Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung" được tác giả Phạm Ngọc Vân thực hiện tại Học viện Ngân hàng (Hà Nội, năm 2012), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Thảo và TS. Trần Thị Hồng Hạnh, thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng (mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) và tiếp tục được khẳng định qua Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX, nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã xác lập vị trí của khu vực kinh tế tư nhân (KTTN). Khu vực này đóng góp trên 45% GDP cả nước (nếu tính cả khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ này đạt trên 60%), góp phần giải quyết việc làm, huy động nguồn lực xã hội và tăng thu ngân sách nhà nước.

Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, KTTN cả nước nói chung và vùng Duyên hải miền Trung (DHMT) nói riêng bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn nhỏ, hạn chế mặt bằng sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý mang tính gia đình, năng lực cạnh tranh thấp, công nghệ lạc hậu và rào cản về tiếp cận tín dụng. Đặc biệt, vùng DHMT là khu vực có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, tích lũy tài chính trong dân cư thấp, dẫn đến số lượng doanh nghiệp KTTN ít và quy mô nhỏ hơn đáng kể so với vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Vốn và đầu tư vốn trở thành nhân tố mang tính quyết định để KTTN vùng phát triển tương xứng với tiềm năng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận KTTN ở bình diện tổng thể quốc gia hoặc xem xét chính sách tài chính chung, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng đầu tư vốn, cơ cấu các nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của KTTN gắn riêng với địa bàn đặc thù vùng DHMT sau hơn 25 năm đổi mới.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những luận cứ lý luận về KTTN và đầu tư vốn cho phát triển KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Đánh giá, phân tích toàn diện thực trạng đầu tư vốn phát triển KTTN vùng DHMT giai đoạn 2005 - 2010, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về nguồn vốn, lĩnh vực đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn.
  3. Dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020 và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị khả thi về huy động, phân bổ và hỗ trợ đầu tư vốn nhằm thúc đẩy KTTN vùng DHMT phát triển cả về số lượng và chất lượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư vốn cho phát triển KTTN vùng DHMT. Luận án giới hạn phạm vi KTTN ở các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP, kể cả CTCP có vốn nhà nước chiếm tỷ lệ thứ yếu dưới 50%). Luận án loại trừ: doanh nghiệp nhà nước (DNNN), CTCP có vốn nhà nước trên 50%, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DNCVĐTNN) và hộ cá thể/tiểu chủ (do quy mô quá rộng và khó bao quát để đưa giải pháp cụ thể).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc vùng Duyên hải miền Trung Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng tập trung phân tích sâu giai đoạn 2005 - 2010 (đặt trong bối cảnh từ năm 1986 đến 2010); định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án đã tiến hành hệ thống hóa và điểm luận các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến khu vực KTTN tại Việt Nam:

