Khóa luận: Khảo sát dấu vân tay hóa học cốm Nhị Đông bằng SKLM - Nguyễn Thị Lâm

Nghiên cứu dấu vân tay hóa học cốm Nhị Đông bằng sắc ký lớp mỏng, giúp kiểm soát chất lượng bài thuốc hỗ trợ điều trị đái tháo đường.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về dấu vân tay hóa học cốm Nhị Đông

Dấu vân tay hóa học là phương pháp phân tích hiện đại dùng để xác định và đảm bảo chất lượng của các sản phẩm dược phẩm, đặc biệt là cốm Nhị Đông. Phương pháp này sử dụng sắc ký lớp mỏng (SKLM) để tạo ra một bản đồ đặc trưng về các thành phần hóa học có trong mẫu. Dấu vân tay hóa học giúp xác định sự hiện diện của các hoạt chất quan trọng và kiểm soát độ tinh khiết của sản phẩm. Cốm Nhị Đông là một phương thuốc cổ truyền phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong điều trị đái tháo đường. Việc áp dụng dấu vân tay hóa học cho cốm Nhị Đông có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc.

1.1. Định nghĩa dấu vân tay hóa học

Dấu vân tay hóa học là một phương pháp phân tích đặc biệt dùng để tạo ra một hình ảnh độc đáo về thành phần hóa học của một mẫu. Phương pháp này giúp nhận dạng và phân biệt các sản phẩm dựa trên các đặc trưng riêng của chúng. Sắc ký lớp mỏng là một công cụ hiệu quả để tạo ra dấu vân tay này, cho phép phát hiện nhiều thành phần khác nhau trong một lần phân tích.

1.2. Ứng dụng trong kiểm soát chất lượng

Cốm Nhị Đông là một sản phẩm phức tạp chứa nhiều dược liệu khác nhau. Việc sử dụng dấu vân tay hóa học giúp đảm bảo rằng mỗi lô sản phẩm đều có thành phần đồng nhất. Phương pháp này cho phép các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

II. Phương pháp sắc ký lớp mỏng trong phân tích cốm Nhị Đông

Sắc ký lớp mỏng (SKLM) là một công nghệ phân tích hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm để phân tích các thành phần hóa học. Phương pháp này dựa trên nguyên lý tách chiết các chất dựa trên độ tan khác nhau của chúng trong dung môi. Trong việc xây dựng dấu vân tay hóa học cho cốm Nhị Đông, sắc ký lớp mỏng giữ vai trò quan trọng. Quá trình phân tích bao gồm nhiều bước: chọn lựa hệ dung môi phù hợp, chuẩn bị mẫu và giải thích kết quả. Kỹ thuật này cho phép nhà nghiên cứu xác định vị trí của các thành phần cụ thể và so sánh chúng với các tiêu chuẩn.

2.1. Nguyên lý cơ bản của SKLM

Sắc ký lớp mỏng hoạt động dựa trên nguyên lý tách chiết các chất thông qua chuyển động của chúng trên một lớp chất hấp thụ. Hệ dung môi pha động đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển tốc độ chuyển động của các thành phần. Phương pháp này giúp tách biệt và xác định các hoạt chất trong cốm Nhị Đông.

2.2. Lựa chọn hệ dung môi phù hợp

Việc chọn hệ dung môi pha động phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất. Các dung môi khác nhau sẽ tạo ra những mẫu vân tay hóa học khác nhau. Nhà nghiên cứu cần thực hiện các khảo sát để tìm ra hệ dung môi tối ưu cho mỗi dược liệu trong cốm Nhị Đông.

III. Các dược liệu thành phần trong cốm Nhị Đông

Cốm Nhị Đông được cấu tạo từ nhiều dược liệu quý có tác dụng hỗ trợ điều trị đái tháo đường. Các thành phần chính bao gồm Thiên môn đông, Thiên hoa phấn, Mạch môn đông, Nhân sâm, Tri mẫu, Hoàng cầm, Hà diệp và Cam thảo. Mỗi dược liệu có những hoạt chất riêng biệt và đóng góp vào công hiệu tổng thể của phương thuốc. Việc xây dựng dấu vân tay hóa học cho từng dược liệu giúp xác định được sự hiện diện và hàm lượng của chúng trong sản phẩm cuối cùng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để đảm bảo chất lượng cốm Nhị Đông.

