mở đầu cho công cuộc phát triển điện khí hóa đất nước - đây cũng là công trình thủy điện đầu tiên, cánh chim đầu đàn của ngành Thủy điện Việt Nam. Nhiệm vụ của Công trường Cơ điện lúc SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 52D Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: PGS. Phạm Văn Hùng đó là thi công xây lắp, vận hành hệ thống đường dây và trạm biến áp, các trạm bơm nước, cung ứng điện, nước, khí nén phục vụ thi công và sinh hoạt cho toàn bộ công trường Thủy điện Thác Bà, đồng thời vừa sẵn sàng chiến đấu chống cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ bảo vệ công trình, bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN. Ở giai đoạn này, tổng giá trị sản xuất kinh doanh của cả Công ty còn đang thấp, chỉ đạt mức gần 300 tỷ đồng/năm.
Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1994 Cùng với Đại công trường xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình - nhà máy thủy điện lớn nhất Ðông Nam Á - công suất 1.920 MW với 8 tổ máy. Chính trong thời gian này, Công trường Cơ điện được đổi tên và nâng cấp lên thành Công ty Xây lắp Năng lượng và nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn này là: thi công xây lắp, quản lý vận hành toàn bộ hệ thống đường dây và trạm điện, nước, khí nén, thông tin phục vụ thi công và sinh hoạt trên toàn Công trường Thủy điện Hòa Bình, nhiệm vụ lớn gấp hơn 20 lần giai đoạn xây dựng công trình thủy điện Thác Bà. Trong thời kỳ này, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại mà tập thể CBCNV của Công ty đã phải vượt qua để cùng với Tổng Công ty Sông Đà biến giấc mơ từ nghìn đời của cha ông ta thành hiện thực: “Chinh phục dòng sông Ðà”. Những người thợ Sông Đà của Công ty Xây lắp Năng lượng tiếp tục có mặt trên các công trình như Thủy điện Vĩnh Sơn, Thủy điện Trị An, Thủy điện Sông Hinh,.
đồng thời Công ty nỗ lực vươn ra thị trường tìm kiếm việc làm, thực hiện đa dạng hóa nghành nghề giải quyết việc làm cho người lao động. Giai đoạn này doanh thu của Công ty có tăng lên so với giai đoạn trước đó và đạt mức doanh thu trung bình 450 tỷ/năm. Trong giai đoạn này, ở Việt Nam một số chủ đầu tư đã tổ chức các hoạt động đấu thầu với quy mô nhỏ, tuy nhiên hoạt động đấu thầu xây lắp chưa được thực hiện, do vậy, những công trình Công ty CPSĐ 11 thực hiện chủ yếu là những công trình do Tổng Công ty Sông Đà giao phó cùng với những dự án Chính phủ chỉ định thực hiện, bên cạnh đó qua những đối tác quen biết Công ty cũng nắm được một vài dự án trong tay. Giai đoạn từ 1995 đến nay Công ty được Tổng Công ty Sông Đà giao nhiệm vụ thi công xây lắp, quản lý vận hành toàn bộ hệ thống đường dây và trạm điện, nước, phục vụ thi công và sinh hoạt tại các công trình Thủy điện Ya Ly, Thủy điện Sê San 3, Sê San 3A, Thủy điện Tuyên Quang, Bản Vẽ, Sê San 4, Sơn La, Lai Châu.
Ðặc biệt, tại công trình Thủy điện Sơn La - Thủy điện lớn nhất Ðông Nam Á, Công ty đã hoàn thành mục tiêu tiến độ được giao góp phần phát điện tổ máy số 1 vào tháng 12-2010, sớm hơn hai năm so với tiến độ do Quốc hội phê duyệt. Ðây thật sự là một kỳ tích to lớn của những người thợ Sông Ðà nói chung và có sự đóng góp của Công ty CPSĐ 11 nói riêng. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình thủy điện do Tổng Công ty giao, Công ty SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 52D Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: PGS. Phạm Văn Hùng còn mở rộng và phát triển sang lĩnh vực thi công xây dựng tham gia vào các công trình công nghiệp (xi măng Bút Sơn, Hạ Long, Vị Thanh, xí nghiệp khai thác và nghiền đá tại Lương Sơn - Hoà Bình, …), tham gia thi công xây dựng hệ thống đường dây 500KV Bắc - Nam và các trạm biến áp 500KV Hòa Bình, Pleiku, đường dây 500KV Pleiku - Phú Lâm, 500KV Thường Tín - Quảng Ninh; 500KV Sơn La - Hiệp Hòa - Nho Quan, … góp phần đưa các công trình trên vào vận hành đúng tiến độ, làm gia tăng sản lượng điện, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tốc độ tăng trưởng giá trị SXKD bình quân trong các năm 2001 - 2011 là trên 30%. Năm 2012 mặc dù tình hình kinh tế cả nước còn nhiều khó khăn, nhưng Tổ hợp Công ty CPSĐ 11 vẫn hoàn thành kế hoạch với tổng giá trị SXKD đạt 1.204 tỷ đồng tăng gấp gần 15 lần so với năm 2001, lợi nhuận gần 50 tỷ đồng. Sau 3 năm cổ phần hóa, hoạt động của Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định, hiện Công ty là một trong những doanh nghiệp có sức cạnh tranh và đạt hiệu quả SXKD cao trong ngành xây dựng, thể hiện qua doanh thu bình quân và lợi nhuận bình quân của Công ty luôn ở mức cao so với bình quân ngành. Với bề dày lịch sử hình thành và phát triển, Công ty đã xây dựng được cho mình một chỗ dứng vững chắc trên thị trường xây lắp, khẳng định năng lực cũng như uy tín của Công ty đối với lĩnh vực Công ty đang hoạt động là tương đối tốt và hoàn toàn có thể đạt được những chỉ số cao hơn trong các năm tiếp theo.
