Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là công cụ kinh tế - tài chính chủ yếu được Nhà nước sử dụng nhằm tập trung nguồn thu vào Ngân sách Nhà nước, điều tiết thu nhập xã hội và thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc gắn liền với quyền lực công, đồng thời là một khoản chi phí tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận ròng. Việc hạch toán, kê khai và quyết toán các sắc thuế đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật cũng như hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành.
Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), hoạt động trong lĩnh vực thu mua, xay xát, chế biến và bán buôn lúa gạo, phụ phẩm (tấm, cám, trấu). Với lưu lượng hàng hóa luân chuyển lớn và mạng lưới khách hàng đa dạng, công tác quản lý tài chính - kế toán tại Chi nhánh đối mặt với nhiều yêu cầu phức tạp về xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và phân loại nghĩa vụ thuế theo từng nhóm mặt hàng nông sản. Mặc dù đơn vị đã bám sát các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và chỉ đạo của cơ quan thuế địa phương, thực tiễn hạch toán thuế tại Chi nhánh vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định trong tổ chức bộ máy, sắp xếp lưu chuyển chứng từ, theo dõi sổ sách chi tiết và kiểm soát tính hợp lý của chi phí.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Minh Thư thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán thuế tại đơn vị. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán thuế tại Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp - Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh số 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Môn bài trong doanh nghiệp.
- Đánh số 2: Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT, thuế TNCN và thuế Môn bài tại Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp.
- Đánh số 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kế toán liên quan đến 3 sắc thuế: thuế GTGT, thuế TNCN và thuế Môn bài; phương pháp xác định, định khoản, hạch toán; trình tự lập chứng từ, ghi sổ, kê khai quyết toán và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tại Chi nhánh.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Không gian: Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp - Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc (địa chỉ tại Tổ 58, Ấp Hòa Tân, xã Tân Hòa, Huyện Lai Vung, Tỉnh Đồng Tháp).
- Thời gian: Các số liệu thứ cấp và hồ sơ kế toán được thu thập tại phòng Tài chính - Kế toán trong năm 2020, kết hợp báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020). Thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 22/02/2021 đến ngày 08/05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật về kế toán và thuế tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, nguyên tắc định khoản, lập chứng từ và biểu mẫu sổ sách.
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan), làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế, đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các mức thuế suất 0%, 5%, 10%.
- Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản quy định mức giảm trừ gia cảnh (mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, tương đương 132 triệu đồng/năm; mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng).
- Nghị định số 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí môn bài (thuế môn bài), quy định mức thu theo vốn điều lệ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mức thu cố định cho chi nhánh, văn phòng đại diện là 1.000.000 đồng/năm.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp ba phương pháp phân tích kinh tế thực chứng:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống sổ kế toán, tờ khai thuế, báo cáo tài chính của phòng Tài chính - Kế toán thuộc Chi nhánh, kết hợp tài liệu từ các cơ quan quản lý và ấn phẩm chuyên ngành.
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính và nghiệp vụ thuế qua các năm:
- Phương pháp so sánh tuyệt đối: Xác định mức chênh lệch tăng, giảm giữa kỳ phân tích ($A_1$) so với kỳ gốc ($A_0$) theo công thức:
$$\Delta A = A_1 - A_0$$
- Phương pháp so sánh tương đối: Đo lường tốc độ tăng trưởng hoặc tỷ lệ hoàn thành qua tỷ lệ phần trăm giữa chênh lệch tuyệt đối với kỳ gốc:
$$\Delta A% = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$$
- Phương pháp phân tích: Áp dụng tính toán, xử lý dữ liệu để đối chiếu giữa nguyên lý kế toán theo quy định chuẩn mực với quy trình thực hành hạch toán tại doanh nghiệp, nhận diện các điểm phù hợp và bất cập.
