GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM: DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH (TIỂU HỌC)


Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm - Chuyên đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh" do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 biên soạn và phát hành năm 2021. Đây là tài liệu giảng dạy thuộc khối học phần chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, phục vụ trực tiếp cho đối tượng người học đã có bằng cử nhân chuyên ngành khác nhưng có nguyện vọng được cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm để trở thành giáo viên bậc Tiểu học.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm, chuyên đề này đóng vai trò là học phần cầu nối, chuyển hóa các nền tảng lý luận đại cương sang năng lực thực thi sư phạm cụ thể trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018). Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của tài liệu bao gồm:

  • Phân tích và luận giải các lý thuyết học tập hiện đại, từ đó xác định định hướng vận dụng tương ứng vào môi trường giáo dục tiểu học.
  • Làm rõ tính tất yếu, nguyên tắc, quan điểm và vai trò của giáo viên trong mô hình dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; phân định ranh giới phương pháp luận giữa dạy học tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực.
  • Vận dụng 4 cách tiếp cận dạy học cốt lõi (tích hợp, theo chủ đề, trải nghiệm, phân hóa) để thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức hoạt động học cho học sinh tiểu học.
  • Đánh giá ý nghĩa và nội dung đổi mới hoạt động dạy học dựa trên các quy chuẩn của CT GDPT 2018 và hệ thống văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm đặc sắc của tài liệu là cách tiếp cận tích hợp giữa lý luận nhận thức và hướng dẫn kỹ thuật sư phạm thực hành, chuẩn hóa theo các văn bản quản lý giáo dục hiện hành như Công văn 5512/BGDĐT và Công văn 5555/BGDĐT.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG (CHƯƠNG 1)
       [Thuyết Hành vi]   [Thuyết Nhận thức]   [Thuyết Kiến tạo]   [Thuyết Đa trí tuệ]   [Thuyết Hoạt động]
                              DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC (CHƯƠNG 2)
                                 - 5 Phẩm chất chủ yếu & 10 Năng lực cốt lõi
                                 - 4 Yếu tố tác động (Bẩm sinh, Hoàn cảnh, Giáo dục, Tự rèn luyện)
                                 - 5 Nguyên tắc tổ chức dạy học
                              CÁC CÁCH TIẾP CẬN SƯ PHẠM ĐIỂN HÌNH (CHƯƠNG 3)
               [Dạy học Tích hợp]     [Dạy học theo Chủ đề]     [Dạy học Trải nghiệm]    [Dạy học Phân hóa]
                                 ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC (CHƯƠNG 4)
                                 - Căn cứ xác định PC-NL (OECD, EU, WEF, Nghị quyết Đảng)
                                 - Đổi mới mục tiêu, kế hoạch, phương pháp & đánh giá

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được kết cấu thành 4 chương chuyên đề chính với logic trình bày đi từ cơ sở tâm lý - giáo dục học đến phương pháp luận chuyên ngành và kỹ thuật thiết kế bài dạy:

  • Chương 1: Một số lý thuyết học tập hiện đại
    Trình bày hệ thống 5 lý thuyết học tập nền tảng: Thuyết hành vi (Behaviorism Theory) với cơ chế kích thích - phản ứng (S-R) của I. Pavlov, J.B. Watson và B.F. Skinner; Thuyết nhận thức (Cognitivism Theory) tập trung vào xử lý thông tin nội tại; Thuyết kiến tạo (Constructivism Theory) trên cơ sở tâm lý học phát triển của J. Piaget, Vùng phát triển gần nhất của L.S. Vygotsky và các luận điểm của E. von Glasersfeld; Thuyết đa trí tuệ (Theory of Multiple Intelligences) của Howard Gardner; Thuyết hoạt động phát triển từ trường phái tâm lý học Liên Xô (L.S. Vygotsky, A.N. Leontiev) và GS.VS. Phạm Minh Hạc tại Việt Nam.

  • Chương 2: Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở tiểu học
    Phân tích định nghĩa khoa học về phẩm chất và năng lực theo CT GDPT 2018 (gồm 5 phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; 3 năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; 7 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất). Phân tích 4 nhóm yếu tố chi phối quá trình hình thành nhân cách và làm rõ 5 nguyên tắc tổ chức dạy học phát triển năng lực.

  • Chương 3: Các cách tiếp cận dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
    Mô tả chi tiết 4 cách tiếp cận dạy học tích cực: Dạy học tích hợp (DHTH); Dạy học theo chủ đề (quy trình 4 bước và 4 mức độ sư phạm); Dạy học trải nghiệm (chu trình của David Kolb và quy trình 5 bước của John Dewey); Dạy học phân hóa (nguyên tắc vừa sức chung - vừa sức riêng, các kỹ thuật phân loại học sinh và tổ chức thực hiện).

