Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chương3: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn. Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn.
4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Phần này giới thiệu tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác ĐTNL nói chung và tình hình nghiên cứu về công tác ĐTNL tại Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn (BSR) nói riêng để từ đó khẳng định tính mới, không trùng lặp của đề tài luận văn và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác ĐTNL nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng công tác ĐTNL ở Công ty BSR. Từ đó, đƣa ra những đề xuất, giải pháp cho công tác ĐTNL tại Công ty BSR trong phần nghiên cứu của mình. Các giáo trình, công trình về quản trị nhân lực và công tác đào tạo nhân lực Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của NL đối với sự tồn tại và phát triển của DN, ngày nay đã phổ biến nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả liên quan đến QTNL và đào tạo, phát triển NL theo nhiều cấp độ khác nhau nhƣ: Nguyễn Văn Ký, (2004).
Hoàn thiện quản trị chất lượng đào tạo của các trường Trung học Kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ. Luận văn đã xây dựng hệ thống hóa cơ bản lý luận về quản trị chất lƣợng ĐT trong các trƣờng trung học Kinh tế trên địa bàn Hà Nội, nêu ra thực trạng quản trị chất lƣợng ĐT cũng nhƣ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị chất lƣợng ĐT. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn đề cập đến quản trị chất lƣợng ĐT chứ không đề cập đến công tác ĐT; Bùi Thị Thanh, (2005).
Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. Đây đƣợc coi là đề tài khá mới mẻ tại thời điểm đó bởi lẽ đối với các tỉnh, địa phƣơng đang chú trọng đến việc phát triển và mở rộng ngành nghề mà chƣa thực sự coi trọng tầm quan trọng của nguồn NL cũng nhƣ xây dựng nguồn NL chất lƣợng cao cho dài hạn. Đề tài đã thành công trong việc nghiên cứu các đặc điểm của lao động vùng đồng bằng sông Cửu Long, những đóng góp của LĐ nông thôn đến sự phát triển kinh tế và chỉ ra đƣợc thực trạng chất lƣợng LĐ nông thôn của vùng, các giải pháp đề tài đƣa ra mang tính vĩ mô; Phùng Đức Chiến, (2006). Nâng cao chất lượng đào tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận văn thạc sỹ. Đề tài nghiên cứu có phạm vi khá rộng, trên 5 z cơ sở nguyên lý chung của ĐT đánh giá khái quát tình hình ĐT của cho các DN nhƣ một cách thức để nâng cao chất lƣợng nguồn cung NL cho các DN nói chung chứ không đề cập tới ĐT với tƣ cách là một hoạt động trong QTNL của DN; Nguyễn Thị Minh, (2012). Quản trị đào tạo đội ngũ nhân viên môi giới và bán hàng của các công ty thương mại bất động sản Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Luận văn thạc sỹ kinh tế.
Đề tài đã nghiên cứu các nội dung của quản trị ĐT đội ngũ đối với phạm vi khá hẹp và đặc thù đó là nhân viên môi giới và bán hàng bất động sản. Đối với các công ty trong ngành dầu khí tại Việt Nam, có một số công trình Formatted: Swedish (Sweden) nghiên cứu nhƣ: Nguyễn Hoàng Thụy, (2003). Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam đến năm 2020. ĐH Kinh tế TP.
Công trình đề cập chủ yếu đến quá trình hình thành và phát triển nguồn NL ngành dầu khí và các giải pháp cho phát triển nhân lực đến năm 2020. Nguyễn Hồng Điệp, (2008). Phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chính trị.
Trƣờng ĐH Kinh tế. Công trình đề cập đến các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển ngành dầu khí Việt Nam và đề xuất các giải pháp phát triển ngành dầu khí phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, trong đó phát triển NL đƣợc xem nhƣ là một trong những yếu tố góp phần phát triển ngành. Thực tế, ngành dầu khí Việt Nam đƣợc biết đến với hoạt động rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: khoan thăm dò và khai thác, công nghệ lọc hóa dầu, khí đốt, điện lực, phân bón, xơ sợi. sử dụng số lƣợng lớn nhân lực tại Việt Nam.
Do đặc thù ngành nên hầu hết các thông tin, số liệu từ các công ty thuộc lĩnh vực trong ngành đều đƣợc kiểm soát chặt chẽ. Chính vì vậy, trong thời gian qua, cũng không có nhiều công trình nghiên cứu lựa chọn ngành dầu khí làm đối tƣợng khảo sát thực tiễn. Đối với Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn (BSR) – thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, chƣa có một nghiên cứu cụ thể nào về công tác ĐTNL tại Công ty BSR nên đề tài có tính mới, không trùng lặp với các tài liệu đã đƣợc công bố. Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số tài liệu Formatted: Portuguese (Brazil) về QTNL nhƣ: 6 z Trƣớc hết là các giáo trình, tài liệu tham khảo về QTNL nhƣ: Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dƣơng, (2010).
Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê; Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, (2007). Giáo trình Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân; Trần Thị Kim Dung, (2011).