Nguồn dữ liệu thực chứng gồm các hồ sơ gốc: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2018 - 2020; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào/bán ra; Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản TK 1331, TK 33311, TK 3335, TK 33382, TK 6425 trong năm 2020 (trọng tâm tháng 04/2020 và quý 04/2020).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp, chia làm 4 nội dung trọng tâm:
- Tổng quan về thuế: Khái quát định nghĩa thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ thể nhân, pháp nhân cho Nhà nước theo luật định. Thuế mang tính quyền lực, không hoàn trả trực tiếp và gắn liền với biên giới quốc gia. Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế (hàng hóa dịch vụ, thu nhập, tài sản, tài nguyên) và phương thức đánh thuế (trực thu như thuế TNDN, thuế TNCN; gián thu như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK).
- Kế toán thuế giá trị gia tăng: Xác định phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng đối với chứng từ từ 20 triệu đồng trở lên, hợp đồng và xác nhận hải quan đối với hàng xuất khẩu). Hệ thống tài khoản hạch toán gồm TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331 - hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - tài sản cố định) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 - thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - thuế GTGT hàng nhập khẩu). Quy định nguyên tắc bù trừ định kỳ giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào.
- Kế toán thuế thu nhập cá nhân: Làm rõ khái niệm thuế trực thu đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập khác. Kế toán sử dụng TK 3335 "Thuế thu nhập cá nhân" để ghi nhận nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn của người lao động. Công thức tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế sau khi giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) nhân với thuế suất lũy tiến từng phần.
- Kế toán thuế Môn bài: Phản ánh nghĩa vụ nộp định kỳ hàng năm căn cứ theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP với biểu thuế theo vốn điều lệ (Bậc 1: trên 10 tỷ đồng nộp 3.000.000 đồng/năm; Bậc 2: từ 10 tỷ đồng trở xuống nộp 2.000.000 đồng/năm; Bậc 3: chi nhánh, văn phòng đại diện nộp 1.000.000 đồng/năm). Tài khoản hạch toán là TK 33382 "Các loại thuế khác" đối ứng với TK 642 (TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí).
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT, thuế TNCN, thuế Môn bài tại Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp - Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh thành lập ngày 14/02/2011 tại Huyện Lai Vung, Tỉnh Đồng Tháp; mã số thuế: 0100102608-018; tài khoản ngân hàng mở tại VietinBank Chi nhánh Sa Đéc. Ngành nghề chính là mua bán, chế biến, xay xát lúa gạo, tấm, cám, trấu. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán, Kinh doanh, Văn thư) và hệ thống kho chứa (Kho 1, Kho 2). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; công tác xử lý số liệu kế toán vận hành trên bảng tính điện tử Excel.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (đồng) |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
+36,33% |
+2,47% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Có số liệu |
Có số liệu |
0 |
+8,61% |
-100% |
| Doanh thu thuần |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
+36,35% |
+2,15% |
| Lợi nhuận gộp |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
+32,98% |
+22,77% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
- |
+145,60% |
| Chi phí tài chính |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
+872,79% |
-80,08% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
-1.513,90% |
+70,63% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
+331,87% |
+230,18% |
| Lợi nhuận khác |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
Tăng |
-30,78% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Có số liệu |
Có số liệu |
Có số liệu |
+335,82% |
+214,92% |
Năm 2019, lợi nhuận sau thuế tăng 335,82% so với năm 2018 do doanh thu mở rộng và quản trị chi phí tốt. Đến năm 2020, lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng 214,92% so với năm 2019, chi phí tài chính giảm 80,08% (giảm 1.068.692 đồng), bù đắp cho mức tăng 70,63% của chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 690.246 đồng).
- Thực tế kế toán thuế GTGT:
- Đặc điểm: Hạch toán theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp kinh doanh nông sản chịu các quy định thuế đặc thù: mặt hàng gạo, tấm, cám bán buôn cho doanh nghiệp thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; trấu ép viên thuộc diện không chịu thuế; gạo bán trực tiếp cho người tiêu dùng chịu thuế suất 5%; các dịch vụ, vật tư khác chịu thuế suất 10%. Kê khai định kỳ theo tháng trước ngày 20 của tháng kế tiếp qua mạng.
- Luân chuyển chứng từ: Quy trình mua hàng và bán hàng được kiểm soát qua nhiều khâu từ lập yêu cầu, phê duyệt báo giá, lập phiếu nhập/xuất kho, hóa đơn bán hàng đến duyệt phiếu thu/chi có đủ chữ ký Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và lưu trữ liên chứng từ.