Giai đoạn này đánh dấu một mốc phát triển vượt bậc của Công ty khi Công ty tham gia đấu thầu ngày càng mạnh mẽ, khẳng định rõ vai trò của đấu thầu khi mang về cho Công ty trung bình 14 công trình trên một năm với giá trị gói thầu đôi khi lên tới gần 200 tỷ, nâng cao doanh thu của Công ty trong giai đoạn này lên ngưỡng trung bình 600 tỷ đồng/năm. Nhận thấy rõ được vai trò to lớn của hoạt động đấu thầu, Công ty ngày càng chú trọng tới việc đẩy mạnh công tác đấu thầu, Ban lãnh đạo Công ty ngày càng dành nhiều sự quan tâm hơn cho hoạt động tham dự thầu, cụ thể như: cải tiến quy trình lập hồ sơ dự thầu, tăng cường cán bộ phòng Dự án, đào tạo đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác lập hồ sơ dự thầu, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị đấu thầu các dự án lớn có khả năng thắng thầu cao, cố gắng duy trì mức thắng thầu trung bình năm khoảng 500 tỷ đồng, và tiến tới tăng lên hơn 600 tỷ đồng trong giai đoạn 2005 – 2008. SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 52D Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10GVHD: PGS. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty Những lĩnh vực hoạt động sản xuất chính của Công ty hiện nay phải kể đến như: - Xây lắp đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp điện áp 500KV.
Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bưu điện; quản lý, vận hành, phân phối điện nước cho các công trình do Tổng Công ty Sông Đà làm tổng thẩu xây lắp hoặc chủ đầu tư. - Xây lắp hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và khu công nghiệp; Xây lắp các kết cấu công trình; Quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, nhà máy nước tại các khu công nghiệp và đô thị. - SXKD các sản phẩm về cơ khí; Quản lý và vận hành kinh doanh bán điện. - Mua bán phương tiện vận tải cơ giới; Quản lý và vận hành kinh doanh bán điện.
- Mua bán vận tải phương tiện cơ giới, chuyên chở hành hóa đường bộ, vật tư thiết bị phục vụ công trình xây dựng, xuất nhập khẩu, vật tư, thiết bị, phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng, các công trình giao thông, thủy lợi và bưu điện. - Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp và dây chuyền công nghệ có cấp điện áp đến 500KV. - Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cố bất thường cho các công trình điện. Tư vấn chuyên ngành thiết kế hệ thông điện – điện tử và tự động hóa.
- Kinh doanh và xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng và chung cư, kinh doanh xây dựng khu công nghiệp. - Kinh doanh và các ngành nghề khác được pháp luật cho phép phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty. Với cơ cấu ngành nghê trung bình giai đoạn 2010 – 2013 là: - Kinh doanh điện, vật tư và phục vụ xây lắp tại các công trình: giá trị chiếm khoảng 15% tổng giá trị SXKD. - Giá trị kinh doanh xây lắp: chiếm khoảng 55% tổng giá trị SXKD.
- Giá trị kinh doanh nhà và hạ tầng chiếm khoảng 15% tổng giá trị SXKD. - Giá trị SXCN và VLXD chiếm khoảng 15% tổng giá trị SXKD. Năng lực sản xuất của Công ty mỗi năm đạt ở mức ca so với kế hoạch và mục tiêu đề ra, có nhiều năm còn vượt mức mục tiêu đề ra. Năng lực sản xuất của Công ty trung bình trên một năm (giai đoạn 2010 – 2013) được trình bày dưới bảng sau: SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 52D Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11GVHD: PGS.
Phạm Văn Hùng Bảng 1. Năng lực sản xuất trung bình trên một năm của Công ty CPSĐ 11 (giai đoạn 2010 – 2013) Sản TT Các sản phẩm, dự án Đơn vị lượng I Đường dây và TBA 1 Xây lắp đường dây từ 35KV Km/năm 145 2 Xây lắp đường dây 110 -220KV Km/năm 101 3 Xây lắp đường dây 500KV Km/năm 110 4 Xây lắp trạm biến áp 35/6/0,4 KV Trạm/năm 75 5 Xây lắp trạm biến áp 110 – 220 KV Trạm/năm 6 6 Xây lắp công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông, bưu điện Công trình 2 II Khu đô thị và công nghiệp Khu/năm 2 Thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước III Hệ thống 3 cho các khu đô thị, khu công nghiệp IV Cấp thoát nước Công trình 3 1 Lắp đặt đường ống nước đến D600 Km/năm 45 km 2 Lắp đặt trạm bơm, trạm xử lý đến 50.000 m3/ngđ Trạm/năm 2 3 Mua bán sản xuất, gia công kết cấu thép Tấn/năm 450 V Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác VI Sản xuất đá xây dựng các loại m3/năm 300.