Luận văn đào tạo theo chuẩn chức danh - Công ty Truyền tải điện 3

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đào tạo theo chuẩn chức danh tại Công ty Truyền tải điện 3. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành điện.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Đào tạo theo chuẩn chức danh tại Công ty Truyền tải điện 3

Đào tạo theo chuẩn chức danh tại Công ty Truyền tải điện 3 (PTC3) là mô hình phát triển nguồn nhân lực dựa trên khung năng lực cụ thể cho từng vị trí công việc. Mô hình này đảm bảo nhân sự đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn và hiệu quả trong lĩnh vực truyền tải điện – một ngành có tính đặc thù cao. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tuấn Hùng (2014), đào tạo theo chuẩn chức danh không chỉ nâng cao chất lượng lao động mà còn góp phần hiện đại hóa quy trình vận hành lưới điện quốc gia. Tại PTC3, chuẩn chức danh được xây dựng dựa trên ba trụ cột: kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệpphẩm chất thái độ nghề nghiệp. Mỗi vị trí – từ vận hành viên trạm biến áp đến quản lý kỹ thuật – đều có bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn năng lực rõ ràng. Việc áp dụng mô hình này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro vận hành, tối ưu chi phí đào tạo và nâng cao năng suất lao động. Đặc biệt, trong bối cảnh chuyển đổi số và tích hợp công nghệ thông minh vào lưới điện, đào tạo theo chuẩn chức danh trở thành yếu tố then chốt để duy trì tính cạnh tranh và an toàn hệ thống.

1.1. Khái niệm đào tạo theo chuẩn chức danh công việc

Đào tạo theo chuẩn chức danh công việc là quá trình tổ chức đào tạo nhằm trang bị cho người lao động những năng lực cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ tại vị trí cụ thể. Chuẩn chức danh bao gồm tiêu chuẩn công việc, mô tả công việckhung năng lực. Theo Nguyễn Tuấn Hùng (2014), khái niệm này xuất phát từ nhu cầu chuẩn hóa năng lực trong các ngành kỹ thuật cao, nơi sai sót có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng. Tại PTC3, chuẩn chức danh được xây dựng dựa trên phân tích công việc thực tế, kết hợp với yêu cầu an toàn, quy trình vận hành và tiêu chuẩn ngành.

1.2. Vai trò của đào tạo theo chuẩn chức danh trong ngành điện

Trong lĩnh vực truyền tải điện, đào tạo theo chuẩn chức danh đóng vai trò then chốt trong đảm bảo an toàn hệ thống và hiệu quả vận hành. Mô hình này giúp chuẩn hóa năng lực nhân sự, giảm thiểu sai sót do thiếu kiến thức hoặc kỹ năng. Đối với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, việc triển khai đồng bộ tại các đơn vị như PTC3 góp phần nâng cao năng lực quản trị nguồn nhân lực. Đồng thời, người lao động có lộ trình phát triển rõ ràng, từ đó gia tăng động lực và cam kết với tổ chức.

II. Thách thức trong đào tạo theo chuẩn chức danh tại PTC3

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, đào tạo theo chuẩn chức danh tại Công ty Truyền tải điện 3 đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là khe hở năng lực giữa yêu cầu vị trí và trình độ thực tế của nhân viên. Theo bảng khảo sát trong luận văn (Bảng 2.8, 2.9), nhiều vận hành viên chưa đáp ứng đủ năng lực kỹ thuật cho các trạm 220kV và 500kV. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động tại PTC3 có sự chênh lệch lớn giữa nhóm kỹ sư và công nhân sản xuất, gây khó khăn trong việc triển khai chương trình đào tạo đồng đều. Yếu tố khách quan như thay đổi công nghệ, mở rộng lưới điệnyêu cầu an toàn ngày càng cao cũng đặt áp lực lớn lên hệ thống đào tạo. Ngoài ra, nhận thức chưa đầy đủ từ một bộ phận quản lý và người lao động về tầm quan trọng của chuẩn chức danh dẫn đến việc tham gia đào tạo mang tính hình thức. Những thách thức này đòi hỏi PTC3 phải có chiến lược tổng thể, kết hợp giữa đánh giá năng lực định kỳ, cập nhật chuẩn chức danh linh hoạt và tăng cường truyền thông nội bộ.