  1. Hồ Văn Vĩnh (chủ biên) với công trình "KTTN và quản lý nhà nước đối với KTTN ở nước ta hiện nay": Tác giả phân tích thực trạng hoạt động và công tác quản lý nhà nước đối với KTTN, đưa ra khuyến nghị định hướng theo hai nhóm (kinh tế cá thể/tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân), đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật, chính sách vốn, tín dụng, thuế, thành lập tổ chức hỗ trợ và kiện toàn bộ máy quản lý.
  2. Trần Thị Hạnh (Luận án Tiến sĩ) với đề tài "Về việc phát triển khu vực KTTN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay": Nghiên cứu quá trình phát triển KTTN qua các giai đoạn lịch sử đến năm 1994, phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh và đề xuất giải pháp tạo dựng môi trường vĩ mô ổn định, chính sách thuế hợp lý và hoàn thiện khung pháp luật.
  3. Hồ Sỹ Lộc (Luận án Tiến sĩ) với đề tài "KTTN ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995": Nghiên cứu các loại hình hộ cá thể, DNTN, công ty TNHH, CTCP dưới góc độ tổng thể nền kinh tế; rút ra bài học kinh nghiệm về củng cố lòng tin của nhà đầu tư tư nhân và giải pháp hỗ trợ vốn, công nghệ cho kinh tế cá thể, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
  4. Trần Ngọc Bút với tác phẩm "Phát triển kinh tế tư nhân": Phân tích các rào cản về vốn, tín dụng, mặt bằng sản xuất, môi trường thể chế và tâm lý xã hội; đề xuất sửa đổi chính sách đất đai, tài chính - tín dụng, đào tạo và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với khu vực KTTN.
  5. Lê Khắc Triết với công trình "Đổi mới và phát triển KTTN Việt Nam - Thực trạng và giải pháp": Đề xuất giải pháp cải cách thuế, hải quan, tiền lương, giá cả, xóa bỏ chế độ cơ quan chủ quản, xã hội hóa dịch vụ tư vấn và nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp.
  6. Hà Huy Thành (chủ biên) với cuốn sách "Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân: Lý luận và chính sách": Phân tích thực trạng KTTN theo ngành nghề và vùng lãnh thổ; đề xuất xây dựng luật doanh nghiệp chung cho mọi thành phần kinh tế và thành lập các định chế hỗ trợ như quỹ hỗ trợ DNNVV, ngân hàng đầu tư phát triển DNNVV.
  7. Nguyễn Hữu Thắng (Luận án Tiến sĩ) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với KTTN ở nước ta hiện nay": Tập trung vào quy hoạch, chính sách, khung pháp lý, thủ tục hành chính và mô hình bộ máy quản lý nhà nước đối với KTTN.
  8. Phương Hữu Việt (Luận án Tiến sĩ) với đề tài "Phát triển các thành phần kinh tế ngoài kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay": Phân tích năng lực nội tại của khu vực kinh tế ngoài nhà nước, cơ cấu đầu tư và đề xuất giải pháp về thể chế, văn hóa kinh doanh, chính sách tài chính và hỗ trợ thị trường.
  9. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương với công trình "Chính sách phát triển kinh tế - Kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc": Khái quát kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc thống nhất nhận thức, mở cửa thị trường và tạo sân chơi bình đẳng cho doanh nghiệp tư nhân.
  10. Đinh Thị Thơm (chủ biên) với cuốn sách "Kinh tế tư nhân Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới - Thực trạng và giải pháp": Tập hợp các nghiên cứu về khó khăn của KTTN nhưng không đặt trọng tâm vào vấn đề vốn đầu tư.
  11. Nguyễn Thanh Tuyền với công trình "Thành phần kinh tế tư bản tư nhân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa": Khẳng định tính khách quan của thành phần kinh tế tư bản tư nhân, hệ thống hóa khó khăn nhưng chưa đi sâu vào cơ chế vốn.
  12. Hoàng Thị Minh Châu (Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính, 2010) với đề tài "Sử dụng các công cụ tài chính để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam": Tập trung vào các công cụ tài chính ở phạm vi toàn quốc.