3.1. Dược liệu Thiên môn đông và Thiên hoa phấn

Thiên môn đôngThiên hoa phấn là những dược liệu cốt lõi của cốm Nhị Đông. Chúng chứa các hoạt chất quý giá có tác dụng dưỡng âm và giảm đường huyết. Phương pháp dấu vân tay hóa học sử dụng sắc ký lớp mỏng cho phép xác định các thành phần đặc trưng của hai dược liệu này, đảm bảo rằng chúng luôn hiện diện với hàm lượng chuẩn.

3.2. Các dược liệu hỗ trợ khác

Mạch môn đông, Nhân sâm, Tri mẫu, Hoàng cầm, Hà diệpCam thảo đóng vai trò hỗ trợ trong phương thuốc. Mỗi dược liệu đều có dấu vân tay hóa học riêng, được xác định bằng sắc ký lớp mỏng. Việc kiểm soát các dược liệu này đảm bảo sự cân bằng và hiệu quả của cốm Nhị Đông.

IV. Ý nghĩa của dấu vân tay hóa học trong đảm bảo chất lượng

Dấu vân tay hóa học sử dụng sắc ký lớp mỏng là một công cụ mạnh mẽ để đảm bảo chất lượng cốm Nhị Đông. Phương pháp này cho phép kiểm soát toàn diện các thành phần của sản phẩm và phát hiện các tạp chất hoặc sự sai lệch trong quá trình sản xuất. Việc áp dụng dấu vân tay hóa học giúp đảm bảo độ nhất quán giữa các lô sản phẩm khác nhau. Điều này rất quan trọng để duy trì độ tin cậy của người tiêu dùng và tuân thủ các quy định về kiểm soát chất lượng của ngành dược phẩm. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp phát hiện các sản phẩm giả mạo hoặc không đạt tiêu chuẩn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.1. Kiểm soát nhất quán giữa các lô sản phẩm

Mỗi lô cốm Nhị Đông được sản xuất cần phải có dấu vân tay hóa học giống nhau để đảm bảo nhất quán. Sử dụng sắc ký lớp mỏng giúp so sánh nhanh chóng và chính xác các mẫu khác nhau. Nếu có sự sai lệch, có thể phát hiện ngay và điều chỉnh quá trình sản xuất kịp thời.

4.2. Phòng chống sản phẩm giả mạo

Dấu vân tay hóa học độc đáo của cốm Nhị Đông giúp phân biệt sản phẩm thật từ các sản phẩm giả. Phương pháp sắc ký lớp mỏng cho phép phát hiện những sự khác biệt nhỏ trong thành phần hóa học. Điều này là một bước quan trọng trong bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh nội tiết- chuyển hóa, gây nên nhiều biến chứng, đặc biệt là các biến chứng về tim mạch, đang là vấn đề sức khỏe toàn cầu của thế kỉ XXI. Bệnh có chiều hướng gia tăng không chỉ ở các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển. Theo công bố của Hiệp hội Đái tháo đường quốc tế, năm 2006 toàn thế giới có 246 triệu người mắc bệnh ĐTĐ. Dự báo của Tổ chức Y tế thế giới, tới 2025 sẽ có 300-330 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 5,4% dân số toàn cầu [10].

Bệnh ĐTĐ nếu không được chữa trị sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Biến chứng cấp tính như nhiễm toan ceton, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu, hạ đường huyết, hay các biến chứng mạn tính là biến chứng mạch máu lớn, mạch máu nhỏ,. Trong Y học cổ truyền thì bệnh đái tháo đường cũng được đề cập đến trong các sách y văn về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và cách chữa trị. Phương thuốc Nhị đông với 8 vị dược liệu: Thiên môn đông, Thiên hoa phấn, Tri mẫu, Nhân sâm, Mạnh môn đông, Hoàng cầm, Cam thảo, Hà diệp là một trong các phương thuốc cổ được giới thiệu trong y văn dùng để điều trị bệnh Đái tháo đường thông qua cơ chế dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân chỉ khát [7], [10].