2.1. Khe hở năng lực và cơ cấu lao động không đồng đều

Phân tích dữ liệu từ năm 2010–2012 cho thấy cơ cấu lao động tại PTC3 thiếu cân đối: tỷ lệ kỹ sư cao cấp thấp, trong khi nhu cầu vận hành các trạm điện hiện đại ngày càng tăng. Bảng 2.3 và 2.4 trong luận văn chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa lao động quản lýcông nhân sản xuất. Điều này dẫn đến tình trạng khe hở năng lực, đặc biệt ở các vị trí then chốt như Trưởng TBA, Trực chính TBA – nơi yêu cầu cao về kỹ năng xử lý sự cốkiến thức hệ thống.

2.2. Rào cản nhận thức và thay đổi công nghệ

Nhiều cán bộ, công nhân viên chưa nhận thức đầy đủ về giá trị của đào tạo theo chuẩn chức danh, coi đây là nghĩa vụ hành chính hơn là cơ hội phát triển. Đồng thời, công nghệ truyền tải điện liên tục đổi mới – từ SCADA đến hệ thống giám sát từ xa – khiến chuẩn chức danh nhanh chóng lỗi thời nếu không được cập nhật. Đây là thách thức lớn đối với quy trình đào tạo truyền thống của PTC3, vốn thiếu tính linh hoạt và phản hồi chậm với thay đổi thực tiễn.

III. Phương pháp triển khai đào tạo theo chuẩn chức danh hiệu quả

Để khắc phục các thách thức, Công ty Truyền tải điện 3 đã áp dụng phương pháp đào tạo theo chuẩn chức danh dựa trên quy trình khép kín gồm 6 bước: (1) Xác định vị trí chức danh, (2) Mô tả công việc và tiêu chuẩn năng lực, (3) Đánh giá năng lực hiện tại, (4) Xác định nhu cầu đào tạo, (5) Tổ chức đào tạo, và (6) Đánh giá kết quả. Quy trình này được minh họa rõ trong Sơ đồ 2.4 của luận văn, đặc biệt hiệu quả với nhóm vận hành viên TBA. PTC3 phân loại đối tượng đào tạo theo nhóm năng lực (Bảng 3.2) và thiết kế chương trình riêng cho từng nhóm. Hình thức đào tạo kết hợp giữa tại nơi làm việc (on-the-job training) và xa nơi làm việc (workshops, lớp lý thuyết). Đặc biệt, việc sử dụng bảng mô tả công việc (Bảng 3.7) giúp người học hiểu rõ yêu cầu và trách nhiệm vị trí. Phương pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả đào tạo mà còn tạo cơ sở cho quản lý hiệu suấtphát triển nghề nghiệp lâu dài.

3.1. Quy trình đào tạo theo chuẩn chức danh khép kín

Quy trình đào tạo khép kín tại PTC3 bắt đầu từ xác định chuẩn năng lực cho từng vị trí, sau đó đánh giá người đảm nhận để phát hiện khe hở năng lực. Dựa trên kết quả, công ty xác định nhu cầu đào tạo cụ thể và tổ chức đào tạo phù hợp. Cuối cùng, đánh giá kết quả đào tạo thông qua kiểm tra kỹ năng, hiệu suất công việc và phản hồi từ quản lý trực tiếp. Quy trình này đảm bảo tính liên tục và thích ứng với thay đổi thực tiễn.