Giáo trình Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê… Trong các cuốn sách này ĐTNL đƣợc đề cập đến cùng với phát triển NL với tƣ cách là một nội dung quan trọng của QTNL trong DN. Không chỉ khẳng định vai trò, vị trí của công tác ĐTNL các giáo trình này (tuy cách thể hiện khác nhau) nhƣng đều chỉ ra những vấn đề trọng yếu cần phải cân nhắc lựa chọn khi DN thực hiện công tác ĐTNL nhƣ: hình thức ĐTNL, nội dung ĐTNL, phƣơng pháp ĐTNL, nội dung công tác ĐTNL (hay còn có thể gọi là quy trình ĐTNL)… Trên cơ sở đó, Bên cạnh đó, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về công tác ĐTNL hoặc Formatted: Line spacing: 1.5 lines liên quan đến công tác ĐTNL nhƣ: Nguyễn Văn Ký, (2004). Hoàn thiện quản trị chất lượng đào tạo của các trường Trung học Kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Luận văn thạc sỹ. Luận văn đã xây dựng hệ thống hóa cơ bản lý luận về quản trị chất lƣợng ĐT trong các trƣờng trung học Kinh tế trên địa bàn Hà Nội, nêu ra thực trạng quản trị chất lƣợng ĐT cũng nhƣ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị chất lƣợng ĐT. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn đề cập đến quản trị chất lƣợng ĐT chứ không đề cập đến công tác ĐT; Bùi Thị Thanh, (2005). Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.
Đây đƣợc coi là đề tài khá mới mẻ tại thời điểm đó bởi lẽ đối với các tỉnh, địa phƣơng đang chú trọng đến việc phát triển và mở rộng ngành nghề mà chƣa thực sự coi trọng tầm quan trọng của nguồn NL cũng nhƣ xây dựng nguồn NL chất lƣợng cao cho dài hạn. Đề tài đã thành công trong việc nghiên cứu các đặc điểm của lao động vùng đồng bằng sông Cửu Long, những đóng góp của LĐ nông thôn đến sự phát triển kinh tế và chỉ ra đƣợc thực trạng chất lƣợng LĐ nông thôn của vùng, các giải pháp đề tài đƣa ra mang tính vĩ mô; Phùng Đức Chiến, (2006). Nâng cao chất lượng đào tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sỹ.
Đề tài nghiên cứu có phạm vi khá rộng, trên cơ sở nguyên lý chung của 7 z ĐT đánh giá khái quát tình hình ĐT của cho các DN nhƣ một cách thức để nâng cao chất lƣợng nguồn cung NL cho các DN nói chung chứ không đề cập tới ĐT với tƣ cách là một hoạt động trong QTNL của DN; Nguyễn Thị Minh, (2012). Quản trị đào tạo đội ngũ nhân viên môi giới và bán hàng của các công ty thương mại bất động sản Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đề tài đã nghiên cứu các nội dung của quản trị ĐT đội ngũ đối với phạm vi khá hẹp và đặc thù đó là nhân viên môi giới và bán hàng bất động sản.
Gần đây, Kraiger và các cộng sự (1993) mở rộng lý thuyết của Kirkpatrick bằng cách phát triển thêm nhiều loại hình học lý thuyết theo định hƣớng kết quả bao gồm kết quả nhận thức, hành vi và tình cảm. Cụ thể, đƣợc xây dựng dựa trên lý thuyết tâm lý học về nhận thức và giảng dạy, Kraiger và các cộng sự đề xuất rằng việc học hiệu quả bao gồm sự thay đổi về kiến thức và kỹ năng cũng nhƣ là sự thông qua thái độ và tăng cƣờng hiệu quả, có động lực sử dụng các kiến thức và kỹ năng mở. Các công trình nghiên cứu về Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn và các doanh nghiệp cùng ngành Ngành dầu khí Việt Nam đƣợc biết đến với hoạt động rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: khoan thăm dò và khai thác, công nghệ lọc hóa dầu, khí đốt, điện lực, phân bón, xơ sợi. sử dụng số lƣợng lớn nhân lực tại Việt Nam.
Do đặc thù ngành nên hầu hết các thông tin, số liệu từ các công ty thuộc lĩnh vực trong ngành đều đƣợc kiểm soát chặt chẽ. Chính vì vậy, trong thời gian qua, cũng không có nhiều công trình nghiên cứu lựa chọn ngành dầu khí làm đối tƣợng khảo sát thực tiễn. Qua nghiên cứu tìm hiểu, điển hình các công trình nghiên cứu liên quan đến ngành dầu khí nhƣ: Nguyễn Hoàng Thụy, (2003). Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam đến năm 2020.
ĐH Kinh tế TP. Công trình đề cập chủ yếu đến quá trình hình thành và phát triển nguồn NL ngành dầu khí và các giải pháp cho phát triển nhân lực đến năm 2020. 8 z Nguyễn Hồng Điệp, (2008). Phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chính trị. Trƣờng ĐH Kinh tế.