Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đấu thầu là phương thức giao dịch tuân theo các quy luật khách quan như cung - cầu, giá cả và giá trị. Kể từ khi khung khổ pháp lý về đấu thầu tại Việt Nam được định hình và đi vào nền nếp thông qua Nghị định số 88/CP ngày 01/09/1999, hoạt động đấu thầu đã trở thành cơ chế bắt buộc và phổ biến trong các dự án đầu tư xây dựng, giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí và lựa chọn được nhà thầu đáp ứng năng lực kỹ thuật phù hợp.

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 (mã chứng khoán: SJE) là một trong những doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình năng lượng, đường dây tải điện, trạm biến áp và hệ thống cấp thoát nước. Giai đoạn 2010 – 2013, doanh thu trung bình hàng năm của Công ty đạt trên 800 tỷ đồng, trong đó nguồn việc thực hiện chủ yếu đến từ hoạt động đấu thầu và các gói thầu chỉ định. Công ty đã trúng thầu nhiều dự án quy mô lớn có giá trị từ 80 đến gần 200 tỷ đồng, tiêu biểu như:

  • Gói thầu số 05: Xây lắp đường dây 500kV lô 5.6 thuộc dự án đường dây 500kV Vĩnh Tân – Sông Mây (trúng thầu năm 2011, giá trị 82 tỷ đồng).
  • Gói thầu xây dựng hệ thống cấp nước ngọt thuộc dự án Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 (trúng thầu năm 2012, giá trị 173 tỷ đồng).
  • Gói thầu số 04: Xây lắp đường dây 500kV/220kV Bắc Ninh 2 – Phố Nối (trúng thầu năm 2012, giá trị 165 tỷ đồng).
  • Gói thầu số 1 (EPC) Tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán và thi công xây dựng công trình Hệ thống cấp điện các khu tái định cư thị xã Mường Lay (trúng thầu năm 2013, giá trị 85 tỷ đồng).

Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, công tác tham dự thầu tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định dẫn đến việc trượt một số gói thầu giá trị lớn. Vì vậy, tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh (Lớp Kinh tế Đầu tư 52D, Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Hùng đã thực hiện đề tài nhằm hệ thống hóa và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu công tác tổ chức hoạt động tham dự thầu và tình hình thực hiện đấu thầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 giai đoạn 2010 – 2013.
  2. Xác định phương hướng thực hiện đấu thầu của Công ty đến năm 2018.
  3. Đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động đấu thầu của Công ty dựa trên thực trạng giai đoạn 2010 – 2013.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại đơn vị và đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

Câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Quy trình và phương thức tham gia đấu thầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 hiện nay được tổ chức như thế nào?
  2. Thực trạng tình hình thực hiện đấu thầu của Công ty giai đoạn 2010 – 2013 diễn ra ra sao, đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại những thiếu sót nào?
  3. Công ty Cổ phần Sông Đà 11 cần triển khai những giải pháp gì để phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế và nâng cao năng lực dự thầu trong tương lai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức tham dự thầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 11.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sông Đà 11 và các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động giai đoạn 2010 – 2013; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý và các tiêu chuẩn quản trị chất lượng bao gồm:

  • Quy định về đấu thầu theo Nghị định số 88/CP ngày 01/09/1999 và các điều khoản của Luật Đấu thầu sửa đổi bổ sung năm 2001 (Điều 26 về phương thức đấu thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu).
  • Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11.
  • Lý thuyết tổ chức tham dự thầu xây lắp: Khảo sát hiện trường, lập hồ sơ dự thầu (HSDT), xác định đơn giá tổng hợp, đơn giá chi tiết, phân tích hồ sơ mời thầu (HSMT).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, hồ sơ dự thầu, quy trình nội bộ từ các phòng ban chức năng.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Rút ra các bài học thực tế từ các gói thầu trúng và trượt của doanh nghiệp trong quá khứ.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiếp cận thông tin từ cán bộ kỹ thuật, cán bộ Phòng Dự án và ban lãnh đạo công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá cấu trúc tài chính, nguồn nhân lực, máy móc thiết bị và quy trình dự thầu.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý chuỗi số liệu tài chính, giá trị tiếp thị đấu thầu, tỷ lệ trúng thầu qua các năm.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) Công ty Cổ phần Sông Đà 11 các năm 2010, 2011, 2012, 2013.
  • Báo cáo thường niên và bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2010 – 2013 từ Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Báo cáo nhân sự từ Phòng Tổ chức Hành chính tại thời điểm tháng 4/2013.
  • Hồ sơ quy trình, kế hoạch tiếp thị đấu thầu và biểu mẫu nghiệp vụ từ Phòng Dự án.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 (GIAI ĐOẠN 2010 – 2013)

Chương 1 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp, các yếu tố môi trường tác động và thực trạng quy trình, hiệu quả tham dự đấu thầu của công ty trong chu kỳ 4 năm.