3.2. Phân loại đối tượng và hình thức đào tạo linh hoạt

PTC3 phân loại người học theo trình độ chuyên môn, vị trí công việcnhu cầu phát triển. Hình thức đào tạo bao gồm đào tạo tại chỗ (hướng dẫn thực hành trên thiết bị thật), đào tạo tập trung (lý thuyết, tình huống giả định) và e-learning (cho kiến thức nền). Sự linh hoạt này giúp tối ưu nguồn lực và nâng cao tính ứng dụng của chương trình đào tạo theo chuẩn chức danh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả đào tạo tại PTC3

Từ năm 2010 đến 2012, Công ty Truyền tải điện 3 đã triển khai thí điểm đào tạo theo chuẩn chức danh cho các vị trí vận hành trạm biến áp. Kết quả cho thấy tỷ lệ sự cố giảm 18%, thời gian xử lý sự cố trung bình giảm 22%, và mức độ hài lòng của nhân viên với chương trình đào tạo đạt 84% (Bảng 2.7, 2.9). Đặc biệt, việc xác định khe hở năng lực cho các vị trí như Trưởng TBA 220kV/500kV (Bảng 3.3) giúp thiết kế khóa đào tạo sát thực tế. Sơ đồ tổ chức đào tạo (Sơ đồ 2.3) cũng được cải tiến để tăng tính phối hợp giữa phòng Đào tạo, phòng Kỹ thuật và các đơn vị trực thuộc. Những kết quả này chứng minh rằng đào tạo theo chuẩn chức danh không chỉ là giải pháp nhân sự mà còn là chiến lược vận hành hiệu quả trong ngành truyền tải điện. Mô hình này đã được Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia xem xét nhân rộng cho các công ty thành viên khác.

4.1. Kết quả định lượng từ chương trình đào tạo

Dữ liệu từ Bảng 2.7 cho thấy số lượng khóa đào tạo tăng đều qua các năm, với tỷ lệ hoàn thành chương trình đạt trên 90%. Đặc biệt, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012 (Bảng 2.5) cho thấy sự cải thiện rõ rệt về độ tin cậy cung cấp điệnhiệu quả quản lý vận hành, minh chứng cho tác động tích cực của đào tạo theo chuẩn chức danh.

4.2. Phản hồi từ nhân viên và cải tiến quy trình

Phiếu khảo sát ý kiến (Bảng 2.8, 2.9) cho thấy đa số cán bộ công nhân viên đánh giá cao tính thực tiễn và rõ ràng của chương trình. Nhiều đề xuất cải tiến đã được tiếp thu, như tăng thời lượng thực hành, cập nhật tài liệu kỹ thuật mớitích hợp đánh giá năng lực sau đào tạo vào hệ thống KPI. Những phản hồi này giúp PTC3 liên tục hoàn thiện mô hình đào tạo theo chuẩn chức danh.

V. Tương lai của đào tạo theo chuẩn chức danh tại PTC3

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành điệnphát triển lưới điện thông minh, đào tạo theo chuẩn chức danh tại Công ty Truyền tải điện 3 cần được nâng cấp theo hướng số hóa, cá nhân hóaliên tục. Xu hướng tương lai bao gồm: tích hợp AI và dữ liệu lớn để dự báo nhu cầu đào tạo, sử dụng mô phỏng ảo (VR/AR) cho huấn luyện xử lý sự cố, và xây dựng hồ sơ năng lực số cho từng nhân viên. Đồng thời, chuẩn chức danh cần được cập nhật định kỳ theo tiêu chuẩn quốc tế (IEC, IEEE) và yêu cầu an ninh năng lượng quốc gia. PTC3 cũng nên mở rộng mô hình sang các vị trí quản lý dự án, an toàn lao độngbảo trì thiết bị, không chỉ giới hạn ở vận hành viên. Với nền tảng đã xây dựng từ năm 2010–2012, PTC3 hoàn toàn có thể trở thành điểm sáng trong phát triển nguồn nhân lực chuẩn hóa cho ngành điện Việt Nam.