Vị trí và điểm khác biệt của luận án: Luận án của NCS. Phạm Ngọc Vân là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, trực diện về bài toán đầu tư vốn cho phát triển KTTN tại riêng địa bàn vùng DHMT. Điểm mới của luận án thể hiện ở việc đặt vấn đề vốn trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đã vận hành hơn 25 năm với sự xuất hiện của đa dạng các định chế tài chính trung gian, từ đó kiểm chứng lý thuyết bằng dữ liệu khảo sát thực tế tại các địa phương trong vùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm kinh tế tư nhân: Tác giả định nghĩa KTTN là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước dựa trên sở hữu tư nhân về các yếu tố của quá trình sản xuất và hoạt động theo hành lang pháp lý của luật pháp trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh: tự bỏ vốn, tự tổ chức sản xuất kinh doanh, tự chủ trong kinh doanh và tự phân phối kết quả tài chính (sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước).
  • Khái niệm vốn đầu tư: Vốn đầu tư là toàn bộ nguồn lực được quy đổi bằng tiền đưa vào sử dụng trong quá trình đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân và toàn xã hội. Tác giả tiếp cận luận điểm của P. Samuelson về bản chất của vốn đầu tư xuất phát từ việc tiết kiệm ("nhịn tiêu dùng hiện tại để có thu nhập trong tương lai").
  • Cơ cấu nguồn vốn trong nước: Theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), tiết kiệm trong nước ($S$) bằng tổng thu nhập quốc gia khả dụng (GNDI) trừ đi tiêu dùng cuối cùng; tiết kiệm thuần ($S_n$) bằng tiết kiệm trừ khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ). Tiết kiệm trong nước bao gồm: tiết kiệm của ngân sách nhà nước (NSNN), tiết kiệm của doanh nghiệp (DNNN và DNTN) và tiết kiệm của dân cư.
  • Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas: Dùng để phân tích tỷ lệ đóng góp của các yếu tố đầu vào đối với tăng trưởng kinh tế: $$Y = T \cdot L^\alpha \cdot K^\beta \cdot R^\gamma$$ Trong đó: $Y$ là đầu ra (GDP); $T$ là tác động của khoa học - công nghệ; $L, K, R$ lần lượt là lao động, vốn và tài nguyên; $\alpha, \beta, \gamma$ là hệ số đóng góp tương ứng. Yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) được tính theo công thức: $$T = g - (\alpha \cdot l + \beta \cdot k + \gamma \cdot r)$$ (với $g, l, k, r$ là tốc độ tăng của GDP, lao động, vốn và tài nguyên).
  • Mối quan hệ đầu tư - tăng trưởng: Sử dụng lý thuyết số nhân đầu tư và hệ số sinh lời cận biên của vốn (hệ số ICOR) để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của khu vực KTTN so với khu vực KTNN.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tiếp cận vấn đề theo quan điểm lịch sử cụ thể, phát triển và toàn diện.
  • Phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích và kiểm định kinh tế.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Tác giả tiến hành điều tra, khảo sát trực tiếp mẫu nghiên cứu gồm 305 doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh vùng DHMT.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu điều tra mẫu khảo sát, kiểm chứng thực trạng cơ cấu vốn, mức độ đáp ứng vốn vay ngân hàng, thực trạng công nghệ, thị trường tiêu thụ và năng lực quản trị của doanh nghiệp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc; báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; niên giám thống kê các tỉnh vùng DHMT; báo cáo phát triển của Liên hợp quốc (UN), Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu điều tra thực địa 305 doanh nghiệp KTTN vùng DHMT do tác giả trực tiếp thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về KTTN, vai trò của KTTN, các nhân tố chi phối và nội dung của hoạt động đầu tư vốn:

  1. Đặc điểm cơ bản của KTTN:
    • Hoạt động của KTTN gắn liền với lợi ích cá nhân, có tính năng động, nhạy bén và thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
    • Hoạt động kinh doanh nhiều khi mang tính tự phát, xuất phát từ lợi ích cá nhân trước mắt, quản trị doanh nghiệp kiểu "gia đình trị", chưa chú trọng đúng mức đến phát triển bền vững và lợi ích cộng đồng.
    • Phần lớn doanh nghiệp KTTN có khả năng tích tụ và tập trung vốn thấp, dẫn đến cái vòng luẩn quẩn: vốn ít $\rightarrow$ sức cạnh tranh thấp $\rightarrow$ lợi nhuận thấp $\rightarrow$ tích lũy thấp $\rightarrow$ đầu tư thấp.
  2. Vai trò của KTTN trong nền kinh tế: Khai thác và tập hợp các nguồn vốn phân tán trong dân cư; tạo sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ; giải quyết việc làm; nâng cao độ mở nền kinh tế (độ mở thương mại/GDP của Việt Nam đạt 154,2% năm 2005; 140,53% năm 2006; 151,8% năm 2007; 165,4% năm 2009 và 157,5% năm 2010).
  3. Mối quan hệ giữa mục tiêu vùng và phát triển KTTN: Chính sách kinh tế vùng hướng tới 3 mục tiêu: tăng trưởng, ổn định và phân phối thu nhập/cân đối phát triển. Phát triển KTTN là công cụ trực tiếp thực hiện 3 mục tiêu này.
  4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư vốn KTTN: Định hướng và thể chế của Nhà nước; mức độ lạm phát và chính sách tiền tệ; tiềm lực tài chính trong dân cư; khả năng tích lũy của doanh nghiệp; tốc độ tăng trưởng kinh tế chung; và môi trường đầu tư (gồm cơ sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầng mềm tác động đến chi phí cơ hội, rủi ro và rào cản cạnh tranh).
  5. Cơ cấu nguồn vốn và các yếu tố đóng góp GDP: Luận án phân tích 4 nguồn vốn: vốn tài chính (tiết kiệm NSNN, doanh nghiệp, dân cư), nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn vô hình (khoa học công nghệ).

Văn bản cung cấp các bảng số liệu thực tế về kinh tế vĩ mô Việt Nam:

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 (%)

Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tốc độ tăng GDP (%) 8,44 8,17 8,50 6,25 5,20 6,89

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trích trong luận án)

Bảng 2: Đóng góp của các yếu tố vào GDP Việt Nam qua các giai đoạn (%)

Giai đoạn 1993 - 1997 1998 - 2002 2003 - 2010
Đóng góp của Lao động ($L$) 16,02 20,00 19,07
Đóng góp của Vốn ($K$) 68,98 57,42 52,73
Đóng góp của TFP (Khoa học - công nghệ) 15,00 22,58 28,20
Tổng cộng GDP 100,00 100,00 100,00

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, trích trong luận án)

Số liệu cho thấy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1993 - 2010 chủ yếu dựa vào vốn ($K$), tỷ trọng đóng góp của TFP tuy có tăng từ 15,00% lên 28,20% nhưng vẫn ở mức thấp.

  1. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước: Đúc kết bài học về huy động vốn cho KTTN từ các nền kinh tế chuyển đổi (đặc biệt là Trung Quốc với chính sách mở cửa thị trường và bình đẳng kinh tế) và kinh nghiệm thực tiễn từ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Chương 2: Thực trạng đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích dữ liệu thực tế về KTTN vùng DHMT giai đoạn 2005 - 2010:

  1. Khái quát tình hình KTTN vùng DHMT và Phân tích SWOT:
    • Điểm mạnh (S): Vị trí địa kinh tế ven biển thuận lợi giao thương, nguồn lao động dồi dào, tài nguyên biển và tiềm năng du lịch lớn.
    • Điểm yếu (W): Xuất phát điểm kinh tế thấp, tiềm lực tài chính của dân cư và doanh nghiệp rất hạn chế, trình độ quản lý thấp, quy mô vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp thấp hơn nhiều so với bình quân cả nước.
    • Cơ hội (O): Hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết gia nhập WTO, các chủ trương phát triển kinh tế biển và khu kinh tế ven biển của Chính phủ.
    • Thách thức (T): Thiên tai bão lũ thường xuyên, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn yếu, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn ngoài vùng và DNCVĐTNN.
  2. Thực trạng các nguồn vốn đầu tư:
    • Vốn tự có (vốn chủ sở hữu): Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu vốn ban đầu của các doanh nghiệp KTTN vùng DHMT, chủ yếu từ tiền tích lũy của cá nhân, gia đình và bạn bè. Khả năng tích tụ vốn qua lợi nhuận giữ lại rất thấp do tỷ suất sinh lời khiêm tốn. Việc phát hành cổ phiếu tăng vốn chỉ thực hiện được ở một số ít CTCP lớn.
    • Vốn tín dụng ngân hàng: Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn huy động vốn tại chỗ thấp, việc cung ứng tín dụng trung và dài hạn cho KTTN bị hạn chế. Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo. Các doanh nghiệp KTTN gặp khó khăn lớn về tài sản thế chấp và tính minh bạch của báo cáo tài chính.
    • Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và các kênh hỗ trợ: Chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển vùng DHMT còn hạn hẹp, phụ thuộc nhiều vào bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; việc thực hiện các gói kích cầu năm 2009 hỗ trợ lãi suất giúp giải quyết một phần khó khăn thanh khoản nhưng diện tiếp cận của KTTN miền Trung chưa cao.
  3. Thực trạng các lĩnh vực đầu tư:
    • Cơ cấu đầu tư KTTN phân theo ngành: Tập trung lớn vào lĩnh vực thương mại, dịch vụ nhỏ lẻ và xây dựng; lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo và nông - lâm - thủy sản quy mô lớn còn chiếm tỷ trọng thấp.
    • Đầu tư tài sản cố định (TSCĐ) và công nghệ: Giá trị TSCĐ bình quân của doanh nghiệp năm 2010 tăng so với năm 2000 nhưng tốc độ đổi mới máy móc thiết bị chậm, phần lớn doanh nghiệp sử dụng công nghệ ở mức trung bình và lạc hậu.
  4. Hiệu quả đầu tư và kết quả xử lý SPSS từ 305 doanh nghiệp:
    • Phân tích tương quan giữa đầu tư và tăng trưởng vùng DHMT giai đoạn 2006 - 2010 cho thấy hiệu quả đầu tư KTTN có cải thiện nhưng hệ số ICOR còn biến động.
    • Kết quả khảo sát 305 doanh nghiệp KTTN vùng DHMT:
      • Mức độ thỏa mãn vốn vay ngân hàng: Đa số doanh nghiệp không vay đủ số vốn có nhu cầu, thời hạn vay chưa phù hợp với chu kỳ đầu tư dài hạn.
      • Trình độ chuyên môn của giám đốc/chủ doanh nghiệp: Tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn đại học, trên đại học và được đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh còn thấp; mô hình điều hành mang nặng tính kinh nghiệm gia đình.
      • Thị trường tiêu thụ: Chủ yếu là thị trường nội tỉnh và nội vùng, khả năng vươn ra thị trường cả nước và xuất khẩu còn hạn chế.
  5. Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ KTTN vùng DHMT đã phát triển nhanh về số lượng đăng ký mới, giải quyết việc làm tại chỗ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; tuy nhiên hạn chế lớn nhất vẫn là tình trạng "đói vốn", cơ cấu vốn mất cân đối, công nghệ thấp và thiếu sự liên kết vùng giữa các địa phương ven biển.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung

Chương 3 xây dựng các dự báo tài chính đến năm 2020 và đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng hệ thống kiến nghị:

  1. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư KTTN vùng DHMT đến năm 2020:
    • Dự báo chỉ tiêu tăng trưởng GDP vùng DHMT giai đoạn đến năm 2020.
    • Tính toán nhu cầu tổng vốn đầu tư xã hội và nhu cầu vốn riêng cho khu vực KTTN dựa trên mục tiêu tăng trưởng và hệ số ICOR mục tiêu.
    • Dự báo khả năng huy động từ các nguồn: nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại, nguồn vốn phát hành thêm cổ phiếu/trái phiếu, nguồn vốn tín dụng NHTM và vốn hỗ trợ phát triển.
  2. Hệ thống các nhóm giải pháp:
    • Nhóm 1 - Khai thác và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư: Nâng cao năng lực tài chính tự có qua quản trị chi phí và tái đầu tư lợi nhuận; tháo gỡ rào cản tiếp cận tín dụng NHTM (đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay, phát triển sản phẩm cho vay theo dòng tiền); phát triển thị trường chứng khoán địa phương, tạo điều kiện cho các CTCP đủ tiêu chuẩn phát hành cổ phiếu; kích hoạt quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các tỉnh trong vùng.
    • Nhóm 2 - Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Ưu tiên ngân sách trung ương và địa phương đầu tư hạ tầng giao thông kết nối trục Bắc - Nam và Đông - Tây, hạ tầng cảng biển, mạng lưới điện và hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển miền Trung để giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp tư nhân.
    • Nhóm 3 - Giải pháp đầu tư hỗ trợ công nghệ: Thành lập các quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ; thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với chi phí nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp KTTN với các trường đại học, viện nghiên cứu.
    • Nhóm 4 - Giải pháp đầu tư hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp phối hợp tổ chức các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp cho đội ngũ giám đốc; đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho lao động kỹ thuật tại địa phương.
    • Nhóm 5 - Giải pháp đầu tư mở rộng thị trường: Hỗ trợ KTTN tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia và quốc tế, xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc thù vùng miền Trung, phát triển thương mại điện tử.
    • Nhóm 6 - Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, tiếp cận đất đai, bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.
  3. Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế pháp luật, ổn định kinh tế vĩ mô, phân bổ vốn ngân sách thích đáng cho hạ tầng vùng DHMT, hoàn thiện cơ chế quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV.
    • Đối với chính quyền các cấp vùng DHMT: Rà soát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với liên kết vùng; công khai quy hoạch sử dụng đất; tăng cường đối thoại giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp KTTN.
    • Đối với Hiệp hội doanh nghiệp: Phát huy vai trò cầu nối đại diện quyền lợi cho KTTN, hỗ trợ tư vấn pháp lý, cung cấp thông tin thị trường và kết nối hợp tác kinh doanh nội bộ vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm KTTN, bản chất của vốn đầu tư và mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Phân tích rõ nét các nhân tố chi phối hoạt động đầu tư vốn của KTTN, đặc biệt là mối quan hệ hữu cơ giữa chính sách kinh tế vùng và động lực đầu tư của khu vực tư nhân.
  3. Làm rõ các kênh dẫn vốn và phân tích tương quan giữa gia tăng đầu tư với tăng trưởng kinh tế và hệ số ICOR của khu vực KTTN.

