Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2023 được trích dẫn trong văn bản, ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam có gần 10 nhà máy sản xuất, lắp ráp, hơn 400 đại lý phân phối, gần 2.000 garage và khoảng 300 trung tâm chăm sóc xe chuyên nghiệp. Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và chăm sóc ô tô tạo ra áp lực lớn về nhu cầu nhân lực có tay nghề và kỹ thuật cao. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo ngành kỹ thuật ô tô tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hình thức học nghề sửa chữa truyền thống, chưa đồng bộ các chương trình đào tạo nâng cao và kỹ năng dịch vụ bài bản.

Tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành (thương hiệu Hà Thành Garage), nhu cầu mở rộng quy mô hệ thống kinh doanh nhượng quyền đòi hỏi doanh nghiệp phải vừa tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm, vừa chú trọng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động hiện có. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp đào tạo nhân lực trở thành yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành giai đoạn 2020 - 2023.
    3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các cơ sở thuộc Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành (địa chỉ trụ sở: số 217 Phạm Văn Đồng, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự và đào tạo được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2023; số liệu điều tra khảo sát được tác giả thực hiện trong năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu trong quy trình đào tạo nhân lực bao gồm xác định nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo.
  • Khách thể khảo sát: Khảo sát ngẫu nhiên 200 nhân viên trong công ty, thu về 176 phiếu trả lời hợp lệ.

Khóa luận xây dựng giả thuyết nghiên cứu: Nếu Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành tập trung phát triển và đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường dịch vụ ô tô càng lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận quản trị nhân lực từ các tài liệu học thuật và văn bản pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm và khung lý thuyết: Khóa luận tiếp cận định nghĩa về đào tạo theo giáo trình Quản trị nhân lực của Lê Thanh Hà (2020), xác định đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp người lao động tiếp thu và rèn luyện kỹ năng cần thiết để thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ. Định nghĩa nhân lực doanh nghiệp dựa trên quan điểm của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016). Khái niệm đào tạo nhân lực được cụ thể hóa theo Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Liên (2022). Khái niệm doanh nghiệp được trích dẫn theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Quy trình đào tạo nhân lực: Tác giả hệ thống hóa quy trình đào tạo gồm 4 bước chuẩn tắc: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (thông qua phân tích tổ chức, phân tích công việc, phân tích cá nhân); (2) Lập kế hoạch đào tạo (xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp, thời gian và dự toán ngân sách); (3) Triển khai thực hiện đào tạo (lựa chọn giảng viên nội bộ/bên ngoài, chuẩn bị cơ sở vật chất, tổ chức lớp học); (4) Đánh giá kết quả đào tạo.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo: Áp dụng mô hình 4 cấp độ (tương thích mô hình Kirkpatrick) thể hiện qua Sơ đồ 1.1 trong văn bản:
    • Cấp độ 1: Mức độ phản ứng (sự hài lòng của người học về nội dung, phương pháp, giảng viên).
    • Cấp độ 2: Mức độ tiếp thu (kiến thức, kỹ năng người lao động lĩnh hội được).
    • Cấp độ 3: Đánh giá hành vi (sự thay đổi thái độ và khả năng ứng dụng kỹ năng vào thực tế công việc).
    • Cấp độ 4: Đánh giá kết quả (tác động của đào tạo đến năng suất, chất lượng dịch vụ và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân tích 2 nhóm nhân tố: nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, khả năng tài chính, quan điểm của nhà quản trị, năng lực của giảng viên, đặc điểm người lao động) và nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - chính trị, sự tiến bộ của khoa học công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo nội bộ của Hà Thành Garage giai đoạn 2020 - 2023 (báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, số liệu tuyển dụng, cơ cấu lao động, kinh phí đào tạo) và các nguồn tài liệu ngoài doanh nghiệp (giáo trình chuyên ngành, tạp chí nghiên cứu khoa học, số liệu thống kê chính thức).
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi đóng. Phiếu khảo sát được gửi ngẫu nhiên tới 200 nhân viên thuộc các khối chuyên môn và kỹ thuật tại công ty, thu về 176 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 88%).
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân loại, lập bảng biểu so sánh các chỉ tiêu quy mô lao động, trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đào tạo, cơ cấu chi phí và mức độ hài lòng của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về nhân lực, đào tạo và đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích vai trò của đào tạo trên ba phương diện: đối với doanh nghiệp (nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn lao động, duy trì lợi thế cạnh tranh), đối với người lao động (thỏa mãn nguyện vọng phát triển, nâng cao kỹ năng, tăng cơ hội thăng tiến) và đối với xã hội.

