MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI NÓI ĐẦU. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ. Đầu tư và vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển .2 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .3 Khái niệm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .4 Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ.
Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Khái niệm cơ bản về nguồn vốn đầu tư phát triển. Các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .3 Nội dung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Tỉnh .1 Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong mối quan hệ với hoạt động đầu tư phát triển .2 Nội dung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Nhóm nhân tố khách quan.
Nhóm nhân tố chủ quan .28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH NGHỆ AN .1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và xã hội và yêu cầu phát triển hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh Nghệ An. Hiện trạng hệ thống giao thông vận tải đường bộ tỉnh Nghệ An. Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An.1 Phân tích thực trạng đầu tư phát triển mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An đến năm 2009 .2 Đầu tư phát triển hệ thống cầu trên các tuyến quốc lộ và đường tỉnh .3 Đầu tư phát triển hệ thống bến xe khách và bãi đỗ xe tải .4 Phân tích tình hình huy động vốn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An .3 Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An.
Đánh giá về kết quả đầu tư hệ thống giao thông đường bộ.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An .3 Đánh giá tác động môi trường trong hoạt động đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Nghệ an: .4 Một số hạn chế trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH NGHỆ AN. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2020.1 Yêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020.2 Dự báo tổng khối lượng vận tải đường bộ toàn tỉnh.3 Định hướng phát triển vận tải và phương tiện. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An .1 Hoàn thiện cơ chế chính sách của tỉnh liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .2 Hoàn thiện công tác quy hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh: .3 Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư: .4 Giải pháp quản lý đầu tư.
Các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ tỉnh Nghệ An .3 Một số kiến nghị với nhà nước nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An .1 Về cơ chế, chính sách tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông .2 Hình thành cơ chế, chính sách phát triển vận tải .3 Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp GTVT.4 Tạo dựng cơ chế, chính sách liên quan khác. 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 GT Giao thông 2 GTVT Giao thông vận tải 3 KCHT Kết cấu hạ tầng 4 TSCĐ Tài sản cố định 5 NSNN Ngân sách nhà nước 6 GTNT Giao thông nông thôn 7 QLDA Quản lý dự án 8 BT Xây dựng – chuyển giao 9 BOT Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao 10 BTO Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh 11 BO Xây dựng – khai thác 12 BOO Xây dựng – khai thác – sở hữu 13 PPP Hợp tác nhà nước – tư nhân 14 XDCB Xây dựng cơ bản 15 DN Doanh nghiệp 16 QL Quốc lộ 17 BTN Bê tông nhựa 18 BTXM Bê tông xi măng DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Dân số phân theo các huyện thị của Nghệ An. Tổng hợp đầu tư phát triển mạng lưới đường bộ tỉnh Nghệ An đến năm 2009.
So sánh đầu tư mạng đường bộ tỉnh Nghệ An với các tỉnh khu vực và toàn quốc. Tổng hợp đầu tư cầu, cống trên quốc lộ, đường tỉnh và đường đô thị đến tháng 12 - 2009. Hiện trạng các bến xe ô tô khách tính đến 12 - 2009. Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2008.
Tổng hợp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An .8: Hàng hoá và hành khách vận chuyển đường bộ của Nghệ An giai đoạn 1995-2009. Cơ cấu trong các ngành kinh tế .1 Tổng hợp chỉ tiêu đường bộ .2: Giá trị GDP và dân số của tỉnh Nghệ An giai đoạn 1995-2007 .3: Hàng hóa và hành khách vận chuyển đường bộ của Nghệ An giai đoạn 1995-2007. Số liệu đầu vào và kết quả dự báo hàng hoá. Số liệu đầu vào và kết quả dự báo hành khách.6: Tính toán hệ số đàn hồi cho các phương thức vận tải.7 Hệ thống bến xe khách Nghệ An.9: Bảng số liệu mẫu tổng quát.
Tổng hợp vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An. Các biện pháp giảm thiểu các tác động tới môi trường và XH. Tỷ lệ các loại đường bộ tỉnh Nghệ An. Tỷ lệ các loại kết cấu mặt đường tỉnh Nghệ An.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 1. Đầu tư và vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển 1. Khái niệm đầu tư Khái niệm tổng quát về đầu tư được coi là sự hy sinh: Đầu tư được hiểu là hy sinh tiêu dùng ngày hôm nay để kỳ vọng tiêu dùng trong tương lai.
Đầu tư nói chung được xem như là sự bỏ ra những nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả mong muốn. Nguồn lực đó có thể là tiền vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, các ứng dụng khoa học công nghệ và trí tuệ của con người. Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. Phân loại hoạt động đầu tư Đối với nền kinh tế có thể phân loại đầu tư thành nhiều loại hình khác nhau, tuy nhiên khi phân loại đầu tư thường phân loại đầu tư thành các loại hình chính sau: a.
Đầu tư tài chính b. Đầu tư thương mại c. Đầu tư phát triển Đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại là các loại đầu tư luôn tồn tại và có quan hệ tương hỗ với nhau. Đầu tư phát triển tạo tiền đề để tăng tích luỹ, phát triển hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư thương mại.
Ngược lại, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại hỗ trợ và tạo điều kiện để tăng cường đầu tư phát triển.2 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng Kết cấu hạ tầng ngày càng được sử dụng nhiều với tư cách là thuật ngữ khoa học trong các công trình nghiên cứu và các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Kết cấu hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội. Theo cách này, kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc … và hệ thống các đơn vị bảo đảm duy trì các công trình này. Cách hiểu này cho phép phân biệt “kết cấu hạ tầng” với chức năng đảm bảo lưu thông, phục vụ cho sản xuất và các khu vực khác.
Quan niệm về kết cấu hạ tầng theo cách này không cho chúng ta thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận. Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định. Các công trình, kết cấu vật chất kỹ thuật rất đa dạng như: các công trình giao thông vận tải, các công trình bưu chính viễn thông, hay các công trình của ngành điện… 1.