  • Chương 4: Đổi mới hoạt động dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở tiểu học
    Phân tích các xu thế giáo dục quốc tế và bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam theo Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội; làm rõ căn cứ xác định các phẩm chất và năng lực từ văn kiện của Đảng (Nghị quyết số 03-NQ/TW, Nghị quyết số 33-NQ/TW), 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, cùng khung năng lực của OECD (DeSeCo), Liên minh Châu Âu (EU) và Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xác lập nền tảng lý thuyết thông qua các cấu trúc khái niệm và quy luật sư phạm:

  1. Cơ chế nhận thức và kiến tạo: Giải thích quá trình chiếm lĩnh tri thức thông qua hai cơ chế Đồng hóa (Assimilation - dung nạp tri thức mới vào sơ đồ có sẵn) và Điều ứng (Accommodation - biến đổi, tái lập sơ đồ nhận thức để thích ứng với tình huống mới).
  2. Quy luật phát triển tâm lý: Vận dụng lý thuyết Vùng phát triển gần nhất (Zone of Proximal Development - ZPD) của Vygotsky nhằm xác lập nguyên tắc giảng dạy đi trước sự phát triển.
  3. Cơ cấu hoạt động người: Phân tích bản chất tâm lý học hoạt động thông qua hai quá trình song song là đối tượng hóa (chuyển năng lực tâm lý của chủ thể vào sản phẩm) và chủ thể hóa (chuyển thuộc tính của đối tượng thành tri thức, kinh nghiệm cá nhân).
  4. Mối quan hệ 4 yếu tố hình thành năng lực: Xác định rõ: Bẩm sinh - di truyền giữ vai trò tiền đề; Hoàn cảnh sống giữ vai trò ảnh hưởng trực tiếp; Giáo dục giữ vai trò chủ đạo; Cá nhân tự học tập và rèn luyện giữ vai trò quyết định.

Kỹ năng chuyên môn phát triển

Thông qua việc nghiên cứu tài liệu, học viên được phát triển các nhóm kỹ năng sư phạm:

  • Kỹ năng phân tích người học: Vận dụng các trắc nghiệm tâm lý (CAT, IQ, Golomxtoc) và bảng kiểm quan sát để chẩn đoán phong cách học tập, nhịp độ nhận thức và trình độ đầu vào của học sinh.
  • Kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy: Xây dựng cấu trúc chuỗi 4 hoạt động học tập (Hoạt động Mở đầu, Hoạt động Hình thành kiến thức mới, Hoạt động Luyện tập, Hoạt động Vận dụng) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Công văn 5512/BGDĐT.
  • Kỹ năng phân hóa sư phạm: Thiết kế hệ thống mục tiêu theo từng mức độ (cơ bản, nâng cao), biên soạn bài tập phân hóa độ khó, và điều phối 3 hình thức tổ chức dạy học: toàn lớp, nhóm phân hóa và hỗ trợ cá nhân.
  • Kỹ năng xây dựng chủ đề tích hợp: Cấu trúc lại các nội dung đơn môn hoặc liên môn nhằm giải quyết trọn vẹn một vấn đề thực tiễn theo 4 mức độ tự chủ của học sinh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu định hướng áp dụng mô hình sư phạm tương tác, chuyển từ phương thức truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động học tập tự lực:

  • Tiếp cận sư phạm chủ đạo: Dạy học thông qua hoạt động. Giáo viên giữ vai trò thiết kế tư liệu, định hướng và hỗ trợ; học sinh là chủ thể trực tiếp thao tác với học liệu, trao đổi nhóm và kiến tạo tri thức mới.
  • Các mô hình dạy học tích cực:
    • Dạy học giải quyết vấn đề: Đặt người học vào tình huống có vấn đề để tìm kiếm giải pháp và đúc kết tri thức.
    • Dạy học theo dự án: Người học tự lực lập kế hoạch, thu thập thông tin, thực hiện và đánh giá sản phẩm phức hợp.
    • Dạy học trải nghiệm: Triển khai theo chu trình 5 bước (Trải nghiệm $\rightarrow$ Chia sẻ $\rightarrow$ Phân tích $\rightarrow$ Tổng quát $\rightarrow$ Áp dụng).
  • Phương pháp đánh giá học phần: Đánh giá kết quả học tập của học viên thông qua hình thức thi viết tự luận, yêu cầu học viên phân tích lý thuyết và thực hành xử lý các bài tập tình huống sư phạm, thiết kế giáo án minh họa.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên cần kết hợp đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản chương trình môn học ở tiểu học (thuộc CT GDPT 2018), thực hành làm việc nhóm để giải quyết các case study thiết kế chủ đề bài dạy.

Điểm nổi bật và cập nhật chương trình

Giáo trình có sự cập nhật trực tiếp theo lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Việt Nam:

  1. Cụ thể hóa đường lối chính sách và văn bản quy phạm:
    Nội dung chuyên đề thể chế hóa tinh thần Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Các tiêu chuẩn thiết kế bài học được căn chỉnh theo Công văn số 5512/BGDĐT và tiêu chí phân tích giờ dạy theo Công văn số 5555/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  2. Hệ thống hóa các căn cứ xây dựng phẩm chất, năng lực:
    Tài liệu phân tích nguồn gốc hình thành hệ thống 5 phẩm chất chủ yếu từ các văn kiện lịch sử của Đảng:

    • Nghị quyết số 03-NQ/TW (Trung ương 5 khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (xác định 5 nhóm phẩm chất con người Việt Nam).
    • Nghị quyết số 33-NQ/TW (Trung ương 9 khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (nêu 7 đặc tính: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo).
    • Kế thừa 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng để chuẩn hóa thành 5 phẩm chất: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm.
  3. Tham chiếu và đối sánh khung năng lực quốc tế:
    Tài liệu đối chiếu mô hình giáo dục Việt Nam với chương trình giáo dục phổ thông của các nước trong khu vực (Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản) và tích hợp các chuẩn năng lực quốc tế:

    • Khung 3 nhóm năng lực cốt lõi của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD - dự án DeSeCo).
    • Khung 8 năng lực cốt lõi của Liên minh Châu Âu (EU).
    • Khung kỹ năng thế kỷ 21 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF - World Economic Forum).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Điều kiện tiên quyết & Mục đích sử dụng
Học viên bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tiểu học Cử nhân tốt nghiệp các ngành khoa học cơ bản hoặc chuyên ngành phù hợp; đã hoàn thành các học phần điều kiện: Tâm lý học, Sinh lý học trẻ em, Giáo dục học. Sử dụng làm tài liệu học tập chính thức để hoàn thành chuyên đề và thi hết học phần.
Sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học Sinh viên năm thứ 3 hoặc năm thứ 4 chuyên ngành Giáo dục Tiểu học. Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu phương pháp dạy học chuyên ngành và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trước kỳ thực tập.
Giảng viên các trường đại học/cao đẳng sư phạm Sử dụng làm đề cương tham chiếu để biên soạn bài giảng, xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá kỹ năng thiết kế bài dạy của học viên.
Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên và chuẩn hóa hồ sơ bài dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn dành cho người học đã có bằng cử nhân đại học (các chuyên ngành phù hợp) đang tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để trở thành giáo viên Tiểu học, sinh viên ngành Sư phạm Tiểu học và giáo viên tiểu học đang công tác cần cập nhật lý luận dạy học theo CT GDPT 2018.

2. Cần có kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu này?

Theo yêu cầu khung chương trình, học viên bắt buộc phải tích lũy và hoàn thành kiến thức từ 3 học phần nền tảng:

  1. Tâm lý học (bao gồm tâm lý học đại cương và tâm lý học lứa tuổi).
  2. Sinh lý học trẻ em.
  3. Giáo dục học (đại cương và giáo dục học tiểu học).

3. Điểm khác biệt căn bản giữa dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển năng lực được tài liệu làm rõ là gì?

Tài liệu phân tích: Dạy học tiếp cận nội dung tập trung chủ yếu vào việc học sinh "biết cái gì" và cung cấp kiến thức mang tính hàn lâm, một chiều; trong khi đó, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực tập trung vào việc học sinh "làm được cái gì" từ kiến thức đã học, chú trọng khả năng huy động kiến thức, kỹ năng, thái độ để xử lý các vấn đề thực tiễn.

4. Quy trình thiết kế bài dạy kiến tạo gồm những bước cụ thể nào?

Theo Chương 1 của tài liệu, quy trình tổ chức dạy học theo lý thuyết kiến tạo gồm 5 bước logic:

  • Bước 1: Sử dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để tiếp nhận vấn đề.
  • Bước 2: Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết giải quyết tình huống.
  • Bước 3: Kiểm nghiệm phán đoán, giả thuyết (xảy ra quá trình đồng hóa nếu giả thuyết đúng, hoặc điều ứng nếu giả thuyết chưa đúng).
  • Bước 4: Thích nghi và tái lập trạng thái cân bằng nhận thức mới.
  • Bước 5: Kiến tạo tri thức mới và vận dụng mở rộng.

5. Giáo trình trích dẫn và triển khai những văn bản chỉ đạo chuyên môn nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo?

Tài liệu trích dẫn và hướng dẫn thực thi hai văn bản quản lý chuyên môn then chốt của Bộ GDĐT:

  • Công văn 5512/BGDĐT: Quy định cấu trúc hồ sơ bài dạy (giáo án) gồm 4 hoạt động học tập (Mở đầu, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng).
  • Công văn 5555/BGDĐT: Quy định khung tiêu chí đánh giá, phân tích bài học và hiệu quả hoạt động của học sinh trong giờ dạy.

Kết luận

Tài liệu "Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm - Chuyên đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh" của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cung cấp hệ thống lý thuyết sư phạm hiện đại cùng phương pháp luận thực hành bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Lộ trình học tập đề xuất cho học viên gồm: nắm vững 5 lý thuyết học tập nền tảng tại Chương 1, hiểu rõ các nguyên tắc và thành tố năng lực tại Chương 2, thực hành thiết kế bài giảng theo 4 cách tiếp cận tại Chương 3, và liên hệ đối sánh với quy chuẩn đổi mới tại Chương 4. Học viên nên kết hợp nghiên cứu cùng văn bản CT GDPT 2018 môn học cụ thể và hệ thống tài liệu hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để hoàn thiện kỹ năng thực hành sư phạm.