Về nội dung đào tạo, chương 1 phân định thành 4 cấu phần:

  • Đào tạo hội nhập cho nhân sự mới.
  • Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật.
  • Đào tạo kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, đàm phán, quản lý thời gian).
  • Đào tạo phát triển đội ngũ kế cận và lộ trình công danh.

Tác giả chi tiết hóa các bước trong quy trình đào tạo, các phương pháp đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp, luân chuyển) và đào tạo ngoài công việc (cử đi học trường lớp chính quy, hội thảo, đào tạo có sự trợ giúp của máy tính). Đồng thời, tác giả thiết lập khung đánh giá kết quả đào tạo qua 4 tiêu chí (phản ứng, tiếp thu, hành vi, kết quả) và phân loại các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến hoạt động đào tạo.

Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành

Chương 2 trình bày tổng quan về Hà Thành Garage: thành lập năm 2017 (tiền thân từ cơ sở năm 2015 tại Trích Sài quy mô 200 m² với 10 nhân sự), định hướng xây dựng chuỗi dịch vụ sửa chữa và chăm sóc ô tô nhượng quyền với 12 chi nhánh. Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc (Nguyễn Ngọc Hà), Giám đốc vận hành (Phạm Ngọc Thành) và 5 phòng chức năng; cơ cấu tại chi nhánh tách biệt giữa khối văn phòng và khối kỹ thuật (Tổ Chăm sóc xe, Tổ Sơn - Gò, Tổ Sửa chữa chung).

Về kết quả kinh doanh và thực trạng lao động giai đoạn 2020 - 2023:

  • Doanh thu năm 2020 đạt 12,691 tỷ đồng (chi phí 8,753 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế 2,417 tỷ đồng); năm 2022 đạt 20,284 tỷ đồng và năm 2023 đạt 24 tỷ đồng.
  • Quy mô nhân sự tăng từ 254 người (2020) lên 358 người (2023). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 62% lên 64%), độ tuổi từ 25 - 30 chiếm tỷ trọng lớn nhất (57% - 60%), trình độ trung cấp nghề và cao đẳng chiếm trên 70% tổng số lao động do đặc thù kỹ thuật sửa chữa ô tô.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng số lao động (người) 254 278 295 358
Cơ cấu trình độ:
- Trên đại học (người / %) 2 (1%) 2 (1%) 3 (1%) 7 (2%)
- Đại học (người / %) 54 (21%) 57 (21%) 62 (21%) 84 (23%)
- Cao đẳng (người / %) 94 (37%) 103 (37%) 110 (37%) 126 (35%)
- Trung học / học nghề (người / %) 104 (41%) 116 (41%) 120 (41%) 141 (41%)
Cơ cấu độ tuổi:
- Dưới 25 tuổi (người / %) 98 (38%) 107 (38%) 109 (37%) 138 (39%)
- Từ 25 đến 30 tuổi (người / %) 152 (60%) 164 (59%) 178 (60%) 204 (57%)
- Trên 30 tuổi (người / %) 4 (2%) 7 (3%) 8 (3%) 16 (4%)
Cơ cấu giới tính:
- Nam (người / %) 157 (62%) 172 (62%) 183 (62%) 229 (64%)
- Nữ (người / %) 97 (38%) 106 (38%) 112 (38%) 129 (36%)

Về thực trạng triển khai công tác đào tạo nhân lực:

  • Xác định nhu cầu: Hằng năm vào tháng 2, các bộ phận khảo sát nhu cầu gửi về Phòng Hành chính - Nhân sự. Kết quả khảo sát 176 nhân viên cho thấy: 99% (168 người) trả lời được khảo sát thường xuyên về nhu cầu đào tạo; tuy nhiên có 22,2% (39 người) phản ánh chưa được phổ biến thường xuyên kế hoạch đào tạo tổng thể.
  • Lập kế hoạch và đối tượng: Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đào tạo đạt mức cao. Năm 2020 đào tạo 95/102 người có nhu cầu (tỷ lệ chênh lệch chưa đào tạo là 6,9%); năm 2021 đào tạo 168/171 người (chênh lệch 1,8%); năm 2022 đào tạo 198/205 người (chênh lệch 3,4%); năm 2023 đào tạo 234/246 người (chênh lệch 4,8%). Về tần suất tham gia, 67,2% công nhân kỹ thuật được tham gia đào tạo thường xuyên, trong khi 62,2% cán bộ nhân viên văn phòng chỉ tham gia vài năm một lần; vẫn còn 4,6% công nhân và 4,4% khối văn phòng chưa từng tham gia khóa đào tạo nào.
  • Ưu tiên mục tiêu đào tạo: Công nhân kỹ thuật trực tiếp ưu tiên đào tạo chuyên môn nghiệp vụ (54,2%) và kỹ năng mềm (20,6%). Khối văn phòng ưu tiên kỹ năng mềm (35,6%) và chuyên môn nghiệp vụ (33,3%).
  • Phương pháp và nội dung đào tạo: Tỷ lệ lao động được đào tạo tăng từ 37,4% tổng số lao động (2020) lên 65,4% (2023). Hình thức chỉ dẫn tại chỗ áp dụng cho 152 người năm 2023; hình thức gửi đến các trung tâm, trường học tăng từ 0 người (2020) lên 82 người (2023).
Chỉ tiêu kinh phí và phương pháp Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng số lao động được đào tạo (người) 95 168 198 234
- Hình thức chỉ dẫn tại chỗ (người) 95 127 138 152
- Hình thức gửi đến trung tâm, trường học (người) 0 41 60 82
- Tỷ lệ đào tạo trên tổng số lao động (%) 37,4% 60,4% 67,1% 65,4%
Tổng kinh phí đào tạo (triệu đồng) 360,7 428,3 474,6 592,9
- Đào tạo tại công ty (triệu đồng) 121,5 137,3 156,5 194,8
- Đào tạo tại các trường học (triệu đồng) 116,7 153,8 176,3 204,5
- Đào tạo tại các trung tâm (triệu đồng) 122,5 137,2 141,8 193,6
  • Ngân sách đào tạo: Công ty dành định mức khoảng 3% vốn điều lệ cho công tác đào tạo. Tổng kinh phí tăng đều qua các năm: từ 360,7 triệu đồng (2020) lên 592,9 triệu đồng (2023). Khảo sát nguồn kinh phí cho thấy 78% do công ty chi trả toàn bộ, 15% công ty chi trả một phần và 7% do người lao động tự chi trả khi tự tham gia các khóa học ngoài.
  • Đánh giá mức độ hài lòng về nội dung chương trình: Đào tạo hội nhập đạt 81% rất hài lòng, 15% hài lòng, 4% bình thường; Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ đạt 72% rất hài lòng, 13% hài lòng, 13% bình thường, 2% không hài lòng; Đào tạo kỹ năng mềm đạt 62% rất hài lòng, 23% hài lòng, 14% bình thường, 1% không hài lòng; Đào tạo kế cận và lộ trình công danh đạt 78% rất hài lòng, 11% hài lòng, 10% bình thường, 1% không hài lòng.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực phù hợp với định hướng mở rộng mạng lưới nhượng quyền thương mại của Hà Thành Garage.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Xây dựng kế hoạch đào tạo khoa học và chi tiết: Cải tiến quy trình xác định nhu cầu đào tạo, phân loại đối tượng chính xác theo tiêu chuẩn chức danh công việc và thâm niên; lập lịch trình đào tạo đồng bộ cho từng bộ phận thay vì mang tính vụ việc.
  2. Tăng cường ngân sách cho đào tạo: Tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách 3% vốn điều lệ, mở rộng chính sách học bổng hoặc tài trợ có điều kiện cho nhân sự tự nâng cao trình độ, giảm bớt gánh nặng chi phí trực tiếp nhưng vẫn tạo động lực gắn bó lâu dài.
  3. Nâng cao hiệu quả đánh giá sau đào tạo: Thiết lập quy trình đánh giá định kỳ sau đào tạo bám sát mô hình 4 cấp độ; kiểm tra khả năng ứng dụng thực tế vào thao tác sửa chữa, chăm sóc xe và đo lường sự thay đổi về năng suất lao động, giảm thiểu tỷ lệ lỗi kỹ thuật.
  4. Tăng cường các chính sách và quy định khen thưởng trong đào tạo: Gắn kết kết quả đào tạo và các kỳ thi nâng bậc tay nghề với chế độ tăng lương, tiền thưởng và bổ nhiệm chức danh; tạo động lực cạnh tranh lành mạnh giữa các kỹ thuật viên và nhân viên văn phòng.
  5. Nâng cao năng lực giảng viên đào tạo: Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên nội bộ (các Tổ trưởng, thợ bậc cao, quản lý bộ phận); xây dựng giáo trình giảng dạy chuẩn hóa và kết hợp mời chuyên gia kỹ thuật từ các hãng xe, trung tâm dạy nghề bên ngoài.