- Nghiệp vụ thực tế phát sinh (tháng 04/2020):
- Nghiệp vụ mua vào: Thanh toán dịch vụ cho VietinBank Sa Đéc (HĐ 0031260 ngày 01/04, số tiền chưa thuế 10.000.000 đồng, thuế 10% nộp tiền mặt); trả nợ nội bộ cho VietinBank Sa Đéc (HĐ 0031750 ngày 03/04, tiền chưa thuế 500.000.000 đồng, thuế 10% chuyển khoản); tiền điện sản xuất kỳ 1/4 (HĐ 00646645 ngày 08/04, chưa thuế 235.100.010 đồng, thuế 10%); bảo hiểm vật chất rủi ro của Bảo Việt Đồng Tháp (HĐ 0006459 ngày 09/04, chưa thuế 163.498.648 đồng, thuế 10%); thuê vận hành đường dây trạm biến áp của Điện lực Lai Vung (HĐ 0018991 ngày 14/04, chưa thuế 701.655.815 đồng hạch toán Nợ TK 24212, thuế 10%); cước vận chuyển 300 tấn gạo đi Long An của Logistics Anh Phát (HĐ 0000067 ngày 23/04, chưa thuế 33.000.000 đồng hạch toán Nợ TK 64181, thuế 10%); mua 18.900 bao PP của Plastic Nhất Minh (HĐ 0000194 ngày 25/04, chưa thuế 45.000.000 đồng hạch toán Nợ TK 24211, thuế 10%); cước vận chuyển 520 tấn gạo của Lương thực Hưng Long (HĐ 0000500 ngày 29/04, chưa thuế 57.000.000 đồng hạch toán Nợ TK 64181, thuế 10%).
- Nghiệp vụ bán ra: Bán 20.002 kg trấu ép viên ngày 02/04 (HĐ 0004162, giá xuất kho 915,01735 đ/kg ghi Nợ TK 6324 18.302.177 đồng, giá bán 1.100 đ/kg ghi Có TK 511, không chịu thuế GTGT) và 44.115 kg trấu ép viên ngày 03/04 (HĐ 0004163) cho Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hưng Thịnh Phát Tiền Giang.
- Thực tế kế toán thuế TNCN và thuế Môn bài:
- Kế toán thuế TNCN theo dõi trên TK 3335, căn cứ bảng thanh toán tiền lương để trích nộp theo quý, áp dụng đúng mức giảm trừ gia cảnh quy định.
- Kế toán thuế Môn bài: Đơn vị là chi nhánh hạch toán phụ thuộc, áp dụng bậc 3 mức thu 1.000.000 đồng/năm. Định khoản đầu năm: ghi nhận chi phí Nợ TK 6425 / Có TK 33382 số tiền 1.000.000 đồng; khi nộp tiền qua ngân hàng ghi Nợ TK 33382 / Có TK 112 số tiền 1.000.000 đồng.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNCN, thuế Môn bài
Dựa trên việc phân tích ưu điểm (chấp hành đúng chế độ Thông tư 200, kê khai đúng hạn qua mạng) và nhược điểm (phòng kế toán còn kiêm nhiệm, việc sử dụng Excel dễ phát sinh sai sót thủ công, luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm), tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí nhân sự kế toán thuế chuyên trách hoặc phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa kế toán thanh toán, kế toán công nợ và kế toán tổng hợp, tránh tình trạng chồng chéo công việc trong các kỳ cao điểm kê khai quyết toán.
- Về kế toán thuế GTGT, thuế TNCN, thuế Môn bài:
- Tăng cường kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào (đặc biệt các chi phí vận chuyển, sửa chữa lớn trạm biến áp, mua bao bì số lượng lớn).
- Phân loại chính xác mặt hàng chịu thuế 0%, 5%, không chịu thuế và không phải kê khai nộp thuế để tránh nhầm lẫn khi lập Tờ khai 01/GTGT.
