Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đối với một quốc gia đang phát triển có mức tích lũy nội bộ nền kinh tế còn thấp và việc thu hút nguồn vốn tư nhân nước ngoài còn gặp nhiều thách thức, nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đóng vai trò là nguồn lực bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

Tỉnh Thừa Thiên Huế là địa bàn có vị trí địa lý thuận lợi (nằm ở trung độ cả nước, trên trục giao thông Bắc - Nam và tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây), nguồn lao động dồi dào và tài nguyên phong phú. Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư của tỉnh vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, chưa khai thác triệt để tiềm năng sẵn có. Nông nghiệp tiếp tục giữ vị trí then chốt đối với ổn định đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương. Mặc dù vốn ODA đã đóng góp tích cực vào nhiều công trình hạ tầng nông thôn, phòng chống thiên tai và tạo sinh kế trong hơn 20 năm qua, nhưng công tác thu hút ODA vào nông nghiệp tại tỉnh vẫn còn hạn chế: quy mô dự án nhỏ, đối tác đầu tư chưa đa dạng, lĩnh vực đầu tư còn hẹp và vướng mắc trong giải phóng mặt bằng. Vì vậy, việc đánh giá toàn diện thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp bằng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016 là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp bằng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tăng cường thu hút vốn ODA vào lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về đầu tư phát triển nông nghiệp bằng nguồn vốn ODA;
    • Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp bằng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016;
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp bằng nguồn vốn ODA.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu giai đoạn 2012 - 2016; định hướng giải pháp đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp luận kinh tế học phát triển:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:

  • Khái niệm và đặc điểm đầu tư: Vận dụng khái niệm theo Luật Đầu tư năm 2014 và công trình của các tác giả Hồ Tú Linh (2014), Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007). Phân định ba loại hình đầu tư (đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển); làm rõ đặc điểm về vốn, vòng đời dự án (từ 2 năm đến 50-70 năm) và tính hai mặt giữa lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội.
  • Khái niệm và bản chất vốn ODA: Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Phân loại ODA theo tính chất nguồn vốn (viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại/tín dụng ưu đãi, viện trợ hỗn hợp), theo mục đích sử dụng (hỗ trợ đầu tư phát triển, hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ chương trình, dự án, hỗ trợ kỹ thuật), theo nguồn cung cấp (song phương, đa phương), theo điều kiện ràng buộc và cơ chế quản lý.
  • Lý luận về ngành nông nghiệp: Dẫn chiếu các nghiên cứu của Nguyễn Đức Hoàng (2012, 2015) về đặc điểm của sản xuất nông nghiệp (tính vùng rõ rệt, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và khan hiếm, đối tượng sản xuất là cơ thể sống, tính thời vụ cao và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận thiết lập các công thức đo lường gồm: Quy mô vốn ODA phân theo ngành/lĩnh vực/đối tác ($Vốn\ ODA = Vốn\ vay + Viện\ trợ\ KHL$), Tỷ trọng vốn ODA theo đối tác ($% = \frac{Vốn\ ODA\ đối\ tác}{Tổng\ vốn\ ODA} \times 100$) và Tỷ lệ giải ngân theo ngành/lĩnh vực ($% = \frac{Vốn\ ODA\ giải\ ngân}{Vốn\ ODA\ ký\ kết} \times 100$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết thực hiện các dự án ODA của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tài liệu từ các tổ chức quốc tế (WB, ADB, JICA, KfW, AFD).
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch, phân loại và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010 để lập các bảng biểu thống kê cơ cấu, tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm làm rõ biến động của quy mô ký kết, giải ngân ODA theo thời gian, theo ngành và theo nhà tài trợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về đầu tư phát triển nông nghiệp bằng vốn ODA

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp bằng nguồn vốn ODA:

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ vai trò của vốn ODA đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hỗ trợ cán cân thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và xóa đói giảm nghèo. Đồng thời, tác giả phân tích tính hai mặt của ODA (ưu điểm về vốn rẻ, thời gian ân hạn dài 8-10 năm, thời hạn vay 25-40 năm; nhược điểm về nguy cơ gánh nặng nợ công, các ràng buộc kỹ thuật, thiết bị, nguy cơ thất thoát và rủi ro tỷ giá). Chỉ rõ các nhân tố khách quan (tình hình chính trị - kinh tế nước tài trợ, chiến lược tài trợ) và chủ quan (thể chế, năng lực quản lý dự án, thủ tục hành chính, năng lực đối ứng) ảnh hưởng đến việc thu hút ODA.
  • Cơ sở thực tiễn: Phân tích bức tranh ODA tại Việt Nam thời kỳ 1993 - 2015. Tổng cam kết ODA cho Việt Nam đạt khoảng 70 tỷ USD, giải ngân đạt gần 40 tỷ USD (vay chiếm 80-90%, viện trợ không hoàn lại chiếm 10-20%). Riêng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 1996 - 2015 huy động gần 6 tỷ USD; trong đó thủy lợi chiếm tỷ trọng cao nhất (44,6%), nông nghiệp (21,3%), phát triển nông thôn (19,5%), lâm nghiệp (12,4%) và thủy sản (2,7%). Tác giả cũng tổng thuật kinh nghiệm quản lý, tiếp nhận ODA tại TP. Đà Nẵng (năm 2015 có 33 dự án với tổng vốn 765 triệu USD) và tỉnh Quảng Bình (giai đoạn 2011 - 2015 có 28 dự án với tổng vốn 346,94 triệu USD, lĩnh vực nông nghiệp chiếm 48,88%).