Các khuyến nghị được phân định theo 3 cấp độ:

  • Đối với Ban Giám đốc: Quan tâm đúng mức và phê duyệt kịp thời các đề án đào tạo nhân lực; đầu tư nâng cấp trang thiết bị thực hành, máy móc chẩn đoán hiện đại tại các xưởng dịch vụ.
  • Đối với Phòng Hành chính - Nhân sự: Chủ động theo dõi, giám sát quy trình đào tạo; cải tiến công tác truyền thông nội bộ để toàn bộ người lao động nắm bắt được kế hoạch đào tạo; phối hợp chặt chẽ với các Trưởng bộ phận kỹ thuật để xây dựng nội dung đào tạo sát thực tế.
  • Đối với người lao động: Nâng cao ý thức tự học tập, chủ động đề xuất nguyện vọng đào tạo và nghiêm túc chấp hành quy chế học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác quản trị và đào tạo nhân lực tại một doanh nghiệp dịch vụ ô tô tư nhân thông qua hệ thống số liệu định lượng:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng của đội ngũ nhân sự từ 254 người lên 358 người (tăng 1,4 lần) tương ứng với quy mô tăng trưởng doanh thu từ 12,691 tỷ đồng lên 24 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • Khái quát tỷ lệ gia tăng số lượng lao động được đào tạo từ 37,4% (95 người) năm 2020 lên 65,4% (234 người) năm 2023; tốc độ tăng ngân sách đào tạo từ 360,7 triệu đồng lên 592,9 triệu đồng.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: 22,2% nhân viên chưa được phổ biến kịp thời kế hoạch đào tạo; 62,2% nhân viên khối văn phòng chỉ được tham gia đào tạo vài năm một lần; khoảng 4,4% - 4,6% nhân viên chưa từng được tham gia bất kỳ khóa đào tạo nào; chi phí đào tạo chủ yếu do công ty đài thọ toàn bộ (78%), tạo áp lực lên quỹ tài chính.

Về mặt đóng góp: Tác giả tự nêu trong công trình nghiên cứu rằng, tính đến thời điểm thực hiện (năm 2024), chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành. Đề tài đã khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu này, không trùng lặp với các nghiên cứu nhỏ lẻ trước đó và cung cấp bộ giải pháp, khuyến nghị cụ thể có thể áp dụng trực tiếp cho mô hình quản lý chuỗi garage ô tô tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế được phản ánh trong phạm vi văn bản:

  • Giới hạn phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành với mẫu khảo sát 176 nhân viên hợp lệ; kết quả nghiên cứu phản ánh đặc thù của một doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa ô tô thương mại và chưa bao quát so sánh với các hệ thống đại lý chính hãng (3S/4S) hoặc các chuỗi xưởng dịch vụ độc lập khác.
  • Giới hạn thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2023, trong đó năm 2020 - 2021 chịu tác động bất thường bởi dịch Covid-19 làm ảnh hưởng đến tính ổn định của các chỉ tiêu đào tạo trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của công tác đào tạo nhân lực đến năng suất lao động và hiệu quả tài chính sau đào tạo (cấp độ 4 trong mô hình đánh giá) bằng các mô hình kinh tế lượng; nghiên cứu nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng xu hướng chuyển dịch công nghệ sang các dòng xe điện và xe lai điện (hybrid) trong ngành dịch vụ kỹ thuật ô tô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi trong nghiên cứu thực trạng nhân sự tại doanh nghiệp; quy trình áp dụng lý thuyết quy trình đào tạo và mô hình đánh giá Kirkpatrick vào thực tiễn một công ty cụ thể.
  • Nhà quản lý, cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật và chuỗi garage ô tô: Tham khảo cấu trúc chương trình đào tạo phân định rõ khối văn phòng và khối thợ kỹ thuật (máy, gầm, điện, sơn, gò, chăm sóc xe); tham khảo cơ chế lập ngân sách đào tạo dựa trên tỷ lệ vốn điều lệ và phương thức tổ chức thi nâng bậc tay nghề gắn với đánh giá sau đào tạo.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống biểu mẫu khảo sát và số liệu thống kê thực trạng cơ cấu lao động theo trình độ, độ tuổi, giới tính (các Bảng 2.2 đến 2.5); bảng tổng hợp phương pháp đào tạo và cơ cấu kinh phí đào tạo giai đoạn 2020 - 2023 (Bảng 2.13 và 2.14).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt mức nào?
Tác giả đã tạo và gửi phiếu điều tra khảo sát trực tiếp ngẫu nhiên cho 200 nhân viên trong công ty. Kết quả thu về được 176 phiếu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 88%.