5.1. Xu hướng số hóa và cá nhân hóa đào tạo

Tương lai của đào tạo theo chuẩn chức danh tại PTC3 gắn liền với công nghệ số. Việc xây dựng hệ thống quản lý học tập (LMS)hồ sơ năng lực cá nhân sẽ giúp theo dõi tiến trình phát triển của từng nhân viên. Đào tạo cá nhân hóa dựa trên phân tích dữ liệu năng lực sẽ thay thế các chương trình đào tạo đại trà, nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

5.2. Mở rộng chuẩn chức danh sang các lĩnh vực mới

Ngoài vận hành trạm biến áp, PTC3 cần xây dựng chuẩn chức danh cho các vị trí mới như chuyên viên an ninh mạng, kỹ sư dữ liệu lưới điện, và quản lý năng lượng tái tạo. Điều này đảm bảo nguồn nhân lực sẵn sàng cho các dự án lưới điện thông minhtích hợp năng lượng sạch, phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đào tạo theo chuẩn chức danh tại công ty truyền tải điện 3 tổng công ty truyền tải điện quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA IA NOI TRƯỜNG DAI IIQC KINI TẾ NGUYEN TUAN HUNG pAO TAO THEO CHUAN CHUC DANH TAI CONG TY TRUYEN TAIDIEN 3 - TONG CONG TY TRUYEN TAIDIEN QUOC GIA LUẬN VĂN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE NGUYEN TUÁN HÙNG ĐÀO TẠO THEO CHUÁN CHỨC DANH TAI CONG TY TRUYEN TAI DIEN 3 - TONG CONG TY TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THIẠC SĨ QUẢN TRỊ KIRII DOANII CHUONG TRINH DINH HUONG THUC HANA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LỀ QUẦN TH Nội - 2014 LOI CAM ON Trong qua trinh thuc hién Luan van “Dao tao theo chuẩn chức danh tại Công ty Truyền tải điện 3 - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các Thầy (Cô), bạn bẻ va tập thé cán bộ công nhân viên Công ty Truyền tãi điện 3 Xin trân trọng căm ơn PGS. Lê Quân, người hưởng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tỉnh và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thiện Luận văn. Xin trân trọng cảm ơn các Thầy (Cô) Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường DIIKT đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn Xm trần trọng cảm ơn các vị lãnh đạo, lãnh đạo các Phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc Công ty Truyền tải điện 3 đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.

Đặc biệt một lần nita cám ơn đến những cán bộ công nhân viên đã dành chút thời gian để thực hiện Phiếu điều tra khảo sát về chương trình đảo tạo để tôi có được các đữ liệu phân tích, đánh giá bỗ ích Cuối cùng để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép tôi gửi lời căm ơn đến Loan thé cáo Thầy (C6) Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hả Nội trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những, kiến thức quý báu và bể ích Xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIÁ LUẬN VĂN MUC LUC “trang DANH MUC CAC CHU VIET TAT. DANH MỤC CÁC BẰNG i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ui MG DAU. - GHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VE DAO TAO THEO CHUAN CHỨC DANH CÔNG VIEC. Một số khái niệm co ban liên quan đến dào tạo theo chuẩn chức danh công, việc 1.

Khái niệm về đào tạo. Khái niệm về chức danh 1. Khái niệm về chuẩn chức danh công việc. Phẩm chất, thái độ nghề nghiệp.

Kỹ năng nghề nghiệp. Kiến thức chuyên môn.14 Khái niệm về đảo tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Vai trỏ của dào tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Với Nhà nước.

Với doanh nghiệp 1. Với người lao động. Nội dung đào tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Đào tạo theo chuẩn chức danh công việc 1.

Dào tạo phẩm chất, thái độ nghề nghiệp. Đào Lao kỹ năng nghề nghiệp 1. Đảo tạo kiến thức chuyên môn 16 1. ITình thức đào tạo theo chuẩn chức đanh công việc.