Tác dụng điều trị đái tháo đường của phương thuốc đã được đưa vào nghiên cứu. Tuy nhiên ứng dụng phương thuốc để sản xuất các chế phẩm trên thực tế còn bị hạn chế, chưa được sử dụng rộng rãi. Với mong muốn đem lại sự tiện lợi và tính ưu việt cho các phương thuốc cổ truyền thì việc nghiên cứu bào chế và tiêu chuẩn hóa phương thuốc cổ truyền với các dạng bào chế hiện đại là vô cùng cần thiết. Cốm là một dạng thuốc dễ sử dụng và có thể sử dụng được cả trên bệnh nhân gặp vấn đề về nuốt.

Hiện nay, cốm Nhị đông đã được bào chế thành công nhưng bên cạnh đó chưa có nghiên cứu nào về tiêu chuẩn chuẩn hóa dạng bào chế thuốc cốm này nên việc xác định sự có mặt của các dược liệu trong cốm phương thuốc là rất cần thiết. Từ những lý do trên, đề tài “Khảo sát dấu vân tay hóa học của cốm phương thuốc Nhị đông bằng sắc kí lớp mỏng” thực hiện với mục tiêu: Định tính, xác định tính đặc hiệu của các vị thuốc trong phương thuốc Nhị đông bằng sắc kí lớp mỏng. Tổng quan về bệnh Đái tháo đƣờng. Theo quan điểm y học hiện đại.

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tuyệt đối hoặc tương đối insulin, dẫn đến các rối loạn chuyển hóa hydratcarbon. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hóa [4]. Căn nguyên bệnh sinh. - Đái tháo đường type I:  Yếu tố nguy cơ: Kháng nguyên HLA-DR3, HLA-DR4.

 Yếu tố khởi phát: Nhiễm virus, stress chuyển hóa/ yêu cầu quá mức.  Yếu tố bệnh sinh: Phá hủy đảo tụy theo cơ chế tự miễn [4]. - Đái tháo đường type II:  Yếu tố nguy cơ: Tiền sử gia đình, ăn nhiều, ít vận động thể lực, yếu tố chủng tộc, nhiễm độc.  Yếu tố khởi phát: Béo phì, stress chuyển hóa/ yêu cầu quá mức.

 Yếu tố bệnh sinh: Các tế bào đảo tụy thoái hóa/ suy yếu dần dần; giảm receptor insulin ở ngoại biên [4]. Triệu chứng Lâm Sàng. Hậu quả của tăng glucose máu. - Đái nhiều, số lượng nước tiểu tăng, tiểu đêm và khát nhiều.

- Rối loạn thị giác (thay đổi áp lực thẩm thấu trong nhãn cầu). - Viêm âm hộ, âm đạo, viêm niệu đạo, bao quy đầu (nhiễm trùng tiết niệu). Hậu quả của rối loạn chuyển hóa glucose. - Ngủ lịm, yếu mệt, giảm cân (thiếu glucose trong tế bào).

- Nhiễm toan ceton (tăng chuyển hóa mỡ). Một số biến chứng mạn tính của tăng glucose máu và tăng lipid máu: Bệnh lý mạch máu, tim, thận, thần kinh, mắt, nhiễm khuẩn, bệnh khớp [4]. - Kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu và bền vững mà không gây hạ đường huyết [4]. - Điều trị và ngăn ngừa biến chứng, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ tim mạch- các thành phần của hội chứng chuyển hóa [4].