- Thực hiện đối chiếu định kỳ Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản thuế (TK 133, TK 3331, TK 3335, TK 33382) với tờ khai gửi cơ quan thuế nhằm loại trừ sai lệch số dư.
- Về hệ thống thông tin kế toán: Đề xuất lộ trình thay thế công cụ bảng tính Excel đơn thuần bằng phần mềm kế toán chuyên nghiệp có kết nối mạng nội bộ giữa các bộ phận (kinh doanh, kho, kế toán), giúp tự động hóa luân chuyển chứng từ, tổng hợp sổ sách và kết xuất dữ liệu khai thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tiễn công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp nhà nước ngành chế biến nông sản xuất khẩu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long:
- Kết quả dữ liệu: Minh chứng được bức tranh tài chính 3 năm (2018 - 2020) với đà tăng trưởng lợi nhuận sau thuế liên tục (năm 2019 tăng 335,82%, năm 2020 tăng 214,92%). Trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT tháng 04/2020 kèm số hiệu hóa đơn, giá trị thanh toán, tài khoản đối ứng (TK 1331, TK 242, TK 641, TK 632, TK 511).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính đặc thù trong chính sách thuế GTGT áp dụng cho chuỗi cung ứng lúa gạo (phân định rõ trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế khi bán buôn cho doanh nghiệp và trường hợp chịu thuế 5% khi bán trực tiếp người tiêu dùng). Đưa ra các kiến nghị cải tiến luân chuyển chứng từ và hiện đại hóa phần mềm phù hợp với điều kiện vận hành tại chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát vào năm 2020 (trọng tâm là tháng 04/2020 và quý 04/2020) và giới hạn trong phạm vi một chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
- Đề tài tập trung vào 3 sắc thuế: GTGT, TNCN và Môn bài; chưa đi sâu phân tích kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (do đặc thù đơn vị phụ thuộc hạch toán chuyển số liệu về Tổng công ty quyết toán) và thuế Xuất nhập khẩu.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí thuế, đánh giá rủi ro thanh tra thuế tại các doanh nghiệp lương thực, và phân tích hiệu quả thực tế sau khi chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm ERP tích hợp hóa đơn điện tử.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất nông sản; cung cấp biểu mẫu hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mô hình luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa.
- Kế toán viên tại doanh nghiệp ngành lúa gạo: Nắm rõ quy định xử lý thuế GTGT đặc thù đối với mặt hàng gạo, tấm, cám, trấu nhằm phòng tránh sai phạm trong phân loại thuế suất và điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản nào?
Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
2. Chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng kinh doanh chính tại Chi nhánh được quy định như thế nào?
Mặt hàng gạo, tấm, cám bán buôn cho các công ty thương mại thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT; trấu ép viên thuộc đối tượng không chịu thuế; gạo bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng áp dụng thuế suất 5%; các mặt hàng và dịch vụ khác chịu thuế suất 10%.
3. Mức lệ phí môn bài mà Chi nhánh phải nộp hàng năm là bao nhiêu?
Căn cứ theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp thuộc đối tượng chi nhánh của tổ chức kinh tế (Bậc 3), mức nộp thuế môn bài cố định là 1.000.000 đồng/năm, hạch toán vào chi phí quản lý qua tài khoản Nợ TK 6425 / Có TK 33382.
4. Phòng kế toán của Chi nhánh đang ứng dụng công cụ tin học nào để xử lý số liệu kế toán và tác giả có đề xuất gì?
Toàn bộ quy trình xử lý số liệu kế toán tại đơn vị đang sử dụng phần mềm bảng tính Excel thông dụng. Tác giả đã đề xuất lộ trình trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp liên thông mạng nội bộ để nâng cao tính bảo mật, giảm thiểu thao tác thủ công và tự động hóa kết xuất báo cáo thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNCN và thuế Môn bài tại Chi nhánh Chế biến và Xuất khẩu Lương thực Đồng Tháp. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về kết quả kinh doanh 2018 - 2020, quy trình luân chuyển chứng từ và các định khoản nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào kiện toàn bộ máy, chuẩn hóa chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp kinh doanh lương thực.