Luận văn thạc sĩ đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng VPBank

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Phạm Thu Ha

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách VPBank Xây Dựng Chiến Lược Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Hiệu Quả

Đào tạo nguồn nhân lực tại VPBank không chỉ là hoạt động hỗ trợ mà còn là chiến lược then chốt trong phát triển bền vững. Trong bối cảnh ngành tài chính - ngân hàng cạnh tranh khốc liệt, VPBank đã nhận thức rõ vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong việc nâng cao năng lực cốt lõi. Luận văn MBA năm 2015 của Phạm Thu Hà (Đại học Kinh tế - ĐHQGHN) chỉ ra rằng công tác đào tạo nhân lực tại VPBank gắn liền với mục tiêu chiến lược đến năm 2020: trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu Việt Nam. Để đạt được điều này, VPBank đã từng bước chuẩn hóa quy trình đào tạo từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai đến đánh giá hiệu quả. Các chương trình đào tạo được thiết kế linh hoạt theo cấp bậc và vị trí công việc, từ cán bộ quản lý đến nhân viên giao dịch. Đặc biệt, ngân hàng chú trọng vào năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm, và văn hóa doanh nghiệp – ba trụ cột tạo nên chất lượng nguồn nhân lực vượt trội. Việc tích hợp các công cụ đánh giá như phiếu khảo sát, bài kiểm tra sau khóa học và phản hồi từ người học giúp VPBank liên tục cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo.

1.1. Tổng quan về VPBank và vai trò của đào tạo nhân lực

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập năm 1993, trải qua nhiều giai đoạn tái cấu trúc để trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam. Đến năm 2015, VPBank đã có hơn 15.000 cán bộ công nhân viên (CBCNV). Theo luận văn của Phạm Thu Hà, đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh. Ngân hàng xác định rằng chất lượng nhân lực là yếu tố quyết định khả năng thích ứng với biến động thị trường và đổi mới công nghệ.

1.2. Mục tiêu chiến lược gắn liền với đào tạo nhân sự

Mục tiêu của VPBank đến năm 2020 bao gồm tăng trưởng lợi nhuận, mở rộng mạng lưới và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Để đạt được các mục tiêu này, ngân hàng đặt đào tạo nhân lực làm nền tảng. Các chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên phân tích năng lực theo từng vị trí, đảm bảo nhân viên có đủ kỹ năng đáp ứng yêu cầu công việc. Đây là minh chứng rõ ràng cho mối liên hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Đào Tạo Nhân Lực Tại VPBank

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác đào tạo nhân lực tại VPBank vẫn đối mặt với không ít thách thức. Luận văn MBA năm 2015 chỉ ra rằng việc xác định nhu cầu đào tạo chưa thực sự khoa học, chủ yếu dựa trên cảm tính hoặc phản hồi tức thời thay vì phân tích năng lực hệ thống. Bên cạnh đó, kế hoạch đào tạo thường thiếu tính dài hạn và chưa đồng bộ giữa các phòng ban. Một vấn đề nổi bật khác là đánh giá sau đào tạo chưa đo lường được tác động thực sự đến hiệu suất làm việc. Nhiều người lao động tham gia khóa học chỉ để hoàn thành nghĩa vụ, không chuyển hóa kiến thức thành hành vi công việc. Ngoài ra, ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài như tốc độ số hóa nhanh, thay đổi quy định pháp lý, hay xu hướng tuyển dụng mới cũng gây áp lực lên hệ thống đào tạo hiện tại. Nếu không khắc phục, những điểm yếu này sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của VPBank.

2.1. Hạn chế trong xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo

Theo bảng 3.16 trong luận văn, thực trạng nguồn nhân lực của VPBank cho thấy sự thiếu hụt kỹ năng ở nhiều vị trí then chốt. Tuy nhiên, quy trình xác định nhu cầu đào tạo lại chưa dựa trên khung năng lực chuẩn. Việc thiếu dữ liệu định lượng khiến kế hoạch đào tạo mang tính chung chung, không cá nhân hóa theo nhu cầu thực tế của từng nhóm nhân viên.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến đào tạo nhân sự

Các nhân tố bên ngoài như hội nhập kinh tế, cách mạng công nghiệp 4.0 và cạnh tranh từ fintech buộc VPBank phải liên tục cập nhật chương trình đào tạo. Tuy nhiên, tốc độ đổi mới nội dung chưa theo kịp thực tiễn. Điều này dẫn đến tình trạng đào tạo nhân lực lạc hậu so với yêu cầu thị trường, làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện Xác Định Nhu Cầu Đào Tạo Tại VPBank

Để nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực, VPBank cần áp dụng phương pháp xác định nhu cầu đào tạo một cách hệ thống và khoa học. Luận văn đề xuất sử dụng kết hợp ba phương pháp: (1) Phân tích khoảng cách năng lực (gap analysis), (2) Khảo sát nhu cầu từ cấp quản lý và nhân viên, và (3) Đối chiếu với mục tiêu chiến lược của ngân hàng. Bằng cách này, VPBank có thể xác định chính xác những kỹ năng còn thiếu ở từng vị trí, từ đó thiết kế chương trình đào tạo phù hợp. Ví dụ, với đội ngũ giao dịch viên, nhu cầu về kỹ năng chăm sóc khách hàng số và hiểu biết sản phẩm tài chính hiện đại cần được ưu tiên. Đồng thời, việc số hóa quy trình thu thập và phân tích dữ liệu đào tạo sẽ giúp VPBank đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Đây là bước đi thiết yếu để chuyển từ đào tạo truyền thống sang đào tạo dựa trên dữ liệu – xu hướng tất yếu trong quản trị nhân sự hiện đại.

3.1. Áp dụng phân tích khoảng cách năng lực trong đào tạo

Phân tích khoảng cách năng lực giúp so sánh năng lực hiện tại của người lao động với năng lực yêu cầu cho vị trí. Kết quả từ bảng 3.13 trong luận văn cho thấy nhiều nhân viên chưa đáp ứng đủ tiêu chí về kỹ năng xử lý tình huống và sử dụng hệ thống công nghệ. Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp VPBank tập trung nguồn lực vào những mảng yếu nhất.

3.2. Số hóa quy trình xác định nhu cầu đào tạo

VPBank nên đầu tư vào hệ thống quản lý học tập (LMS) tích hợp công cụ khảo sát và phân tích AI. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong việc xác định nhu cầu đào tạo, từ đó tối ưu chi phí và hiệu quả đào tạo nhân lực.

IV. Bí Quyết Triển Khai Chương Trình Đào Tạo Nhân Lực Thành Công

Triển khai đào tạo nhân lực hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận nhân sự, lãnh đạo đơn vị và nhà cung cấp dịch vụ. Tại VPBank, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đào tạo phù hợp đóng vai trò then chốt. Bảng 4.2 trong luận văn liệt kê các đối tác uy tín như PACE, FTMS, và các giảng viên nội bộ có chuyên môn sâu. Ngoài ra, VPBank cần đa dạng hóa hình thức đào tạo: kết hợp e-learning, workshop thực hành, và coaching cá nhân. Đặc biệt, cần gắn kết nội dung đào tạo với văn hóa doanh nghiệp và giá trị cốt lõi của ngân hàng. Mỗi khóa học nên có mục tiêu rõ ràng, tài liệu chuẩn hóa và giảng viên được đánh giá định kỳ (bảng 3.14). Sự cam kết từ Hội đồng quản trịTổng giám đốc cũng là yếu tố thúc đẩy tinh thần học tập trong toàn hệ thống. Khi người lao động cảm nhận được giá trị thực sự từ đào tạo, họ sẽ chủ động tham gia và ứng dụng kiến thức vào công việc.

4.1. Lựa chọn và quản lý nhà cung cấp dịch vụ đào tạo

Việc hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ ĐT có uy tín giúp VPBank tiếp cận chương trình đào tạo tiên tiến, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, cần có cơ chế đánh giá hiệu quả sau mỗi khóa học để đảm bảo chất lượng đầu ra và tối ưu chi phí đầu tư.

4.2. Đa dạng hóa phương pháp và nội dung đào tạo

VPBank nên kết hợp đào tạo trực tuyếntrực tiếp, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số. Nội dung cần bám sát thực tiễn công việc, ví dụ như xử lý khiếu nại, bán chéo sản phẩm, hoặc sử dụng hệ thống core banking mới. Điều này giúp nhân viên dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tế.

V. Top Giải Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo Nhân Lực Tại VPBank

Đánh giá sau đào tạo nhân lực là khâu then chốt để đo lường ROI và cải tiến chương trình. Luận văn MBA đề xuất áp dụng mô hình Kirkpatrick 4 cấp độ: (1) Mức độ hài lòng, (2) Kiến thức thu nhận, (3) Ứng dụng vào công việc, và (4) Tác động đến hiệu suất tổ chức. Hiện tại, VPBank mới dừng ở cấp độ 1 và 2 (bảng 3.15). Để nâng cao, ngân hàng cần theo dõi hành vi làm việc của nhân viên sau đào tạo qua KPI và phản hồi từ khách hàng. Đồng thời, nên thiết lập hệ thống phản hồi 360 độ để thu thập ý kiến từ đồng nghiệp, cấp trên và cấp dưới. Dữ liệu này sẽ là cơ sở để điều chỉnh nội dung, phương pháp và giảng viên. Việc đánh giá đào tạo nhân lực một cách toàn diện không chỉ giúp tối ưu ngân sách mà còn khẳng định cam kết của VPBank với phát triển nguồn nhân lực bền vững.

5.1. Áp dụng mô hình Kirkpatrick trong đánh giá đào tạo

Mô hình Kirkpatrick cung cấp khung đánh giá toàn diện. VPBank có thể bắt đầu bằng việc bổ sung câu hỏi về ứng dụng kiến thức trong phiếu khảo sát sau khóa học. Sau 3–6 tháng, cần đo lường thay đổi trong hiệu suất làm việc của người lao động để xác định tác động thực sự của đào tạo.

5.2. Thiết lập cơ chế phản hồi liên tục sau đào tạo

Phản hồi không nên chỉ diễn ra ngay sau khóa học. VPBank cần xây dựng cơ chế theo dõi định kỳ, kết hợp với đánh giá hiệu suất công việc. Điều này giúp phát hiện sớm những lỗ hổng trong chương trình và điều chỉnh kịp thời.

VI. Tương Lai Của Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Tại VPBank Xu Hướng Và Đề Xuất

Trong tương lai, đào tạo nguồn nhân lực tại VPBank sẽ chuyển mình mạnh mẽ theo hướng cá nhân hóa, số hóa và gắn kết chiến lược. Với sự phát triển của AI và big data, ngân hàng có thể xây dựng “hồ sơ năng lực số” cho từng nhân viên, từ đó đề xuất lộ trình học tập phù hợp. Đồng thời, văn hóa học tập liên tục cần được lan tỏa từ cấp lãnh đạo đến toàn thể CBCNV. Luận văn MBA nhấn mạnh rằng công tác đào tạo nhân lực không chỉ là chi phí mà là đầu tư chiến lược vào tài sản vô hình – con người. Để duy trì năng lực cạnh tranh, VPBank cần coi đào tạo là một phần không thể tách rời trong chuỗi giá trị. Các giải pháp như xây dựng học viện nội bộ, phát triển giảng viên kiêm nhiệm, và tích hợp đào tạo vào quy trình thăng tiến sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững. Cuối cùng, sự cam kết từ Hội đồng quản trịBan lãnh đạo sẽ quyết định mức độ thành công của toàn bộ hệ thống quản trị nguồn nhân lực.

6.1. Xây dựng học viện đào tạo nội bộ cho VPBank

Học viện nội bộ sẽ giúp VPBank chủ động về nội dung, thời gian và chi phí. Đây cũng là nơi lưu trữ tri thức tổ chức, phát triển giảng viên nội bộ, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp thông qua các chương trình định hướng và đào tạo lãnh đạo.

6.2. Gắn đào tạo với lộ trình thăng tiến nghề nghiệp

Khi đào tạo nhân lực được liên kết rõ ràng với cơ hội thăng tiến, người lao động sẽ có động lực học tập cao hơn. VPBank nên thiết kế các chứng chỉ nội bộ như điều kiện bắt buộc để xét晋升, từ đó tạo ra vòng tuần hoàn phát triển năng lực liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đào tạo nguồn nhân lực tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNH HỈNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VŨ CONG TAC DAO TAO NGUON NHAN LUC TRONG DOAKH NGHIEP 5 1. TỔng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới để tải - - 5 1.Các nghiên cửu liên quan đến công tác dào tạo nhân lực trong doanh nghiệp - - - - - 5 1. Các nghiên cửu lên quan đến Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Cơ sở lý luận về công tác đảo lao nhân lực trong doanh nghiệp 10 1.

Một số khái niệm cơ bài 1. Vai trò của công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dụng công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp 1. Các nhân tô ánh hưởng dến công tác đảo tạo nhân lực trong, doanh nghiép.

Các nhân tẳ môi trường bên trong doanh nghiệi 1. Các nhân tổ môi trường bên ngoài đoanh nghiệ CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU. Phương pháp thu thập đứ liệu - - 39 3.1 Phương phán điều tra bằng bằng hồi.Phương pháp phông vẫn. Phương pháp phân tích xử lý thông tin.1 Phương phán nhân tích thông kê.2 Phương pháp so sánh tông hợp.

vớ CHIƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI 'NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CÔ PHÂN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG. 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT TT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 DN Doanh nghiệp. 3 |ĐT Đào tạo 4 |ĐTNL Đào tạo nhân lực 5 |HĐQT Hội đồng quản trị 6 |KHCN Khoa hoc céng nghé 7 LD Lao déng 8 |NHTM Ngân hàng thương mại 9 |NL Nhân lực 10 |NLD Người lao đông 11 |NV Nhân viên 12 |QTNNL Quản trị nguồn nhân lực 13 |SXKD Sản xuất kinh doanh 14 |TGĐ Tổng giám đốc 15 |VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT TT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 DN Doanh nghiệp. 3 |ĐT Đào tạo 4 |ĐTNL Đào tạo nhân lực 5 |HĐQT Hội đồng quản trị 6 |KHCN Khoa hoc céng nghé 7 LD Lao déng 8 |NHTM Ngân hàng thương mại 9 |NL Nhân lực 10 |NLD Người lao đông 11 |NV Nhân viên 12 |QTNNL Quản trị nguồn nhân lực 13 |SXKD Sản xuất kinh doanh 14 |TGĐ Tổng giám đốc 15 |VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 16 | Bang 3.14 Mức độ hải lòng của học viên sau đào tạo 78 17 |Bảng 315 Kết quả thì của học viên trong những năm quả 79 18 |Bảng3.16 Thực trạng nguồn nhân lực của VPBank 83 19 |Bảng 4.1 Mục biêu tài chính của VPBank năm 2015 92 20 | Bảng 42 Danh sách một số nhà cưng cấp dịch vụ ĐT 108 3.

Giới thiệu khải quát về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Quả trình hình thành và phải triển của VPBank. Cơ cấu lỗ chức của VPRank 3. Kết guả hoạt động kinh doanh của VPBank trong thời gian q8.

Thực trạng nội dung công tác đào tạo nhân lực tại VPIBank.Thực trạng xáo dịnh nẵn câu dào lạo nhân lực tại VP Bark. Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực tại VPHank. Thực trạng triển khai đào tạo nhân lực tại VPBank. Thực tạng đánh giá đào tạo nhân bec tai VPBank.

Phân tích ảnh hướng của nhân tổ môi trường đến công tác đảo tạo nhân lực tại VPBank - - - - 80 3. Các nhân 14 mai trường bền trong¥PBunk. Các nhân lễ bên ngoài. Đánh giá chưng - - - 88 3.

u diễn và nguyên nhân. Nhược điệm coe CHƯƠNG 4: ĐẺ XUÁT GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 91 4. Dịnh hướng và mục tiêu phát triển của VPIank đến năm 2020. Định hướng phải triển.

Một số mục tiêu phái triển. Quan điểm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại VPDank, 93 4. Công tác ĐTNL quyết định hiệu quả đầu tư cha nguồn nhân lực của VPank. Công tác DTNE, gúp phân nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lỗi của công ty.

Công tác D†NL góp phân nâng cao chất lượng nhân lực của L/PBank. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại ngân hàng TMMCP Việt Nam Thịnh Vượng.14 Mức độ hải lòng của học viên sau đào tạo 78 17 |Bảng 315 Kết quả thì của học viên trong những năm quả 79 18 |Bảng3.16 Thực trạng nguồn nhân lực của VPBank 83 19 |Bảng 4.1 Mục biêu tài chính của VPBank năm 2015 92 20 | Bảng 42 Danh sách một số nhà cưng cấp dịch vụ ĐT 108 DANH MUC BANG BIEU Stt Bang Nội dung Trang 1 Bang 1.1 | Một số hình thức và phương pháp đào tạo nhân lực của DN | 26 Vi du về chương trình đảo tạo về nghiệp vụ kiểm soát viên 2 ‘| Bang 1.2 e ere 30 tin dụng trong ngân hàng. Két quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong những 3 | Bang 3.1 46 nam 2012-2014 4 |Bảng32 | Cách thức xác định nhu cầu ĐTNL tại VPBank 47 5 Đảng 3.3 | Mục tiêu chương trình đào tạo nhân lực tại VPBank 51 6 Bang 3.4 | Tỷ lệ áp dụng các hình thức đào tạo nhân luc tai VPBank =| 53 7 Bang 3.5 | Nội dung và phương pháp đào tạo tại VPBank 54 8 Đảng 36 | Chương trình đào tạo các năm 2012 - 2014 59 Chương trình đảo tạo về nghiệp vụ kiểm soát viên tín dun, 9 | Bang 3.7 ei ene Š 61 KO1L14 10 |Bảng3.8 | Nội dung chương trình đào tạo giám đốc kênh phân phối 62 11 | Bang 3.9 | Chi phi dao tao tại VPBank từ năm 2012-2014 66 Bảng đánh giá chất lượng giảng viên những năm 2012- 12 |Bảng 3.11 | Bảng đánh giá công tác tổ chức khóa học những năm 2012-2014 | 74 14 | Bảng 3.12 | Nôi dung phiếu đánh giá khoá học 75 Thống kê phiếu đánh khỏa học hướng dẫn sử dụng DNA 15 | Bang 3.13 76 Dot 1 - Ha Noi 16 | Bang 3.14 Mức độ hải lòng của học viên sau đào tạo 78 17 |Bảng 315 Kết quả thì của học viên trong những năm quả 79 18 |Bảng3.16 Thực trạng nguồn nhân lực của VPBank 83 19 |Bảng 4.1 Mục biêu tài chính của VPBank năm 2015 92 20 | Bảng 42 Danh sách một số nhà cưng cấp dịch vụ ĐT 108 4.Hoàn thiện xác định nha cầu dào tạo nhân lực tại VPBank. 1loàn thiện xây dụng kế hoạch đào tạo nhân lực tại VPank.

Hoàn thiện đối với triển khai thực hiện đào tạo nhân lực lại UPBank. Hoàn thiện dối với đánh giá sau dào tạo. Các giải pháp khác. KÉT LUẬN - - - - 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO.LT5 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT TT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 DN Doanh nghiệp.

3 |ĐT Đào tạo 4 |ĐTNL Đào tạo nhân lực 5 |HĐQT Hội đồng quản trị 6 |KHCN Khoa hoc céng nghé 7 LD Lao déng 8 |NHTM Ngân hàng thương mại 9 |NL Nhân lực 10 |NLD Người lao đông 11 |NV Nhân viên 12 |QTNNL Quản trị nguồn nhân lực 13 |SXKD Sản xuất kinh doanh 14 |TGĐ Tổng giám đốc 15 |VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 16 | Bang 3.14 Mức độ hải lòng của học viên sau đào tạo 78 17 |Bảng 315 Kết quả thì của học viên trong những năm quả 79 18 |Bảng3.16 Thực trạng nguồn nhân lực của VPBank 83 19 |Bảng 4.1 Mục biêu tài chính của VPBank năm 2015 92 20 | Bảng 42 Danh sách một số nhà cưng cấp dịch vụ ĐT 108 3. Giới thiệu khải quát về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Quả trình hình thành và phải triển của VPBank. Cơ cấu lỗ chức của VPRank 3.

Kết guả hoạt động kinh doanh của VPBank trong thời gian q8. Thực trạng nội dung công tác đào tạo nhân lực tại VPIBank.Thực trạng xáo dịnh nẵn câu dào lạo nhân lực tại VP Bark. Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực tại VPHank. Thực trạng triển khai đào tạo nhân lực tại VPBank.

Thực tạng đánh giá đào tạo nhân bec tai VPBank. Phân tích ảnh hướng của nhân tổ môi trường đến công tác đảo tạo nhân lực tại VPBank - - - - 80 3. Các nhân 14 mai trường bền trong¥PBunk. Các nhân lễ bên ngoài.

Đánh giá chưng - - - 88 3. u diễn và nguyên nhân. Nhược điệm coe CHƯƠNG 4: ĐẺ XUÁT GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 91 4. Dịnh hướng và mục tiêu phát triển của VPIank đến năm 2020.

Định hướng phải triển. Một số mục tiêu phái triển. Quan điểm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại VPDank, 93 4. Công tác ĐTNL quyết định hiệu quả đầu tư cha nguồn nhân lực của VPank.

Công tác DTNE, gúp phân nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lỗi của công ty. Công tác D†NL góp phân nâng cao chất lượng nhân lực của L/PBank. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại ngân hàng TMMCP Việt Nam Thịnh Vượng. - - - - 95 DANH MUC BANG BIEU Stt Bang Nội dung Trang 1 Bang 1.1 | Một số hình thức và phương pháp đào tạo nhân lực của DN | 26 Vi du về chương trình đảo tạo về nghiệp vụ kiểm soát viên 2 ‘| Bang 1.2 e ere 30 tin dụng trong ngân hàng.

Két quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong những 3 | Bang 3.1 46 nam 2012-2014 4 |Bảng32 | Cách thức xác định nhu cầu ĐTNL tại VPBank 47 5 Đảng 3.3 | Mục tiêu chương trình đào tạo nhân lực tại VPBank 51 6 Bang 3.4 | Tỷ lệ áp dụng các hình thức đào tạo nhân luc tai VPBank =| 53 7 Bang 3.5 | Nội dung và phương pháp đào tạo tại VPBank 54 8 Đảng 36 | Chương trình đào tạo các năm 2012 - 2014 59 Chương trình đảo tạo về nghiệp vụ kiểm soát viên tín dun, 9 | Bang 3.7 ei ene Š 61 KO1L14 10 |Bảng3.8 | Nội dung chương trình đào tạo giám đốc kênh phân phối 62 11 | Bang 3.9 | Chi phi dao tao tại VPBank từ năm 2012-2014 66 Bảng đánh giá chất lượng giảng viên những năm 2012- 12 |Bảng 3.11 | Bảng đánh giá công tác tổ chức khóa học những năm 2012-2014 | 74 14 | Bảng 3.12 | Nôi dung phiếu đánh giá khoá học 75 Thống kê phiếu đánh khỏa học hướng dẫn sử dụng DNA 15 | Bang 3.13 76 Dot 1 - Ha Noi LOI CAM ON Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản tri kinh doanh khoa Quản trị kinh doanh trưởng Đại học Kinh tế Đại học Quốu gia Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