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực tại Hà Thành Garage giai đoạn 2020 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng lao động có trình độ trung học (học nghề) và cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn ở mức trên 70% tổng số nhân sự (năm 2023: trình độ cao đẳng là 126 người - 35%; trung cấp/học nghề là 141 người - 41%). Trình độ đại học tăng từ 54 người (2020) lên 84 người (2023), chiếm 23%; trình độ trên đại học tăng từ 2 người lên 7 người, chiếm 2%. Cơ cấu này phản ánh đúng tính chất công việc sửa chữa, bảo dưỡng và chăm sóc ô tô của doanh nghiệp.

3. Ngân sách dành cho công tác đào tạo nhân lực của công ty được xác định ra sao và biến động như thế nào qua các năm?
Hằng năm, công ty dành định mức khoảng 3% vốn điều lệ cho hoạt động đào tạo nhân lực. Tổng kinh phí đào tạo tăng liên tục từ 360,7 triệu đồng (năm 2020), lên 428,3 triệu đồng (năm 2021), 474,6 triệu đồng (năm 2022) và đạt 592,9 triệu đồng (năm 2023). Chi phí đào tạo bên ngoài (gửi đến trường học, trung tâm) chiếm tỷ trọng lớn hơn chi phí đào tạo nội bộ tại công ty do phát sinh chi phí thuê giảng viên, địa điểm và tài liệu.

4. Sự khác biệt về mức độ ưu tiên mục tiêu đào tạo giữa khối công nhân kỹ thuật và khối cán bộ nhân viên văn phòng được khảo sát như thế nào?
Kết quả khảo sát (Bảng 2.9) cho thấy: Khối công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất ưu tiên cao nhất cho đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ (54,2%), tiếp đến là kỹ năng mềm (20,6%), đào tạo hội nhập (16,8%) và cuối cùng là lộ trình công danh kế cận (8,4%). Ngược lại, khối cán bộ nhân viên văn phòng đặt ưu tiên hàng đầu vào nâng cao kỹ năng mềm (35,6%) và chuyên môn nghiệp vụ (33,3%), sau đó là đào tạo kế cận, lộ trình công danh (20,0%) và hội nhập (11,1%).

5. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với 4 nội dung đào tạo tại công ty đạt tỷ lệ ra sao?
Theo khảo sát (Biểu đồ 2.1), tỷ lệ đánh giá "rất hài lòng" lần lượt là: Đào tạo hội nhập đạt 81% (hài lòng 15%, bình thường 4%); Đào tạo kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ đạt 72% (hài lòng 13%, bình thường 13%, không hài lòng 2%); Đào tạo kế cận và lộ trình công danh đạt 78% (hài lòng 11%, bình thường 10%, không hài lòng 1%); Đào tạo kỹ năng mềm đạt 62% (hài lòng 23%, bình thường 14%, không hài lòng 1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Hương Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực và phản ánh chi tiết thực trạng công tác đào tạo tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ô tô Hà Thành giai đoạn 2020 - 2023. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ và dữ liệu sơ cấp từ 176 phiếu điều tra khảo sát, tác giả đã làm rõ các mặt đạt được về quy mô đào tạo, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cũng như các điểm tồn tại về truyền thông kế hoạch, tần suất tham gia và gánh nặng ngân sách. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị đối với Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự và người lao động có tính gắn kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động của mô hình chuỗi dịch vụ ô tô tại Việt Nam.