Đào Tạo Nghề và Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Tỉnh Thái Bình Hiện Nay

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh thái bình hiện nay, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Vấn đề nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Kết cấu luận văn

1. LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1. Một vài khái niệm

1.1.1. Khái niệm đào tạo và các khái niệm liên quan

1.1.2. Khái niệm Nghề

1.1.3. Khái niệm đào tạo nghề

1.1.4. Khái niệm việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn

1.1.5. Vị trí, vai trò của việc làm

1.1.6. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.2. Sự cần thiết phải đào tạo nghề cho người lao động ở nông thôn

1.2.1. Số lượng và chất lượng lao động ở nông thôn đã qua đào tạo nghề còn thấp

1.2.2. Nguyên nhân khiến số lượng và chất lượng lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề thấp

1.2.3. Mối quan hệ giữa đào tạo nghề và giải quyết việc làm

2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH HIỆN NAY

2.1. Một số đặc điểm, tình hình của Tỉnh Thái Bình liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay

2.1.1. Vài nét về tỉnh Thái Bình

2.1.2. Thực trạng đào tạo nghề hiện nay

2.1.2.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề ở Thái Bình
2.1.2.1.1. Mặt tích cực
2.1.2.1.2. Tồn tại, hạn chế
2.1.2.1.3. Một số nguyên nhân cơ bản
2.1.2.2. Triển khai đề án đào tạo nghề cho lao động trong Tỉnh năm 2014
2.1.2.2.1. Xác định rõ từng mục tiêu của Đề án đào tạo nghề cho lao động trong Tỉnh cần đạt được trong năm 2013
2.1.2.2.2. Điều tra, khảo sát
2.1.2.2.3. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề
2.1.2.2.4. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã
2.1.2.2.5. Giám sát, đánh giá

2.1.3. Thực trạng giải quyết việc làm ở Thái Bình

2.1.3.1. Thực trạng lao động, việc làm
2.1.3.2. Thực trạng giải quyết việc làm hiện nay
2.1.3.3. Những chính sách của UBND Tỉnh Thái Bình về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động hiện nay

2.2. Một số làng nghề tiêu biểu

2.2.1. Làng Nguyễn

2.2.2. Làng Chiếu Hưng Nhân

2.2.3. Làng vườn Bách Thuận

3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH HIỆN NAY

3.1. Chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

3.2. Chủ trương, kế hoạch phát triển đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh Thái Bình trong những năm tới

3.2.1. Quan điểm, định hướng quy hoạch

3.2.2. Mục tiêu quy hoạch

3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát
3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.2.3. Nội dung quy hoạch

3.2.3.1. Mạng lưới cơ sở dạy nghề
3.2.3.2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo
3.2.3.3. Cơ sở vật chất
3.2.3.4. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
3.2.3.5. Xã hội hóa hoạt động dạy nghề

3.2.4. Một số giải pháp cơ bản

3.2.4.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển dạy nghề
3.2.4.2. Nhu cầu kinh phí
3.2.4.3. Huy động, sử dụng nguồn vốn
3.2.4.4. Giải pháp về chế độ, chính sách
3.2.4.5. Giải pháp về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
3.2.4.6. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, giáo trình dạy nghề

3.3. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình hiện nay

3.3.1. Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của đào tạo nghề và học nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội

3.3.2. Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo nghề

3.3.3. Phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy nghề và học nghề nhằm phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề

3.3.4. Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình đào tạo nghề

3.3.5. Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động

3.3.6. Tăng cường nguồn lực và đầu tư quốc tế cho đào tạo nghề, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo nghề

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đào Tạo Nghề và Giải Quyết Việc Làm ở Thái Bình

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình là một trong những vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Tỉnh Thái Bình, với đặc điểm là một tỉnh nông nghiệp, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc đào tạo nghề không chỉ giúp người lao động có được kỹ năng cần thiết mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Theo thống kê, tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề còn thấp, điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc cải thiện chất lượng đào tạo và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

1.1. Đặc điểm lao động nông thôn tỉnh Thái Bình

Lao động nông thôn tỉnh Thái Bình chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn cao. Điều này dẫn đến năng suất lao động thấp và khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định. Đặc biệt, nhiều lao động trẻ không có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

1.2. Vai trò của đào tạo nghề trong phát triển kinh tế

Đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nó giúp người lao động nắm bắt được các kỹ năng cần thiết để tham gia vào thị trường lao động. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao tay nghề sẽ giúp lao động nông thôn có cơ hội việc làm tốt hơn và thu nhập cao hơn.

II. Thách thức trong Đào Tạo Nghề và Giải Quyết Việc Làm ở Thái Bình

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề. Ngoài ra, việc gắn kết giữa đào tạo nghề và nhu cầu thực tế của thị trường lao động còn hạn chế, dẫn đến tình trạng lao động sau khi học nghề vẫn không tìm được việc làm.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều cơ sở dạy nghề ở Thái Bình chưa được đầu tư đầy đủ về cơ sở vật chất và trang thiết bị. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng tiếp cận của người lao động. Việc thiếu trang thiết bị hiện đại khiến cho người học không thể tiếp cận với công nghệ mới, từ đó giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

2.2. Gắn kết giữa đào tạo nghề và nhu cầu thị trường

Một trong những thách thức lớn là việc gắn kết giữa chương trình đào tạo nghề và nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Nhiều ngành nghề đào tạo không phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, dẫn đến tình trạng lao động sau khi học nghề không tìm được việc làm. Cần có sự khảo sát và phân tích thị trường lao động thường xuyên để điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp.

III. Phương pháp Đào Tạo Nghề Hiệu Quả cho Lao Động Nông Thôn

Để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và phù hợp với nhu cầu thực tế. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng, giúp người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Ngoài ra, cần có sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo để đảm bảo rằng chương trình đào tạo đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành trong đào tạo

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong đào tạo nghề giúp người học có thể nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả hơn. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế sao cho có nhiều giờ thực hành, giúp người học có cơ hội trải nghiệm thực tế và rèn luyện kỹ năng.

3.2. Sự tham gia của doanh nghiệp trong đào tạo

Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình đào tạo nghề để đảm bảo rằng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế. Việc này không chỉ giúp người học có cơ hội thực tập tại doanh nghiệp mà còn tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và thị trường lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu về Đào Tạo Nghề

Nhiều mô hình đào tạo nghề đã được triển khai tại Thái Bình và đạt được những kết quả tích cực. Các mô hình này không chỉ giúp nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt từ 70-80%, cho thấy hiệu quả của các chương trình đào tạo.

4.1. Mô hình đào tạo nghề thành công

Một số mô hình đào tạo nghề thành công tại Thái Bình đã được triển khai, như mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ. Những mô hình này không chỉ giúp người lao động có việc làm mà còn nâng cao thu nhập cho họ.

4.2. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Theo thống kê, sau khi tham gia các chương trình đào tạo nghề, nhiều lao động đã có việc làm ổn định với thu nhập cao hơn. Điều này cho thấy sự cần thiết và hiệu quả của việc đào tạo nghề trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

V. Kết luận và Tương lai của Đào Tạo Nghề ở Thái Bình

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Tương lai của đào tạo nghề ở Thái Bình phụ thuộc vào việc cải thiện chất lượng đào tạo và gắn kết với nhu cầu thị trường lao động.

5.1. Định hướng phát triển đào tạo nghề

Định hướng phát triển đào tạo nghề trong thời gian tới cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng các ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho người lao động tham gia học nghề.

5.2. Tầm quan trọng của việc giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn không chỉ giúp nâng cao đời sống cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cần có các giải pháp đồng bộ để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động nông thôn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh thái bình hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế, nguồn lực con ngƣời có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới.Giáo dục và đào tạo giữ vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ ngƣời Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Điều này đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải có chiến lƣợc phát triển đúng hƣớng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.Dạy nghề là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân đó. Ngày nay, với sự tiến bộ vƣợt bậc của khoa học, công nghệ, nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện đòi hỏi trình độ tay nghề và độ chính xác cao nhƣ viễn thông, tin học, điện tử… Đặc biệt với nƣớc ta, nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ với những chính sách ƣu tiên đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nên lƣợng doanh nghiệp FDI ngày càng nhiều với đa dạng các ngành sản xuất. Chính yếu tố này đã đặt ra nhiều vấn đề với đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng để đáp ứng yêu cầu xã hội và sản xuất.

Một thực tế đặt ra là, mặc dù có nhiều cơ sở dạy nghề đƣợc mở ra, hệ thống trƣờng dạy nghề đƣợc đầu tƣ, các ngành nghề hết sức phong phú nhƣng lƣợng ngƣời học không nhiều, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp FDI không tuyển đƣợc lao động nhƣ mong muốn. Ngoài ra bên cạnh việc dạy nghề ngắn hạn đáp ứng nhu cầu xã hội thì việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cũng cần đƣợc chú trọng hơn nữa. Đây là nguồn nhân lực hết sức quan trọng, có năng suất lao động và trình độ tay nghề cao, mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài, bền vững. Để thực hiện đƣợc mục tiêu này, ngoài việc các cơ sở đào tạo chủ động, tích cực chuẩn bị thì các cơ quan quản lý Nhà nƣớc cần có chiến lƣợc quy hoạch mạng lƣới cơ sở dạy nghề và xây dựng cơ cấu ngành nghề, góp phần định hƣớng cho cơ sở đào tạo.

Đồng thời, có chính sách khuyến khích, mở rộng và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề, tránh tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” hiện nay. Tình hình lao động nông thôn thời kỳ CNH, HĐHđặt ra yêu cầu nhất định về trình độ học vấn và tay nghề. Do đó, đào tạo và bồi dƣỡng nghề là giải pháp cơ bản để giải quyết việc làm ở nông thôn. Với điều kiện kinh tế và lao động nông thôn 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện nay, để mở rộng đào tạo, bồi dƣỡng nghề có hiệu quả cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo.

Ngày 27/11/2009, Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án 1956 về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đề án đã góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho nông thôn và hoàn thành mục tiêu chƣơng trình quốc gia xây dựng nông thôn mới.Theo đó, mục tiêu đến năm 2020 sẽ dạy nghề cho gần 17 triệu lao động nông thôn nhằm mở ra nhiều cơ hội việc làm và tạo thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông thôn. Trong đó, giai đoạn 2009 – 2010 dạy nghề cho khoảng 800.000 lao động; giai đoạn 2011 – 2015 đào tạo nghề cho 5,2 triệu lao động (bồi dƣỡng kiến thức 500.000 cán bộ, công chức xã); giai đoạn 2016 – 2020 đào tạo nghề cho 6 triệu lao động (bồi dƣỡng kiến thức 500.000 cán bộ công chức xã). Nhƣ vậy, bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động (đào tạo, bồi dƣỡng 10.000 lƣợt cán bộ, công chức xã).

Cũng theo mục tiêu của Đề án, tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu từ 70- 80%. Tổng kinh phí của đề án dự kiến là 25.980 tỷ đồng, trong đó kinh phí dạy nghề lao động nông thôn là 24.694 tỷ đồng; kinh phí đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức xã 1. Theo Tổng Cục dạy nghề, tính từ năm 2010 đến hết tháng 6/2013 đã hỗ trợ dạy nghề theo chính sách của đề án đƣợc 1. Trong đó 78,9% có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ với năng suất, thu nhập cao hơn, 44,1% có việc làm nông nghiệp, 23,5% đƣợc doanh nghiệp tuyển dụng… Ngƣời học nghề nông nghiệp đã tiếp thu đƣợc kiến thức, kỹ năng cơ bản để hành nghề trồng trọt, chăn nuôi, góp phần nâng cao chất lƣợng và giảm chi phí sản xuất, thu nhập.

Nghề trồng thuốc lá tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Tây Ninh, Gia Lai… sản lƣợng tăng 15 – 20%. Nghề trồng sắn ở Quảng Trị năng suất tăng 1,5 lần, đạt 17 – 18 tấn/ha, thu nhập đạt 40 – 50 triệu/ha. Nghề trồng lúa chất lƣợng cao ở Hậu Giang, sản lƣợng tăng từ 0,5 – 0,7 tấn/ha/vụ, giảm chi phí sản xuất từ 2 – 2,3 triệu đồng/ha so với trƣớc khi học do ngƣời học biết cách tính toán… Đã có nhiều mô hình dạy nghề có hiệu quả, nhiều điển hình lao động đã trở thành chủ trang trại, tổ hợp tác. Đơn cử nhƣ chị Phan Thị Hạnh ở xã Tam Tiến, Yên Thế, Bắc Giang, từ học nghề nuôi gà đồi, chị đã tổ chức nuôi gà mía thả đồi, thunhập từ nuôi gà khoảng 200 - 300 triệu đồng/năm.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Anh Đỗ Văn Trƣờng ở xã Hải Đƣờng, Hải Hậu, Nam Định học nghề mộc mỹ nghệ và đã lập tổ sản xuất với 25 lao động, thu nhập của lao động từ 120.000 đồng/ngƣời/ngày… Đó chỉ là hai trong số nhiều lao động nông thôn tìm đƣợc hƣớng đi đúng sau khi học nghề, đã giúp họ đổi đời, thoát nghèo và tạo công ăn việc làm cho bà con trong xã. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động “sống” đƣợc với nghề còn ít, các ngành nghề phi nông nghiệp hầu nhƣ không có ngƣời học vì nhu cầu sử dụng lao động phi nông nghiệp tại các vùng nông thôn rất ít. Trong khi đó, một số nghề mà học viên có nhu cầu thật sự lại không có trong danh mục đào tạo nghề. Bất cập nhất là việc đào tạo nghề ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chƣa tính đến tính khả dụng của nghề sau khi đƣợc đào tạo và cả đặc điểm địa lý, văn hóa các vùng này.

Đề án đƣợc đầu tƣ lớn, nhƣng nhiều lao động nông thôn khi đƣợc đào tạo xong vẫn không có việc làm, nhiều ngƣời vẫn làm nghề nông hoặc sản xuất theo phƣơng thức cũ. Một số lao động vẫn không tha thiết với dạy nghề mà tìm kiếm các cơ hội việc làm tại các thành phố lớn do ngƣời lao động không có vốn để chuyển sang nghề mới, sản phẩm làm ra không có nơi tiêu thụ, thời gian học ngắn không đủ để thành thạo nghề. Dạy nghề cho lao động nông thôn hiện nay mới chỉ đạt đến hiệu quả đào tạo, đào tạo cho đủ chỉ tiêu, chứ chƣa chú trọng gắn với nhu cầu của xã hội. Việc đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu của xã hội.

Hàng năm có kế hoạch khảo sát thị trƣờng lao động, nắm bắt kịp thời thông tin lao động theo từng nghề để có cơ sở tƣ vấn, định hƣớng kịp thời cho ngƣời lao động xác định chọn đúng nghề để học hoặc tự tạo đƣợc việc làm ổn định, tránh tình trạng ngƣời lao động sau khi đào tạo không tìm đƣợc việc làm hoặc không tự tạo đƣợc việc làm phù hợp gây lãng phí tiền của Nhà nƣớc cũng nhƣ công sức, thời gian của ngƣời đi học. Hỗ trợ tìm đầu ra cho sản phẩm cũng là một cách thức quan trọng để thu hút ngƣời lao động học nghề và gắn bó với nghề mà mình đƣợc học. Có nhƣ vậy ngƣời lao động mới mặn mà với các chƣơng trình đào tạo do đề án mang lại. Hiện nay, chiến lƣợc phát triển kinh tế đất nƣớc nói chung và phát triển kinh tế nông thôn nói riêng luôn gắn với sự phát triển của nguồn lực con ngƣời vì thực tế, dù ở giai đoạn phát triển nào con ngƣời vẫn là trọng tâm quyết định sự thay đổi của xã hội.

Vì vậy, nguồn nhân lực cần phải qua đào tạo để phát triển toàn diện hơn gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Một trong những mảng đào tạo 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đặc biệt cần thiết hiện nay là đào tạo nghề cho ngƣời lao động, hơn cả là đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn để họ làm việc hiệu quả, năng suất, góp phần cải thiện đời sống của họ, đảm bảo thực hiện mục tiêu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay. Năm 2010, Thái Bình triển khai các dự án đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn, giải quyết việc làm, hỗ trợ kinh phí đào tạo cho sinh viên, những hộ gia đình thuộc diện thu hồi đất, đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định.

Đây cũng là một trong 19 tiêu chí của chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình đã và đang đƣợc ƣu tiên thực hiện. Thái Bình xác định nhóm giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm tại chỗ cho ngƣời lao động là phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung phát triển toàn diện sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất và sản lƣợng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế biển. Thực hiện đồng thời các biện pháp đẩy mạnh thâm canh, luân canh tăng vụ, hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung nhƣ: lúa gạo, rau quả xuất khẩu; đánh bắt, nuôi trồng các loại cây – con có giá trị kinh tế cao.

Khôi phục, phát triển nghề thủ công và làng nghề, hình thành các khu công nghiệp tập trung để chuyển dịch lao động nông nghiệp sang khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Về nhóm giải pháp hỗ trợ trực tiếp, tạo điều kiện để nhân dân tự tạo việc làm hoặc tìm việc làm.Tỉnh đã tập trung quy hoạch lại mạng lƣới trƣờng, trung tâm dạy nghề, lập quỹ để hỗ trợ đào tạo nghề.Củng cố, nâng cao năng lực và chất lƣợng đào tạo nghề.Khuyến khích, tạo điều kiện đƣa dạy nghề về xã, phƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