Các biện pháp điều trị [4], [14]. - Biện pháp không dùng thuốc: Chế độ ăn, vận động thể lực, kiểm soát đường huyết, giáo dục bệnh nhân, khám định kì. - Biện pháp dùng thuốc:  Liệu pháp insulin: Chỉ định bắt buộc đối với bệnh đái tháo đường type I.  Thuốc hạ đường huyết: Các sulfonylurea, các biguanid.

Theo quan điểm y học cổ truyền. - Bệnh đái tháo đường thuộc phạm vi chứng tiêu khát của y học cổ truyền với 3 triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, tiểu tiện nhiều [12], [15]. - Nguyên nhân: Do ăn uống nhiều đồ cay, béo, ngọt, do sang chấn tinh thần tạo thành hỏa nhiệt, uất nhiệt làm phần âm của các phủ tạng, vị, thận bị hao tổn. Hỏa làm phế âm hư gây chứng khát, vị âm hư gây đói nhiều người gầy, thận âm hư không tàng trữ tinh hoa của ngũ cốc, gây tiểu tiện nhiều ra nhiều chất đường [12], [15].

- Điều trị: Lấy dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân dịch là cơ sở, nhưng trên lâm sàng, hội chứng của bệnh đái đường có khi thiên về khát nhiều, thiên về đói nhiều, thiên về tiểu tiện nhiều, nên cách chữa còn tùy theo chứng mà có trọng điểm gia giảm, vì thận là nguồn gốc của âm dịch và nơi tàng trữ tinh vi của ngũ cốc, nên vẫn lấy bổ thận âm làm chính [15]. Phƣơng thuốc Nhị Đông. Xuất xứ: Y học tâm ngộ [7]. Thiên môn đông 4g Mạch môn đông 3g Thiên hoa phấn 1g Hoàng cầm 2g Tri mẫu 2,5 g Hà diệp 0,5 g Nhân sâm 2,5 g Cam thảo 0,5 g 1.

Công năng, chủ trị của phương thuốc. - Công năng: Dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân chỉ khát. - Chủ trị: Thượng tiêu, khát mà uống nhiều, nóng phổi ho, ít đờm. - Giải thích phương thuốc: Trong phương thuốc có Thiên môn đông, Mạch môn đông, Thiên hoa phấn, dưỡng âm thanh phế, sinh tân nhuận táo; Nhân sâm, Cam thảo bổ ích phế khí; Hoàng cầm, Tri mẫu, Hà diệp thanh trừ phế nhiệt.

Toàn bài dùng đồng thời phù chính và khu tà, có công năng dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân chỉ khát [7]. Định tính phương thuốc. Chưa có chuyên luận về định tính phương thuốc Nhị đông [5], [20], [21]. Tổng quan về các vị thuốc trong cốm phƣơng thuốc Nhị đông.

Thiên môn đông. Tên khoa học: Radix Asparagi cochinchinensis [5]. Bộ phận dùng: Rễ đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Thiên môn đông [Asparagus cochinchinensis (Lour.], họ Thiên môn đông (Asparagaceae) [5]. Thành phần hóa học.

- Saponin: ASP-IV’-ASP VII’ [3]. - Acid amin tự do: Asparagin [3], [9], [16], citrulin, serin, threonine, prolin [3]. Tác dụng sinh học. - Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Thiên môn đông có tác dụng ức chế sự phát triển của các chủng Bacillus anthracis, Streptococcus helmolyticus A và B, Staphylococcus areus, Staphylococcus cireus [16].

4 - Ảnh hưởng độc với tế bào ung thư: Thiên môn đông có tác dụng ức chế men dehydrogenase của tế bào bệnh bạch cầu lympho ác tính, tế bào bạch cầu hạt mạn tính và tế bào bạch cầu đơn nhân. Dịch chiết Thiên môn đông có tác dụng kích phát sự hoạt động của interferon [16]. - Tác dụng chống oxy hóa [18], [28] và có tác dụng hạ đường huyết [18]. - Các tác dụng khác: Hoạt chất asparagin trong Thiên môn đông có tác dụng lợi tiểu [3], [8].