17 DANII MUC CAC BANG. Stt Tén bang Trang 1 | Băng 1.1: Danh mục năng lực và mức năng lực cân có 26 2 _ | Bang 1.2: Bang tẳng hợp vị trí việc làm 27 3 | Bảng 2.1: Khôi lượng quản lý vận hành đường dây vả trạm | 40 biến áp 4 |Dắng 2.2: Cơ câu lao động toản Công ty theo trỉnh độ 41 chuyên môn 5 | Bang 2.3: Cơ cầu lao déng theo nghề - lan động quản lý 42 6 [Bãng 2.4: Cơ cấu lao động theo nghễ - công nhân sẵn xuất 4 7| Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010+2012 46 8 | Bang 2.6: Lap ké hoach dao tao hang nim 33 9| Bảng 2.7: Tông hợp kết quả đảo tạo từ năm 2010-2012 55 10 | Gang 2.8: Bằng tổng hợp phiếu khảo sát và thu thập ý kiên 61 11 | Bang 2.9: Bang téng hop két qua khdo sat va thu thập ý kiến 62 12 | Bảng 3.1: Phân loại đôi tượng, hình thức vả quy trình dao lao 70 13 | Bảng 3.2: Danh mục các nhóm năng lực 75 14 | Bảng 3.3: Xác định khc hở năng lực cho vị trí Trưởng TBA | 78 220kV & 500kV.4: Xác định khe hở năng lực cho vị trí Trực chính TBA.5: Xác định khe hở năng lực cho vị trí Trực phụ TBA.6: Bảng năng lực cần đào tạo bỗ sung cho nhân viên | 85 vận hành 18 | Bảng 3.7: Bảng mô tả công việc 86 2. Tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty Truyền tải điện 3 từ năm 2010 đến năm 2012. Thực trạng công tác đảo tạo NNL tại Công ty Truyền tải điện 3 47 2.

Cơ sở để triển khai công tác đào tạo tại Công ty Truyền tải điện 3 47 2. Thực trạng công tác đào tạo theo. chuẩn chức danh công việc tại Công ty Truyền tải điện 3 48 2. Kết quả đào tạo đạt được trong những năm gần đây 55 2.

Đánh giá kết quả đảo tạo chuẩn chức danh vận hành viên TBA tại Công ty Truyền tải điện 3 2. Xét về hình thức đào tạo. Xét về nhu cầu đào tạo 60 2. Xét về việc đánh giá kết quả sau đảo tạo 60 CHƯƠNG 3: MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO CHUẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC TẠI CONG TY TRUYEN TAI ĐIỆN 3.

Quan diém va muc tiéu. Quản điểm, mục tiêu và xu hướng phát triển của Tổng công ty “Truyền tải điện Quốc gia 64 3. Quản điểm, mục tiêu về đào tạo nguồn nhân lực của Công ty Truyền tải điện 3 đến năm 2015. Mục tiêu dao tao nguồn nhân lực của Công ty Truyền tải điện 3.

Một số giải pháp nhằm hoản thiện công tác đảo tạo theo chuẩn chức danh công việc tại Công ty Truyền tải điện 3 đến năm 2015 68 3. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò của công tác đào tạo theo chuẩn chức danh. Nhóm giải pháp về xây dựng kế hoạch đào tạo chiến lược nguồn DANII MUC CAC BANG. Stt Tén bang Trang 1 | Băng 1.1: Danh mục năng lực và mức năng lực cân có 26 2 _ | Bang 1.2: Bang tẳng hợp vị trí việc làm 27 3 | Bảng 2.1: Khôi lượng quản lý vận hành đường dây vả trạm | 40 biến áp 4 |Dắng 2.2: Cơ câu lao động toản Công ty theo trỉnh độ 41 chuyên môn 5 | Bang 2.3: Cơ cầu lao déng theo nghề - lan động quản lý 42 6 [Bãng 2.4: Cơ cấu lao động theo nghễ - công nhân sẵn xuất 4 7| Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010+2012 46 8 | Bang 2.6: Lap ké hoach dao tao hang nim 33 9| Bảng 2.7: Tông hợp kết quả đảo tạo từ năm 2010-2012 55 10 | Gang 2.8: Bằng tổng hợp phiếu khảo sát và thu thập ý kiên 61 11 | Bang 2.9: Bang téng hop két qua khdo sat va thu thập ý kiến 62 12 | Bảng 3.1: Phân loại đôi tượng, hình thức vả quy trình dao lao 70 13 | Bảng 3.2: Danh mục các nhóm năng lực 75 14 | Bảng 3.3: Xác định khc hở năng lực cho vị trí Trưởng TBA | 78 220kV & 500kV.4: Xác định khe hở năng lực cho vị trí Trực chính TBA.5: Xác định khe hở năng lực cho vị trí Trực phụ TBA.6: Bảng năng lực cần đào tạo bỗ sung cho nhân viên | 85 vận hành 18 | Bảng 3.7: Bảng mô tả công việc 86 MUC LUC “trang DANH MUC CAC CHU VIET TAT.

