Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận chung về ĐTPT trong DN SX vật liệu xây dựng Chương 3: Thực trạng hoạt động ĐTPT tại công ty cổ phần CMC Chương 4: Một số giải pháp tăng cường hoạt động ĐTPT tại công ty cổ phần CMC đến năm 2025 CHƢƠNG 2 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG 2. Vài nét về ngành sản xuất vật liệu xây dựng 2. Vai trò của ngành sản xuất vật liệu xây dựng Ngành công nghiệp vật liệu XD có nhiệm vụ chuyên SX các loại vật liệu XD, bán thành phẩm và cấu kiện XD để bán cho ngành công nghiệp XD. Đúng ra ngành này phải là một ngành SX riêng biệt, nhưng hiện tại ở nước ta ngành vật liệu XD vẫn thuộc sự quản lý chung của Bộ XD.
Ngành SXVLXD giữ một vai trò quan trọng đối với ngành XD cũng như nền kinh tế quốc dân cụ thể: Ngành SX vật liệu XD là ngành chủ yếu cung cấp đầu vào cho các dự án ĐT XD. Hiện này ngành công nghiệp XD là ngành SX vật chất lớn nhất của nền KTQD, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội. Hàng năm XD cơ bản tiêu tốn lượng vốn ngân sách và vốn ĐT khác với tỷ lệ cao. Trong các công trình XD thì VLXD là một trong những yếu tố không thể thiếu.
Sản phẩm của ngành SXVLXD là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình. Đặc điểm của ngành sản xuất vật liệu xây dựng - Ngành SXVLXD thuộc nhóm ngành nặng vốn Đặc trưng của ngành VLXD là một ngành nặng vốn, các máy móc thiết bị của nó là những tài sản có giá trị lớn. Do vậy các kế hoạch ĐT vào tài sản cố định của các DN SXVLXD cần có những tính toán kỹ lưỡng về vốn ĐT, các giải pháp huy động vốn, sử dụng vốn cho phù hợp. - Ngành SXVLXD nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô.
Khi nền kinh tế biến động tốt thì doanh thu cũng như lợi nhuận của các DN trong ngành cũng sẽ tăng cao và ngược lại. Sở dĩ như vậy vì ngành VLXD là đầu vào của các ngành khác. 6 Căn cứ vào đặc điểm này mà các DN SXVLXD XD cho mình kế hoạch phù hợp. Từ việc nghiên cứu thị trường nhận định tình hình kinh tế xã hội để đưa ra kế hoạch đẩu tư SXKD đáp ứng nhu cầu thị trường làm tiền để để gia tăng lợi nhuận.
- Công nghệ SX giữ vai trò quyết định đến sự phát triển của DN SXVLXD 2. Khái niệm và vai trò của đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 2. Khái niệm về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng “ĐTPT tại DN SXVLXD là việc hi sinh những nguồn lực của DN đó ở thời điểm hiện tại để tiến hành những hoạt động nhằm mở rộng hệ thống nhà xưởng kho bãi, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật, phát triển nhân lực, nghiên cứu và mở rộng thị trường … nhằm gia tăng năng lực SX, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển của DN SXVLXD đó. Nguồn lực dùng trong ĐTPT trong DN SXVLXD hiểu theo nghĩa hẹp là vốn, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm vốn, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người… Do bản chất ĐTPT trong DN SXVLXD là tạo ra hay tăng thêm giá trị tài sản vật chất và tài sản trí tuệ do đó mục đích cuối cùng của ĐTPT là tạo ra năng lực SX cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Hiệu quả của ĐTPT trong DN SXVLXD là sự so sánh giữa những nguồn lực bỏ ra ĐTPT và kết quả của hoạt động đó. Ngoài ra, các hoạt động ĐT này đều phải phù hợp với chiến lược, định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo chỉ đạo của Nhà nước và Chính phủ. Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ĐT là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởng của DN. ĐTPT trong DN SXVLXD có vai trò rất quan trọng: 7 Thứ nhất, ĐTPT tạo điều kiện tăng khả năng cạnh tranh của DN SXVLXD.
Hàng hóa VLXD cũng không nằm ngoài xu thế trên, để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về các vật liệu XD có giá thành rẻ, chất lượng tốt, độ bền cao, mẫu mã chủng loại đẹp và đa dạng các DN VLXD phải không ngừng ĐT. ĐT là điều kiện tiên quyết để DN có thể tồn tại và phát triển. Hoạt động ĐT xây lăp, máy móc thiết bị hiện đại giúp DN VLXD SX được các sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nhưng lại tốn ít chi phí là điều kiện để DN hạ giá thành sản phẩm giúp sản phẩm có thể có chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh khốc liệt. Bên cạnh đó việc ĐT vào hoạt động Marketing cũng giúp sản phẩm của DN được nhiều người tiêu dùng biết đến, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao vị thế của DN trong ngành.