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sông Đà 11

  • Thông tin doanh nghiệp: Vốn điều lệ 79.000.000.000 đồng, niêm yết 7.797.000 cổ phần trên thị trường chứng khoán với mã SJE. Trụ sở chính tại Tầng 7 Tòa nhà hỗn hợp Sông Đà - Hà Đông, Km 10 đường Trần Phú, P. Văn Quán, Q. Hà Đông, Hà Nội.
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Đội điện nước Thác Bà (thành lập ngày 01/06/1961), chuyển thành Công trường Cơ điện (1973), Xí nghiệp Lắp máy Điện nước (1989), Công ty Xây lắp Năng lượng (1993), Công ty Sông Đà 11 (2002) và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1332/QĐ-BXD ngày 17/8/2004 của Bộ Xây dựng.
  • Lĩnh vực hoạt động và năng lực sản xuất: Doanh thu xây lắp chiếm khoảng 55% tổng giá trị SXKD; kinh doanh điện, vật tư chiếm 15%; kinh doanh nhà và hạ tầng chiếm 15%; sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng chiếm 15%. Năng lực trung bình hàng năm đạt 356 km đường dây từ 35kV đến 500kV, 81 trạm biến áp, 2 công trình thủy điện/thủy lợi/giao thông và 45 km đường ống cấp thoát nước.

2. Cơ cấu tổ chức và vai trò của Phòng Dự án

Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 5 phòng ban tham mưu (Tổ chức Hành chính, Kinh tế Kế hoạch, Dự án, Kỹ thuật Cơ giới, Tài chính Kế toán), cùng 6 đơn vị trực thuộc (Chi nhánh 11-1, 11-5, 11-9, 11-7, Nhà máy Thủy điện Thác Trắng, Chi nhánh Hòa Bình).

Phòng Dự án giữ vai trò nòng cốt trong hoạt động đấu thầu, được phân chia thành các bộ phận chuyên môn:

  • Bộ phận Lập hồ sơ đấu thầu: Thu thập đơn giá vật tư, nhân công, bóc tách khối lượng, lập biện pháp thi công, xây dựng giá bỏ thầu và quản lý hồ sơ theo ISO 9001:2008.
  • Bộ phận Đầu tư: Lập dự án, thẩm định báo cáo khả thi, quản lý thực hiện các dự án công ty làm chủ đầu tư hoặc liên doanh.
  • Bộ phận Tiếp thị đấu thầu & Phát triển dự án, Phiên biên dịch: Xúc tiến thị trường, dịch thuật hồ sơ dự thầu quốc tế, lập hồ sơ sơ tuyển.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu

  • Yếu tố bên ngoài: Cơ chế quản lý của Nhà nước về hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu) và phương thức đấu thầu. Thực tế tại Sông Đà 11, các gói thầu tham gia có trên 70% áp dụng phương thức một túi hồ sơ; trên 55% giá trị trúng thầu thuộc về hình thức chỉ định thầu, khoảng 40% số lượng gói thầu trúng qua đấu thầu rộng rãi.
  • Năng lực tài chính: Tổng tài sản tăng từ 773,94 tỷ đồng (2010) lên 891,37 tỷ đồng (2013). Tuy nhiên, cơ cấu vốn sử dụng đòn bẩy tài chính cao với nợ phải trả chiếm trên 70% tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu tài chính 2010 2011 2012 2013
Tổng tài sản (tỷ đồng) 773,936 835,683 858,381 891,369
Tổng nợ phải trả (tỷ đồng) 548,449 604,591 609,738 642,508
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 168,852 179,236 192,250 247,661
Tỷ số nợ / Tổng tài sản 0,70 0,72 0,71 0,72
Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu 2,47 2,62 2,45 2,58
Tổng vốn đầu tư phát triển (tỷ đồng) 46,70 52,40 60,50 70,00
  • Năng lực nhân sự và thiết bị: Tính đến tháng 4/2013, tổng số lao động là 665 người (230 cán bộ kỹ thuật và 435 công nhân). Trong đó có 5 người trình độ trên đại học, 153 đại học, 40 cao đẳng; công nhân kỹ thuật chiếm 429 người. Về thiết bị, công ty quản lý 140 đầu tài sản cố định máy móc thi công với tỷ lệ hoạt động thường xuyên đạt 85%.