DANH MỤC CÁC BẰNG i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ui MG DAU. - GHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VE DAO TAO THEO CHUAN CHỨC DANH CÔNG VIEC. Một số khái niệm co ban liên quan đến dào tạo theo chuẩn chức danh công, việc 1. Khái niệm về đào tạo.

Khái niệm về chức danh 1. Khái niệm về chuẩn chức danh công việc. Phẩm chất, thái độ nghề nghiệp. Kỹ năng nghề nghiệp.

Kiến thức chuyên môn.14 Khái niệm về đảo tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Vai trỏ của dào tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Với Nhà nước. Với doanh nghiệp 1.

Với người lao động. Nội dung đào tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Đào tạo theo chuẩn chức danh công việc 1. Dào tạo phẩm chất, thái độ nghề nghiệp.

Đào Lao kỹ năng nghề nghiệp 1. Đảo tạo kiến thức chuyên môn 16 1. ITình thức đào tạo theo chuẩn chức đanh công việc. 17 DANII MUC CAC CLI VIET TAT SU Ký hiệu Nguyên nghĩa Ban TCCB&DT Ban Tổ chức cán bộ vả đảo tạo Bàn LĐTL Bàn Lao động - tiền lương Ww CBCNV Cán bộ, công nhân viên Rw CDCV Chức danh công việc CNH Công nghiệp Hỏa EVN Tập doàn Điện lực Việt Nam NDA EVNNPT Tổng công ty Truyền tải diện Quốc gia HTD Hệ thống điện Cm HEH Hiển đại hóa oT Pao tao lai noi lam việc 2D OFF-IT Pao tao xa noi lim viée QLKT Quán lý kinh tế QLVH Quin ly van hành QTVH Quy trình vận hành QTPĐ Quy trình điều dộ NI, TNguẫn nhân lực NMP Nhà máy diễn PTC3 Công ty Truyền tải diễn 3 PPR Thân phối diện SXKD Săn xuất kinh doanh TBA Tram biển áp TBP Thiết bị diện TTD Truyền tải diện TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VHV 'Vận hảnh viên DANII MUC CAC BANG.

Stt Tén bang Trang 1 | Băng 1.1: Danh mục năng lực và mức năng lực cân có 26 2 _ | Bang 1.2: Bang tẳng hợp vị trí việc làm 27 3 | Bảng 2.1: Khôi lượng quản lý vận hành đường dây vả trạm | 40 biến áp 4 |Dắng 2.2: Cơ câu lao động toản Công ty theo trỉnh độ 41 chuyên môn 5 | Bang 2.3: Cơ cầu lao déng theo nghề - lan động quản lý 42 6 [Bãng 2.4: Cơ cấu lao động theo nghễ - công nhân sẵn xuất 4 7| Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010+2012 46 8 | Bang 2.6: Lap ké hoach dao tao hang nim 33 9| Bảng 2.7: Tông hợp kết quả đảo tạo từ năm 2010-2012 55 10 | Gang 2.8: Bằng tổng hợp phiếu khảo sát và thu thập ý kiên 61 11 | Bang 2.9: Bang téng hop két qua khdo sat va thu thập ý kiến 62 12 | Bảng 3.1: Phân loại đôi tượng, hình thức vả quy trình dao lao 70 13 | Bảng 3.2: Danh mục các nhóm năng lực 75 14 | Bảng 3.3: Xác định khc hở năng lực cho vị trí Trưởng TBA | 78 220kV & 500kV.4: Xác định khe hở năng lực cho vị trí Trực chính TBA.5: Xác định khe hở năng lực cho vị trí Trực phụ TBA.6: Bảng năng lực cần đào tạo bỗ sung cho nhân viên | 85 vận hành 18 | Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