Theo tài liệu nước ngoài (Perry, M.Lily) Thiên môn đông còn có tác dụng lợi đờm, giảm ho, hạ nhiệt và bổ [16]. Tác dụng theo y học cổ truyền. - Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Quy vào 2 kinh phế và thận [5], [6], [16], [13].

- Công năng, chủ trị:  Thanh nhiệt, hóa đờm, dưỡng âm, thanh phế: Dùng để trị phế âm, khi chức năng bị suy nhược, ho lâu ngày, ho khan, hoặc ho có đờm khó khạc ra [5], [6], [16], [13].  Dưỡng vị sinh tân: Dùng cho các trường hợp sau khi ốm dậy, tân dịch hao tổn, dùng Thiên môn đông có thể tư âm nhuận táo [5], [6], [13], [16].  Dưỡng tâm âm: Dùng để trị bệnh tâm trong trường hợp tâm huyết không đủ, tim đập loạn nhịp, hồi hộp, hắt hơi, vô lực, lưỡi miệng sinh mụn nhọt, mồ hôi nhiều có thể bổ tâm huyết, an thần [5], [13], [16]. Định tính bằng sắc kí lớp mỏng, so sánh với dược liệu Thiên môn đông chuẩn [1], [5], [11].

Thiên hoa phấn. Tên khoa học: Radix Trichosanthis [21]. Bộ phận dùng: Rễ được phơi sấy hoặc chế biến của cây Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim.), hoặc cây Song biên qua lâu (Trichosanthes rosthornii Harms), họ Bí (Cucurbitaceae) [21]. Thành phần hóa học.

- Tinh bột, saponin [6]. - Protein: Karasurin A,B,C, trichosanthin ZG. Trichosanthin có trong Thiên hoa phấn với hàm lượng > 1% [16]. - Một peptid, chất này có chứa 2 thành phần chính, cả 2 đều có 27 đơn vị acid amin với 3 cặp dây nối disulfide.

Sự khác nhau về sự sắp xếp ở vị trí số 9 là glutamin và lysine [16]. - Một chất lectin là tianhuafen [16]. - Các chất steroid acid hữu cơ và glucosid: Palmital methyl, acid palmitic, acid suberic, acid bryonolic, cucurbitacin B, C, vomifoliol,. Tác dụng sinh học.

- Tác dụng hạ đường huyết [19], [31]. - Trichosanthin có tác dụng chống u và chống virus kể cả HIV. Nhưng trichosanthin gây độc phụ thuộc vào liều trên tế bào chủ và là chất ức chế mạnh sự tổng hợp protein [16]. - Gây sảy thai [16].

- Có tác dụng ức chế yếu trên men aldose reductase [16]. Tác dụng theo y học cổ truyền. - Tính vị, quy kinh: Vị ngọt chua, tính mát. Quy vào 2 kinh phế và vị [6], [16].

- Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giáng hỏa, sinh tân dịch, lợi sữa [6], [16]. Định tính bằng sắc kí lớp mỏng, so sánh với dược liệu Thiên hoa phấn chuẩn [11], [20], [21]. Tên khoa học: Rhizoma Anemarrhenae [5]. Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hoặc sấy khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge), họ Hành (Liliaceae) [5].

Thành phần hóa học. - Flavonoid, phenylpropanoid, benzophenones, alkaloid [32]. - Norlignan: Hinokiresinol, oxyhinokiresinol [16]. - Nhóm chất khác: Nonacosanol, acid octacosanoic [16].

Tác dụng sinh học. - Tri mẫu có tác dụng kháng khuẩn, hạ sốt, ức chế ngưng kết tiểu cầu, ức chế ung thư biểu mô và hạn chế tổn thương do tia xạ [16]. - Cao chiết với nước-methanol từ rễ Tri mẫu có tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng [16], [23]. Tác dụng theo y học cổ truyền.

- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Quy kinh tỳ, vị, thận [5], [6], [13]. - Công năng, chủ trị:  Thanh nhiệt giáng hỏa: Dùng khi sốt cao phiền khát [5], [6], [13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