Chương 2: Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp bằng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập trung đánh giá chi tiết thực trạng thu hút, quản lý nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016:

  • Khái quát kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế: Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của tỉnh giai đoạn 2012 - 2016 qua bảng thống kê:
Chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị 2012 2013 2014 2015 2016
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) % 9,70 7,89 8,23 9,03 9,00
- Dịch vụ % 12,80 10,79 9,12 9,97 10,30
- Công nghiệp - Xây dựng % 8,50 6,53 7,70 9,20 9,20
- Nông - Lâm - Ngư nghiệp % 2,20 -0,70 5,66 4,22 3,00
Giá trị xuất khẩu Triệu USD 460,5 540,0 622,0 680,0 750,0
Tỷ lệ hộ nghèo % 8,00 6,50 5,30 4,50 6,66
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề % 48,0 52,0 54,0 56,0 58,0
Độ che phủ rừng % 57,1 57,3 56,9 57,0 57,0
  • Quy trình thẩm định và phê duyệt: Trình bày quy trình thẩm định, phê duyệt dự án ODA theo quy định phân cấp quản lý tại địa phương.
  • Quy mô và cơ cấu vốn ODA:
    • Giai đoạn 2012 - 2016, tổng vốn ODA ký kết trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 6.961,09 tỷ đồng. Trong đó, ODA ký kết cho ngành nông nghiệp là 543,33 tỷ đồng (chiếm 7,81% tổng vốn ODA của tỉnh), phân bổ vào 9 dự án cụ thể.
    • Vốn ODA ký kết từ các nhà tài trợ đa phương toàn tỉnh đạt 1.669,48 tỷ đồng; trong đó ngành nông nghiệp chiếm 23,52% với giá trị 392,68 tỷ đồng.
    • Về giải ngân: Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tổng vốn giải ngân 437,17 tỷ đồng, chiếm 7,73% tổng vốn ODA giải ngân toàn tỉnh, xếp thứ 3 về tốc độ giải ngân trong tất cả các lĩnh vực. Riêng vốn giải ngân trực tiếp cho các dự án nông nghiệp đạt 180,74 tỷ đồng (chiếm 14,33% tổng vốn giải ngân ODA của tỉnh). Tổng vốn đối ứng trong nước giải ngân tại tỉnh giai đoạn này đạt 830,79 tỷ đồng.
    • Phân loại theo cơ cấu tài trợ: Vốn vay tập trung chủ yếu từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và Nhật Bản. Vốn viện trợ không hoàn lại (KHL) có 4 dự án từ Đan Mạch, Nhật Bản và một số tổ chức phi chính phủ.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế: Khóa luận chỉ rõ thành tựu trong việc nâng cấp hạ tầng thủy lợi, đê điều, bảo vệ rừng và nâng cao năng lực cán bộ. Hạn chế gồm: quy mô dự án còn manh mún, đối tác tài trợ chưa phong phú, tỷ lệ giải ngân còn chậm do vướng mắc giải phóng mặt bằng và bố trí vốn đối ứng chưa kịp thời.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thu hút vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chương này đề xuất định hướng và 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong nông nghiệp:

  1. Tiếp tục huy động, quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA ưu đãi, đồng thời chuẩn bị đón đầu các nguồn vốn ODA kém ưu đãi và vốn vay thương mại: Chủ động đa dạng hóa kênh tiếp cận khi Việt Nam dần tốt nghiệp nguồn vốn vay ưu đãi cao.
  2. Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên theo các tiểu ngành ở các vùng sinh thái: Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp, ưu tiên các dự án thủy lợi trọng điểm, ứng phó biến đổi khí hậu tại vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và vùng gò đồi.
  3. Giải quyết tốt vấn đề đất đai: Tháo gỡ ách tắc trong công tác bồi thường, tái định cư và bàn giao mặt bằng sạch cho các chủ dự án đúng tiến độ cam kết.
  4. Đào tạo, bố trí cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại và quản lý dự án ODA, tích cực phòng chống tham nhũng: Nâng cao trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ đấu thầu quốc tế, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
  5. Cải thiện cơ sở hạ tầng: Đồng bộ hóa hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ trực tiếp cho việc triển khai dự án nông nghiệp.
  6. Tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, thích nghi biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai: Lồng ghép yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào tất cả các chu kỳ thẩm định dự án ODA nông nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại địa phương:

  • Đã lượng hóa chi tiết dòng vốn ODA đầu tư vào nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016: Tổng vốn ODA ký kết toàn tỉnh đạt 6.961,09 tỷ đồng, trong đó lĩnh vực nông nghiệp thu hút 543,33 tỷ đồng thông qua 9 dự án (chiếm tỷ trọng 7,81%).
  • Xác định được tỷ trọng tài trợ theo đối tác: Nhà tài trợ đa phương chiếm ưu thế trong các dự án nông nghiệp (đạt 392,68 tỷ đồng, chiếm 23,52% tổng vốn ODA đa phương của tỉnh). Các nhà tài trợ chính cung cấp vốn vay gồm ADB, WB, Nhật Bản; các nhà tài trợ viện trợ không hoàn lại gồm Đan Mạch và Nhật Bản với 4 dự án.
  • Phân tích bức tranh giải ngân: Lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp đứng thứ 3 về tốc độ giải ngân trong các ngành với giá trị giải ngân 437,17 tỷ đồng (chiếm 7,73% tổng vốn ODA giải ngân toàn tỉnh).
  • Đóng góp về mặt quản lý: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn chính nằm ở khâu giải phóng mặt bằng, năng lực điều hành dự án của một số Ban quản lý và sự thiếu hụt vốn đối ứng (tổng vốn đối ứng giải ngân toàn tỉnh đạt 830,79 tỷ đồng nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp thời tiến độ cam kết). Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp do Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp trong mốc thời gian 2012 - 2016; chưa tiến hành khảo sát định lượng trực tiếp từ các đối tượng thụ hưởng (nông dân, các hợp tác xã nông nghiệp) để đo lường mức độ tác động kinh tế lượng chi tiết sau khi dự án hoàn thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá sau năm 2016 khi cơ chế vay ODA có sự điều chỉnh theo hướng giảm tính ưu đãi; kết hợp phương pháp điều tra xã hội học nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của từng dự án ODA cụ thể tại các tiểu vùng sinh thái của tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị công và Kinh tế nông nghiệp tham khảo về phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn ODA cấp địa phương.
  • Cán bộ làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận) sử dụng trong việc rà soát số liệu, xây dựng báo cáo chuyên đề và xây dựng danh mục dự án vận động ODA.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu thống kê về quy mô, cơ cấu vốn ký kết và giải ngân ODA theo nhà tài trợ tại Chương 2 và hệ thống giải pháp gắn với điều kiện địa phương tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng vốn ODA ký kết và giải ngân cho lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012 - 2016, tổng vốn ODA ký kết cho ngành nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế là 543,33 tỷ đồng (chiếm 7,81% tổng vốn ODA ký kết toàn tỉnh, bao gồm 9 dự án). Tổng vốn ODA giải ngân cho lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp đạt 437,17 tỷ đồng (chiếm 7,73% tổng giải ngân toàn tỉnh).

2. Những nhà tài trợ quốc tế nào đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp vốn ODA nông nghiệp cho tỉnh?
Vốn vay ODA nông nghiệp của tỉnh chủ yếu đến từ các nhà tài trợ đa phương và song phương lớn gồm Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và Nhật Bản. Nguồn viện trợ không hoàn lại có 4 dự án đến từ Đan Mạch, Nhật Bản và các tổ chức quốc tế khác.

3. Tốc độ giải ngân vốn ODA ngành nông nghiệp xếp thứ mấy trong các ngành tại Thừa Thiên Huế?
Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có tốc độ giải ngân vốn ODA đứng thứ 3 trong tất cả các ngành, lĩnh vực được đầu tư ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016.

4. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu nào để thực hiện phân tích?
Số liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các phòng ban chuyên môn trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng năm của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh và báo cáo ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Khóa luận chỉ ra những rào cản chính nào ảnh hưởng đến việc giải ngân ODA nông nghiệp tại địa phương?
Các rào cản chính được xác định gồm: khó khăn và chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục thẩm định phê duyệt dự án phức tạp, việc bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách trong nước còn hạn chế (toàn tỉnh giải ngân được 830,79 tỷ đồng vốn đối ứng trong 5 năm) và năng lực quản lý dự án chưa đồng đều.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hồng Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp bằng nguồn vốn ODA. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đã lượng hóa rõ nét thực trạng thu hút, ký kết và giải ngân 543,33 tỷ đồng ODA nông nghiệp trong giai đoạn 2012 - 2016. Trên cơ sở chỉ rõ các thành tựu và hạn chế về mặt thủ tục, vốn đối ứng và đối tác tài trợ, nghiên cứu đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực huy động và sử dụng hiệu quả vốn ODA phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững cho địa phương trong giai đoạn tiếp theo.