Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam có hơn 25 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm tới 55,7% tổng lực lượng lao động của cả nước. Hàng năm, cả nước có thêm khoảng 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, kéo theo nhu cầu đào tạo nghề cho khoảng 2 triệu lao động nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động trẻ nông thôn tham gia các khóa học nghề mới chỉ đạt khoảng 25%, trong khi nhóm lao động trên 35 tuổi có tỷ lệ tham gia thấp hơn đáng kể.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại huyện Lục Nam, một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang với diện tích tự nhiên 597 km2 và quy mô dân số trên 213.000 người, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm trên 90%. Mặc dù có nguồn nhân lực dồi dào với hơn 116.000 người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo tại địa phương vẫn ở mức thấp, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và nhu cầu tuyển dụng của thị trường.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn; đánh giá toàn diện thực trạng triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Lục Nam giai đoạn 2010 - 2015; từ đó xác định các yếu tố cản trở và đề xuất giải pháp khả thi. Ý nghĩa của đề tài được đo lường thông qua các chỉ số mục tiêu: nâng cao chất lượng mạng lưới 06 cơ sở dạy nghề, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 70% lao động có việc làm ổn định sau đào tạo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và gia tăng thu nhập bền vững cho người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khung lý thuyết quản lý kinh tế và phát triển nhân lực hiện đại:

Thứ nhất là mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của Phan Chính Thức (2003). Mô hình này chia quá trình đào tạo thành các nhân tố bên trong (mục tiêu đào tạo, chương trình giáo trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, năng lực học viên, nguồn lực tài chính) và các nhân tố môi trường bên ngoài (thể chế chính sách, thị trường lao động, trình độ khoa học công nghệ và bối cảnh hội nhập kinh tế).

Thứ hai là lý thuyết về vai trò của đào tạo nghề đối với nguồn nhân lực nông thôn của Ngô Chí Thành (2004), khẳng định 6 chức năng cơ bản: nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ, tạo nguồn lực cho xuất khẩu lao động, chuyển biến nhận thức xã hội và bảo đảm an sinh xã hội nông thôn.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm cốt lõi theo Luật Giáo dục 2005 và Luật Dạy nghề 2006, bao gồm: nghề nghiệp, đào tạo nghề mới, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và phân cấp 3 trình độ đào tạo (Sơ cấp nghề dưới 1 năm, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề từ 1 đến 3 năm). Luận văn cũng tổng hợp bài học thực tiễn từ mô hình liên kết ba bên của Na Uy với mức tài trợ 12.000 Euro cho 2 năm thực tập tại doanh nghiệp, cùng chính sách phân luồng nghề nghiệp sớm từ bậc phổ thông của Trung Quốc và Malaixia nơi đạt tỷ lệ 97% trẻ em hoàn thành phổ cập giáo dục cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Lục Nam giai đoạn 2010 - 2015, báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, số liệu tổng kết tài chính của Chi cục Thống kê và tài liệu quản lý của 06 cơ sở dạy nghề trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 180 đối tượng, bao gồm: 30 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, 80 học viên đang theo học, 40 lao động đã tốt nghiệp đang làm việc tại doanh nghiệp và 30 chủ sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả 3 vùng địa hình đặc trưng của huyện Lục Nam: vùng rẻo cao (4 xã chiếm 32% diện tích), vùng miền núi (10 xã chiếm 39% diện tích) và vùng đồi núi thấp, chiêm trũng (13 xã, thị trấn chiếm 29% diện tích).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh định lượng và phân tích cơ cấu là nhằm phản ánh khách quan biến động của các chỉ số tài chính, quy mô đào tạo, tỷ lệ chuyển dịch lao động và đo lường khoảng cách giữa năng lực đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế theo chuỗi thời gian 5 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ bức tranh thực trạng công tác dạy nghề và biến động kinh tế - xã hội tại huyện Lục Nam giai đoạn 2010 - 2015 qua các kết quả then chốt:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch rất chậm chạp. Ngành nông, lâm, thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá trị sản xuất toàn huyện, dao động từ 66,64% năm 2013 lên 67,5% năm 2015. Ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 128.249 triệu đồng (13,56%) lên 387.546 triệu đồng (17,2%), trong khi thương mại - dịch vụ giảm tỷ trọng từ 19,8% xuống còn 15,4% vào năm 2015.

Thứ hai, cơ cấu lao động có sự mất cân đối nghiêm trọng. Tổng số lao động toàn huyện năm 2015 là 116.320 người thì lao động nông nghiệp chiếm tới 108.540 người (hơn 93%), trong khi lao động phi nông nghiệp chỉ đạt 7.780 người. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trên một hộ nông nghiệp duy trì ở mức cao xấp xỉ 2,26 đến 2,31 người/hộ.

Thứ ba, nguồn lực tài chính địa phương phụ thuộc nặng nề vào ngân sách cấp trên với tỷ lệ trợ cấp chiếm từ 75% đến 83% tổng thu ngân sách huyện. Chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 115.647 triệu đồng năm 2015 (54,4% tổng chi), trong khi chi cho phát triển kinh tế lại sụt giảm từ 10.615 triệu đồng (năm 2013) xuống còn 8.353 triệu đồng (năm 2015), gây áp lực lớn lên nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất dạy nghề.

Thứ tư, năng lực của 06 cơ sở dạy nghề trên địa bàn còn nhiều hạn chế về diện tích, xưởng thực hành và trang thiết bị kỹ thuật. Tình trạng này phản ánh thực trạng chung khi cả nước có tới 31% phòng học và 20,7% nhà xưởng thực hành thuộc diện nhà tạm, cấp 4, làm giảm đáng kể chất lượng đào tạo tay nghề thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ nhận thức chưa đồng bộ của các cấp quản lý và người dân. Đa số lao động nông thôn vẫn coi đào tạo nghề chỉ là giải pháp tình thế, thiếu sự gắn kết với kế hoạch lập nghiệp lâu dài. Hơn nữa, việc chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp chưa mạnh mẽ, dẫn đến 83,2% lực lượng lao động nông thôn cả nước chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm truyền thống.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại khu vực Đồng bằng sông Hồng (nơi tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 19,4%) và vùng Tây Bắc (chỉ đạt 8,3%), kết quả tại huyện Lục Nam cho thấy đặc trưng rõ nét của một địa bàn chuyển tiếp miền núi: nguồn cung lao động dồi dào nhưng thiếu hụt công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc cao.

Các phát hiện thực nghiệm được minh chứng sinh động thông qua biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất và bảng tổng hợp cơ cấu thu chi ngân sách huyện. Sự phân tích trực quan này cho thấy rõ ràng: nếu không có sự can thiệp chính sách quyết liệt để đổi mới chương trình và liên kết doanh nghiệp, huyện Lục Nam sẽ tiếp tục đối mặt với điểm nghẽn thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động kỹ thuật phục vụ các cụm công nghiệp mới nổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lục Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, quy hoạch, sắp xếp và hiện đại hóa mạng lưới 06 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện. UBND huyện Lục Nam cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang cần tập trung nguồn vốn ngân sách kiên cố hóa 100% phòng học lý thuyết và xưởng thực hành trước năm 2018, đồng thời đầu tư máy móc đồng bộ theo tiêu chuẩn công nghệ của các doanh nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm.

Thứ hai, thiết lập cơ chế gắn kết ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở dạy nghề và Doanh nghiệp tiếp nhận lao động. Áp dụng mô hình hợp tác chia sẻ kinh phí tương tự kinh nghiệm quốc tế, khuyến khích doanh nghiệp hỗ trợ 40% đến 60% chi phí trong thời gian học viên thực tập sản xuất. Phấn đấu nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên ngành ngay sau tốt nghiệp đạt từ 75% đến 80% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ ba, đổi mới toàn diện nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy theo nguyên tắc dạy những gì thị trường cần thay vì dạy những gì cơ sở sẵn có. Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề huyện cần chuẩn hóa giáo trình nghề nông nghiệp công nghệ cao và nghề phi nông nghiệp, bảo đảm thời lượng thực hành chiếm tối thiểu 70% tổng quỹ thời gian khóa học cho hơn 2.000 học viên mỗi năm.

Thứ tư, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường nguồn lực tài chính thực hiện Đề án 1956. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lục Nam tham mưu điều chỉnh tăng tỷ trọng chi ngân sách địa phương cho hoạt động dạy nghề từ mức dưới 5% lên mức 8% - 10% tổng chi thường xuyên vào năm 2020, kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương, bao gồm UBND huyện Lục Nam, Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách phân bổ ngân sách và điều chỉnh mục tiêu phát triển nhân lực trong các giai đoạn tiếp theo.

Nhóm thứ hai là ban giám hiệu các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề và giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên - dạy nghề khu vực miền núi. Đề tài cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp cải tiến khung chương trình, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên và tối ưu hóa quy trình tuyển sinh.

Nhóm thứ ba là ban lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại địa phương. Doanh nghiệp có thể tìm thấy mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, giúp cắt giảm chi phí đào tạo lại công nhân và bảo đảm nguồn cung lao động kỹ thuật ổn định.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp phương pháp luận khảo sát phân tầng chặt chẽ và bộ chỉ tiêu định lượng tiêu chuẩn để triển khai các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu tổng quát của Đề án 1956 trên địa bàn huyện Lục Nam là gì? Đề án đặt mục tiêu đào tạo nghề bình quân hàng năm cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng nhân lực gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trọng tâm là tạo việc làm sau học nghề đạt tỷ lệ tối thiểu 70%, chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang các ngành nghề công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn.

Tại sao tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tại huyện Lục Nam giai đoạn 2013 - 2015 chỉ đạt dưới 7%? Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên 387.546 triệu đồng năm 2015, kinh tế địa phương vẫn phụ thuộc lớn vào nông nghiệp chiếm 67,5%. Đa số người dân thiếu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, trình độ văn hóa không đồng đều và nhận thức về học nghề còn hạn chế, dẫn đến việc chuyển dịch lao động sang khu vực phi nông nghiệp diễn ra rất chậm.

Thực trạng cơ sở vật chất của các đơn vị dạy nghề tại địa phương gặp những khó khăn gì? Huyện Lục Nam có 06 cơ sở tham gia dạy nghề nhưng hệ thống nhà xưởng, máy móc thực hành còn thiếu thốn và lạc hậu. Tình trạng này nằm trong bối cảnh chung của cả nước khi 31% phòng học và 20,7% xưởng dạy nghề là nhà tạm, khiến học viên thiếu điều kiện tiếp cận các công nghệ sản xuất hiện đại.

Mô hình đào tạo quốc tế nào mang lại giá trị thực tiễn lớn nhất cho huyện Lục Nam? Mô hình hợp tác ba bên của Na Uy là bài học điển hình. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, doanh nghiệp chi trả 40% đến 60% lương cho người học trong thời gian thực tập và nhà trường đào tạo theo nhu cầu thực tế, giúp giải quyết triệt để bài toán việc làm sau tốt nghiệp.

Doanh nghiệp tại huyện Lục Nam được hưởng lợi gì khi phối hợp đào tạo nghề cho lao động nông thôn? Khi tham gia liên kết, doanh nghiệp chủ động đặt hàng nội dung giảng dạy sát với dây chuyền sản xuất, tiếp nhận nhân lực có kỷ luật và tay nghề vững vàng. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí tuyển dụng, hạ thấp tỷ lệ công nhân phải đào tạo lại sau tuyển dụng và nâng cao năng suất kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn và phân tích sâu sắc các nhân tố cấu thành chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quản lý kinh tế.
  • Khảo sát thực chứng đã lượng hóa cấu trúc kinh tế huyện Lục Nam với 67,5% giá trị sản xuất thuộc nông nghiệp và hơn 93% lao động làm việc tại khu vực nông thôn, chỉ ra tính cấp bách của việc nâng cao chất lượng dạy nghề.
  • Đề tài chỉ rõ 4 hạn chế cốt lõi: cơ sở vật chất của 06 đơn vị đào tạo còn nghèo nàn, ngân sách phụ thuộc tới 83% vào cấp trên, liên kết doanh nghiệp lỏng lẻo và tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch mạng lưới, đổi mới giáo trình thực hành 70%, đến xây dựng mô hình liên kết ba bên mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Các cấp chính quyền, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai các kiến nghị nhằm tạo bước đột phá trong phát triển nguồn nhân lực và hiện đại hóa nông thôn bền vững.