Về mặt thực tiễn

  1. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận nghiên cứu chuyên sâu về bài toán đầu tư vốn cho KTTN tại vùng DHMT – một địa bàn kinh tế có nhiều khó khăn tự nhiên và tiềm lực tích lũy thấp.
  2. Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan thông qua bộ dữ liệu điều tra 305 doanh nghiệp KTTN bằng phần mềm SPSS, chỉ rõ các rào cản về cơ cấu vốn, sự thiếu hụt tín dụng trung dài hạn, năng lực công nghệ và hạn chế về quản trị của doanh nghiệp KTTN miền Trung giai đoạn 2005 - 2010.
  3. Xây dựng dự báo định lượng về nhu cầu vốn KTTN vùng DHMT đến năm 2020 và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính ứng dụng cao cho các bộ, ngành và chính quyền địa phương trong vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các loại hình doanh nghiệp chính thức (DNTN, công ty TNHH, CTCP, công ty hợp danh) và loại trừ khu vực kinh tế hộ cá thể, tiểu chủ do đặc thù phân tán và giới hạn nguồn lực thu thập số liệu; các dữ liệu điều tra định lượng dừng ở mốc năm 2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang khu vực kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại vùng duyên hải; nghiên cứu sâu hơn về các công cụ tài chính mới (quỹ đầu tư mạo hiểm, công cụ phái sinh) và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro đầu tư vốn của KTTN vùng DHMT trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích lý luận về vốn đầu tư vùng, phương pháp thiết kế phiếu điều tra và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát doanh nghiệp bằng phần mềm SPSS.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương vùng DHMT: Là căn cứ khoa học để hoạch định quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh và bố trí ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng.
  • Đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Giúp nhận diện rõ nhu cầu, đặc điểm rủi ro và thực trạng tài chính của doanh nghiệp KTTN miền Trung, làm cơ sở thiết kế các sản phẩm tín dụng và điều kiện vay vốn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa kinh tế tư nhân như thế nào?

Theo tác giả, KTTN là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước dựa trên sở hữu tư nhân về các yếu tố của quá trình sản xuất và hoạt động theo hành lang pháp lý của luật pháp trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh: tự bỏ vốn, tự tổ chức sản xuất kinh doanh, tự chủ trong kinh doanh và tự phân phối kết quả tài chính (sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước).

2. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và xử lý bằng công cụ gì?

Tác giả đã thực hiện điều tra, khảo sát trực tiếp mẫu gồm 305 doanh nghiệp thuộc KTTN đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh vùng Duyên hải miền Trung và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý, phân tích số liệu thống kê.

3. Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố (Lao động, Vốn, TFP) vào GDP Việt Nam giai đoạn 2003 - 2010 được nêu trong luận án là bao nhiêu?

Theo số liệu Tổng cục Thống kê được trích trong luận án (Bảng 1.2), trong giai đoạn 2003 - 2010, tỷ trọng đóng góp của Lao động ($L$) là 19,07%, đóng góp của Vốn ($K$) là 52,73%, và đóng góp của Năng suất các nhân tố tổng hợp ($TFP$) là 28,20%.

4. Luận án loại trừ những đối tượng nào khỏi phạm vi nghiên cứu KTTN?

Luận án loại trừ: Doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm trên 50%, Hợp tác xã (HTX), Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNCVĐTNN) và khu vực Hộ cá thể/tiểu chủ.

5. Các nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất để phát triển vốn KTTN vùng DHMT gồm những gì?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Khai thác và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư; (2) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; (3) Đầu tư hỗ trợ công nghệ; (4) Đầu tư hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; (5) Đầu tư mở rộng thị trường; và (6) Các giải pháp hỗ trợ thể chế, cải cách hành chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Vân đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán đầu tư vốn cho phát triển KTTN tại vùng Duyên hải miền Trung trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Thông qua việc kết hợp giữa phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô và khảo sát thực nghiệm 305 doanh nghiệp bằng phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ thực trạng thiếu hụt vốn, hạn chế về công nghệ và rào cản quản trị của KTTN vùng ven biển miền Trung trong giai đoạn 2005 - 2010. Trên cơ sở dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị cụ thể nhằm khơi thông các kênh dẫn vốn, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đóng góp thiết thực cho sự phát triển của KTTN vùng DHMT.