Thứ hai, ĐTPT tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm của DN SXVLXD. Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm, các DN SXVLXD phải tăng cường đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ SX. Để thực hiện được mục tiêu trên các DN phải tiến hành hoạt động ĐT. Hoạt động ĐTPT giúp các DN SXVLXD nói chung và SX gạch ốp lát nói riêng có đủ máy móc thiết bị, công nghệ để SX ra những sản phẩm có chất lượng tốt với giả thành giảm.
“Thứ ba, ĐTPT góp phần đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật trong SX sản phẩm của DN SXVLXD. Trong nền kinh tế thị trường, DN luôn luôn chú trọng đến đổi mới công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình. Đối với các DN SXVLXD công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động SXKD của DN. Do vậy các DN đã trú trọng ĐT để đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm.
Thứ tư, ĐTPT góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho DN SXVLXD. Để hoạt động có hiệu quả, DN cần có đội ngũ lao động có trình độ. ĐT đào tạo cán bộ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề người lao động và bù đắp hao phí để tái SX sức lao động.” 8 Thứ năm, ĐTPT là cơ sở nâng cao năng lực SX, đa dạng hóa sản phẩm tạo điều kiện giảm chi phí SX, tăng lợi nhuận. Hoạt động SXKD của các DN nói chung và DN SXVLXD nói riêng đều nhằm gia tăng lợi nhuận.
Nguồn vốn cho hoạt động đầu tƣ phát triển 2. Nguồn vốn chủ sở hữu a. Vốn ban đầu: “Vốn góp ban đầu là vốn do các cổ đông- chủ sở hữu góp khi DN được thành lập. Với mỗi loại hình DN khác nhau sẽ có hình thức tạo vốn khác nhau.
Đối với DN nhà nuớc, vốn góp ban đầu chính là vốn ĐT của nhà nước, chủ sở hữu DN nhà nước là nhà nước.Với công ty cổ phần, vốn ban đầu là do các cổ đông đóng góp. Mỗi một cổ đông đóng góp là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị vốn góp của họ hay chính là số cổ phần mà họ nắm giữ. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia Đây là một phần lợi nhuận được DN giữ lại để sử dụng vào việc tái ĐT, mở rộng hoạt động SXKD của DN. Nguồn vốn này nguồn vốn nội bộ quan trọng của các DN, nguồn tài chính này giúp DN giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài.
Để có được lợi nhuận giữ lại để tái ĐT thì trước tiên DN phải đang hoạt động, có lợi nhuận và được phép tiếp tục ĐT. Vốn bổ sung thêm Ngoài ra DN có thể phát hành thêm cổ phiếu đây là một trong những cách mà DN có thể thực hiện để bổ sung thêm vốn ĐT. Các loại cổ phiếu mà DN có thể phát hành là: - Cổ phiếu thường - Cổ phiếu ưu tiên 2. Nguồn vốn vay a, Nguồn vốn tín dụng ngân hàng “Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với 9 DN nói chung và DN SXVLXD nói riêng.
Các DN có thể vay dài hạn, trung hạn hoặc vay ngắn hạn để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động SXKD đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc ĐT chiều sâu của DN. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có rất nhiều ưu điểm. Ngoài ra các DN khi sử dụng nguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định về điều kiện tín dụng, chi phí sử dụng vốn và sự kiểm soát của ngân hàng.” b, Nguồn vốn tín dụng thương mại “Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các DN, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa. Đến thời hạn thỏa thuận DN mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho DN bán dưới hình thức tiền tệ.” (Giáo trình Thị trường vốn, Phạm Văn Hùng, 2016) Đây là một cách thức huy động vốn rẻ, tiện dụng và rất linh hoạt trong hoạt động SXKD, với phương thức các DN vay trực tiếp bằng vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị và số lượng có thể thay đổi tùy theo từng lần ký hợp đồng.
c, Trái phiếu công ty “Trái phiếu công ty là công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các doanhh nghiệp đang hoạt động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, trong đó các trái chủ được cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định”. Có một số loại trái phiếu sau đây: - Trái phiếu có lãi suất cố định - Trái phiếu có lãi suất thay đổi - Trái phiếu có thể thu hồi Tóm lại, mỗi nguồn vốn đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định đối với mỗi loại hình DN. Tuỳ theo từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các DN cần có những sự lựa chọn phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động SX, kinh doanh của mình. Nội dung đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu 10 xây dựng 2.
Đầu tư xây dựng cơ bản “ĐT XD cơ bản là hoạt động ĐT nhằm tái tạo TSCĐ của DN.