy, mô hình NTM không phải đơn thuần là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, mà còn là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt, thể hiện ở các tiêu chí nhƣ: Một là, NTM đáp ứng yêu cầu thị trƣờng hoá, CNH, HĐH, chuẩn bị những điều kiện vật chất, tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống, trở nên thịnh vƣợng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trƣớc hết, tạo cho ngƣời dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống, canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch và những ngành nghề khác.

Hai là, có khả năng khai thác hợp lý, nuôi dƣỡng các nguồn lực, đạt tăng trƣởng kinh tế cao, bền vững; môi trƣờng sinh thái đƣợc giữ gìn; tiềm năng du lịch đƣợc khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp đƣợc khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học.; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phƣơng, vùng, cả nƣớc và quốc tế. Ba là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí đƣợc nâng cao, sức lao động đƣợc giải phóng. Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng, xã trong công cuộc xây dựng NTM. Ngƣời nông dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhƣng vẫn giữ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 đƣợc những giá trị văn hoá, bản sắc truyền thống, tin tƣởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại… nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của bản thân cƣ dân ở nông thôn, vừa góp phần xây dựng nông thôn ngày càng văn minh, giàu đẹp.

Bốn là, đơn vị cơ bản của mô hình NTM là làng, xã. Làng, xã thực sự là một cộng đồng; trong đó, quản lý của Nhà nƣớc không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của ngƣời dân thông qua hƣơng ƣớc, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nƣớc). Quản lý của Nhà nƣớc và tự quản của nông dân, các giá trị truyền thống làng, xã đƣợc phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống KT - XH ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội… nhằm hình thành môi trƣờng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn. Năm là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