4. Quy trình tham gia đấu thầu xây lắp

Quy trình dự thầu tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 được chuẩn hóa theo hệ thống quản lý ISO gồm 13 bước và gắn liền với các biểu mẫu bắt buộc:

  • Bước 1: Nhận yêu cầu của khách hàng (sử dụng biểu mẫu BM-CTDA-001).
  • Bước 2: Xem xét sơ bộ hồ sơ mời thầu, tham gia sơ tuyển (đối với dự án lớn trên 300 tỷ đồng).
  • Bước 3: Lập kế hoạch làm hồ sơ dự thầu (biểu mẫu BM-CTDA-002).
  • Bước 4: Kiểm tra kế hoạch khả thi.
  • Bước 5: Khảo sát hiện trường thực địa.
  • Bước 6: Báo cáo kết quả khảo sát (biểu mẫu BM-CTDA-003).
  • Bước 7: Lập HSDT (thông tin pháp lý, biện pháp kỹ thuật thi công, tiến độ, tính giá bỏ thầu).
  • Bước 8 - 11: Kiểm tra HSDT, trình duyệt lãnh đạo (BM-CTDA-004), đóng gói và nộp hồ sơ.
  • Bước 12 - 13: Giải đáp làm rõ trong quá trình chấm thầu và nhận thông báo kết quả (trúng thầu chuyển sang thương thảo hợp đồng; trượt thầu tiến hành điều tra, phân tích nguyên nhân).

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 ĐẾN NĂM 2018

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương này đưa ra phương hướng mục tiêu và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của công ty đến năm 2018.

1. Định hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2018

  • Mục tiêu tiếp thị đấu thầu: Đạt giá trị tiếp thị 1.200 tỷ đồng vào năm 2014 và duy trì mức trung bình 3.000 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2014 – 2018.
  • Mục tiêu trúng thầu: Đạt tổng giá trị trúng thầu 510 tỷ đồng trong năm 2014 và đạt trung bình 1.000 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2014 – 2018.
  • Định hướng thị trường: Duy trì các lĩnh vực truyền thống (đường dây và trạm biến áp đến 500kV, cấp nước sạch); mở rộng tiếp thị lắp đặt hệ thống cơ điện cho nhà cao tầng, khu công nghiệp và hệ thống thoát nước xử lý nước thải.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp

  • Đẩy mạnh công tác tiếp thị đấu thầu: Chủ động thu thập thông tin dự án sớm từ các nguồn chính thống; tăng cường quan hệ đối tác liên danh, liên kết đối với các gói thầu quy mô lớn vượt quá năng lực đơn lẻ.
  • Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu: Nâng cao độ chính xác trong công tác bóc tách khối lượng và khảo sát hiện trường; cập nhật thường xuyên biến động đơn giá vật tư, thiết bị tại từng địa bàn để tính toán giá bỏ thầu tối ưu vừa bảo đảm tỷ lệ thắng thầu vừa có lãi định mức.
  • Nâng cao hoạt động đầu tư phát triển: Tăng cường tỷ trọng vốn tự có trong nguồn vốn đầu tư; tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị, xe máy thi công chuyên dụng và duy trì hệ thống nhà xưởng.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ kỹ sư trực tiếp lập HSDT; nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ đấu thầu quốc tế.
  • Tăng cường hoạt động marketing và uy tín thương hiệu: Xây dựng hồ sơ năng lực (profile) chuẩn mực; giữ vững tiến độ và chất lượng các công trình đang thi công để tạo tín nhiệm với các chủ đầu tư.

3. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch.
  • Hoàn thiện cơ chế pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng kiểm soát chặt chẽ hiện tượng bỏ giá thầu quá thấp gây ảnh hưởng chất lượng công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh tài chính và năng lực nhà thầu: Thống kê chi tiết tài sản của công ty qua 4 năm (2010 – 2013), chỉ rõ điểm mạnh về quy mô tài sản lớn (gần 900 tỷ đồng năm 2013) cùng tỷ lệ hoạt động của máy móc đạt 85%, đồng thời chỉ ra rủi ro khi tỷ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức cao (0,70 – 0,72).
  • Phân loại nguồn nhân lực: Tổng hợp số liệu 665 lao động của doanh nghiệp, trong đó lực lượng kỹ thuật có trình độ đại học trở lên chiếm 158 người, công nhân cơ khí và kỹ thuật vận hành chiếm tỷ trọng chủ đạo (339 người).
  • Mô tả chi tiết quy trình dự thầu chuẩn: Phân tích 13 bước thực hiện HSDT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cùng các biểu mẫu quản lý nội bộ từ BM-CTDA-001 đến BM-CTDA-004.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình tổ chức tham dự thầu và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp năng lượng.
  • Về mặt thực tiễn: Nhận diện các điểm hạn chế trong khâu khảo sát, tính toán giá bỏ thầu và tiếp thị dự án tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11; đưa ra hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu tiếp thị 3.000 tỷ đồng/năm và trúng thầu 1.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2014 – 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng tập trung trong mốc thời gian 2010 – 2013, chủ yếu khai thác từ báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 nên chưa phản ánh sâu góc nhìn đánh giá độc lập từ các chủ đầu tư bên ngoài.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả đấu thầu sau khi Luật Đấu thầu 2013 có hiệu lực thi hành đầy đủ; khảo sát các mô hình đấu thầu qua mạng (e-procurement) và phân tích rủi ro trong quản lý hợp đồng EPC đối với các dự án xây lắp điện quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế Đầu tư, Kinh tế Xây dựng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng đấu thầu tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn; cách thức xử lý số liệu tài chính, nhân sự và thiết kế quy trình dự thầu.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân công chức năng nhiệm vụ của Phòng Dự án, cách quản lý các bước lập HSDT theo quy trình ISO 9001:2008 và xây dựng kế hoạch tiếp thị đấu thầu trung hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 giai đoạn 2010 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng tài sản công ty tăng trưởng liên tục từ 773,94 tỷ đồng (năm 2010) lên 891,37 tỷ đồng (năm 2013). Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn có tỷ trọng nợ phải trả rất cao, chiếm 71% đến 72,3% tổng nguồn vốn, khiến tỷ số nợ trên tổng tài sản luôn ở mức 0,70 – 0,72 và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu dao động từ 2,45 đến 2,62 lần.

2. Quy mô nhân lực của công ty tại thời điểm tháng 4/2013 được phân bổ như thế nào?

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 665 người, bao gồm:

  • Khối cán bộ kỹ thuật (230 người): 5 người trình độ trên đại học, 153 người trình độ đại học (gồm 44 kỹ sư điện, 23 cử nhân kinh tế, 22 cử nhân tài chính kế toán, 15 kỹ sư xây dựng...), 40 người trình độ cao đẳng, 28 người trình độ trung cấp và 4 chuyên viên/sơ cấp.
  • Khối công nhân (435 người): 429 công nhân kỹ thuật (339 công nhân cơ khí/vận hành, 51 công nhân cơ giới, 10 công nhân lắp máy, 7 công nhân xây dựng, 4 công nhân khảo sát, 18 lao động khác) và 6 lao động phổ thông.

3. Quy trình tham gia đấu thầu tại Sông Đà 11 sử dụng những biểu mẫu quản lý nội bộ nào?

Quy trình dự thầu gồm 13 bước và sử dụng các biểu mẫu chuẩn hóa do Phòng Dự án quản lý:

  • BM-CTDA-001: Phiếu nhận yêu cầu của khách hàng.
  • BM-CTDA-002: Kế hoạch làm hồ sơ dự thầu.
  • BM-CTDA-003: Báo cáo kết quả khảo sát hiện trường.
  • BM-CTDA-004 (hoặc MN-CTDA-004): Tờ trình duyệt lãnh đạo hồ sơ dự thầu.

4. Phương thức và hình thức lựa chọn nhà thầu chủ yếu mà công ty tham gia là gì?

Về phương thức, có trên 70% số lượng gói thầu công ty tham gia thực hiện theo phương thức một túi hồ sơ. Về hình thức, trên 55% giá trị trúng thầu thuộc về các công trình chỉ định thầu, khoảng 40% số lượng gói thầu trúng thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi, phần còn lại thuộc các hình thức khác.

5. Mục tiêu tiếp thị và trúng thầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 giai đoạn 2014 – 2018 là bao nhiêu?

Theo kế hoạch, năm 2014 công ty đặt mục tiêu tổng giá trị tiếp thị đấu thầu đạt 1.200 tỷ đồng và giá trị trúng thầu đạt 510 tỷ đồng. Trong cả giai đoạn 2014 – 2018, công ty định hướng đạt giá trị tiếp thị trung bình 3.000 tỷ đồng/năm và tổng giá trị trúng thầu bình quân đạt 1.000 tỷ đồng/năm.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tham gia đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 trong giai đoạn 2010 – 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích tài chính và khảo sát quy trình quản lý ISO, công trình đã làm rõ các ưu thế về năng lực kỹ thuật cùng những thách thức về cơ cấu nguồn vốn vay và áp lực cạnh tranh giá thầu. Các giải pháp và mục tiêu đề xuất cho giai đoạn đến năm 2018 có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạt động quản trị đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp.