BỘ Y TẾ VIỆN Y HỌC BIỂN TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP CHO CÁN BỘ Y TẾ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG BIỂN TẠI CÁC TỈNH/THÀNH VEN BIỂN (thuộc Dự án số 1, quyết định 659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) TÀI LIỆU CHO ĐỐI TƯỢNG NHÂN VIÊN Y TẾ HẢI PHÒNG, 2023 MỤC LỤC Bài 1: An toàn vệ sinh lao động 1 Bài 2: Phòng chống tai nạn thương tích nghề nghiệp biển 10 Bài 3: Bệnh nghề nghiệp trên người lao động biển 15 Bài 4: Một số bệnh thường gặp trên người lao động biển 19 Bài 5: Hồ sơ vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe nghề nghiệp người lao động 28 biển Bài 6: Cấp cứu ban đầu cho người lao động biển 32 Bài 7: Dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể của người 55 lao động Bài 8: Y học dưới nước và an tàn lặn biển 57 Bài 9: Trị liệu oxy cao áp trong lâm sàng 65 BÀI 1: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG Mục tiêu học tập Sau khi tham gia lớp học, học viên có thể: 1. Trình bày được cơ sở pháp lý và các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động. Trình bày được các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người lao động. Trình bày được các biện pháp phòng ngừa các yếu tố tác hại nghề nghiệp, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động.
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CÁC KHÁI NIỆM CHUNG 1. Cơ sở pháp lý - Luật Lao động số 45/2019/QH14, ngày 20 tháng 11 năm 2019; - Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật số 84/2015/QH13, ngày 25/6/2015; - Nghị định số 88/2020/NĐ-CP, ngày 28/7/2020 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc; - Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; - Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; - Thông tư số 56/2027/TT-BYT, ngày 29/12/2017 Quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế; - Thông tư số 15/2016/TT-BYT, ngày 15/5/2016 Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội; - Thông tư số 19/2016/TT-BYT, ngày 30/6/2016 Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động; - Thông tư số 28/2016/TT-BYT, ngày 30/6/2016 Hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp; - Từ thông tư số 21 đến Thông tư số 30/2016/TT-BYT (trừ thông tư số 28/2016/TT-BYT), ngày 30/6/2016 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các yếu tố vật lý tại nơi làm việc; - Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2022/QĐ-BYT, ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Thông tư số 04/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 2/2/2015 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2015 Hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; - Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; - Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; - Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16/6/ 2016 Ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Khái niệm chung 1. Y học lao động Y học lao động là môn khoa học nghiên cứu về các yếu tố tác hại nghề nghiệp phát sinh do lao động, điều kiện lao động và tác động của chúng tới sức khỏe, khả năng lao động của người lao động, nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên quan, bảo vệ và tăng cường sức khỏe người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động.
Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình lao động, sản xuất. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động là việc phân tích, nhận diện nguy cơ và tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao động.
Quản lý vệ sinh lao động là quản lý các yếu tố có hại trong điều kiện và môi trường lao động đối với sức khỏe người lao động; thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động. động ổn định thường ngày. MỐI LIÊN QUAN GIỮA MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG Sức khoẻ người lao động và môi trường lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nếu môi trường lao động tốt, quan hệ lao động hài hoà thì sức khoẻ người lao động được cải thiện sẽ kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động.
Nếu môi trường lao động bị ô nhiễm, điều kiện lao động không tốt sẽ làm suy giảm sức khoẻ người lao động, gây bệnh tật, chấn thương, tai nạn sẽ dẫn tới tăng chi phí lao động xã hội, giảm năng suất lao động. Sức khoẻ người lao động thường chịu tác động bởi các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động như các yếu tố vật lý, hoá học, bụi, sinh học, yếu tố tâm sinh lý lao động ecgônômi và các yếu tố gây chấn thương, tai nạn. Khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động, người lao động có thể bị ảnh hưởng tới sức khoẻ ở nhiều mức độ khác nhau: 2 + Ảnh hưởng cấp tính như: chấn thương do tai nạn văng, bắn, đổ, sập, ngã…., bỏng, ngạt hoặc nhiễm độc (các hơi khí độc…), thậm chí có thể tử vong tức thời. + Biến đổi thần kinh tâm lý hoặc sinh hoá của cơ thể, gây suy giảm sức khoẻ: do áp lực công việc, tiếp xúc với hoá chất, tiếng ồn.
có thể gây rối loạn thần kinh trung ương và thực vật: đau đầu, mất ngủ, chán ăn, dễ cáu gắt. tiếp xúc với hoá chất, phóng xạ có thể gây các biến đổi ở máu, cơ quan sinh dục, xương, tế bào. + Ảnh hưởng mạn tính gây các bệnh nghề nghiệp. Khi người lao động tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ, mức độ ảnh hưởng tới sức khoẻ phụ thuộc vào các yếu tố như chất tiếp xúc, nồng độ và thời gian tiếp xúc.
Thông thường, khi tiếp xúc trong thời gian ngắn nhưng với nồng độ cao có thể gây ra những ảnh hưởng cấp tính, trong khi đó tiếp xúc trong thời gian dài nhưng với nồng độ thấp sẽ xảy ra hai tình huống hoặc là cơ thể chịu đựng được (thích nghi), hoặc được tích lũy với khối lượng lớn hơn gây ảnh hưởng mạn tính. Khả năng đáp ứng của từng cá thể có sự khác nhau trong phản ứng của mỗi cá nhân khi tiếp xúc với chất độc hại. Khả năng đáp ứng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ. đặc biệt là phụ nữ và phụ nữ có thai thường mẫn cảm hơn khi tiếp xúc với các yếu tổ độc hại.
CÁC YẾU TỐ TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP Tất cả các yếu tố có liên quan đến lao động ở nơi làm việc làm hạn chế khả năng lao động, gây chấn thương hoặc ảnh hưởng không có lợi cho sức khỏe người lao động thậm chí gây tử vong cho người lao động gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp. Theo tính chất, mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe, có thể chia các yếu tố tác hại nghề nghiệp làm 2 loại chính như sau: 3. Các yếu tố nguy hiểm trong môi trường lao động 3. Yếu tố cơ học - Các bộ phận, cơ cấu truyền động như trục máy, bánh răng… - Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (đá mài, cưa đĩa…) - Các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, máy đột dập, đầu máy bào….) - Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công vung bắn (phoi, bụi vật liêu gia công…) - Vật rơi, đổ, sập … - Trơn, trượt, ngã ….
Yếu tố nhiệt: Làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với nhiệt độ cao có nguy cơ tai nạn bỏng. Yếu tố điện: Theo từng mức độ điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy nổ do chập điện. làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch. Yếu tố hóa học Hóa chất ở thể rắn, lỏng, khí và hơi có thể gây nhiễm độc cấp tính, mạn tính hoặc gây bỏng do hóa chất.