Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp tỷ trọng lớn vào nền kinh tế quốc dân. Theo xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam đạt vị trí 63/140 nền kinh tế. Nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh), quận Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng sở hữu nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển đảo. Trong 6 tháng đầu năm 2019, lượng khách đến Đồ Sơn đạt 1,5 triệu lượt, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2018 và hoàn thành 62,42% kế hoạch năm. Mặc dù công tác quản lý trật tự kinh doanh được đẩy mạnh, các hiện tượng vi phạm đạo đức kinh doanh du lịch như chèo kéo, ép giá, "chặt chém" du khách tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (đặc biệt tại khu vực bãi tắm khu 2) vẫn diễn biến phức tạp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đào Thị Thu Vân thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học nhằm phân tích thực trạng đạo đức kinh doanh ẩm thực du lịch tại địa phương và xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Điều tra thực trạng đạo đức kinh doanh du lịch đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn; khảo sát và đánh giá chất lượng đạo đức kinh doanh thông qua mức độ hài lòng của khách du lịch; trên cơ sở đó tìm kiếm các giải pháp, đề xuất biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đạo đức kinh doanh du lịch trên địa bàn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với vấn đề đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch.
- Tổng hợp, phân tích tài liệu, khảo sát và điều tra thực trạng để đánh giá khách quan, khoa học vấn đề đạo đức kinh doanh ẩm thực du lịch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm góp phần xây dựng môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch văn minh, có đạo đức tại phường Vạn Hương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đạo đức kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; ảnh hưởng của đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống tới sự hài lòng của du khách; các giải pháp, đề xuất cải thiện đạo đức kinh doanh du lịch tại phường Vạn Hương.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại Khu I, Khu II và Khu III trên địa bàn phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ năm 2015 đến quý II năm 2020; các đợt điền dã và khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 8/2019 đến tháng 4/2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hành vi, chuẩn mực đạo đức kinh doanh của các cơ sở phục vụ ăn uống (nhà hàng cao cấp, nhà hàng bình dân, quán ăn vỉa hè) tác động đến tâm lý tiêu dùng và sự hài lòng của du khách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận đề tài dưới góc độ văn hóa du lịch và quản trị kinh doanh dịch vụ, sử dụng các khái niệm và mô hình lý thuyết nền tảng:
- Khái niệm kinh doanh du lịch và dịch vụ ăn uống: Dựa trên quan điểm của PGS. Nguyễn Phạm Hùng (2017) về bản chất dịch vụ của kinh doanh du lịch và định nghĩa cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo Luật An toàn thực phẩm (2010).
- Khung lý thuyết đạo đức kinh doanh du lịch: Tiếp cận định nghĩa đạo đức kinh doanh là việc vận dụng đạo đức xã hội vào hoạt động kinh doanh có văn hóa, đề cao tính nhân văn, bảo đảm phát triển bền vững và điều hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Đạo đức kinh doanh du lịch biểu hiện qua 5 khía cạnh: khai thác nguồn lực con người, bảo vệ tài nguyên tự nhiên, bảo tồn tài nguyên văn hóa - xã hội, trách nhiệm xã hội và kinh tế tri thức.
- Mô hình quản trị dịch vụ ẩm thực (F&B Management): Tham chiếu mô hình của Bernard Davis, Andrew Lockwood, Ioannis Pantelidis và Peter Alcott để phân loại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Lý thuyết sự hài lòng của khách hàng: Ứng dụng mô hình của Cadotte, Woodruff & Jenkins (1982) và quan điểm của Philip Kotler (2001), xác định sự hài lòng là kết quả so sánh giữa chất lượng kỳ vọng trước chuyến đi và chất lượng cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ.
- Bộ tiêu chí đánh giá: Khóa luận cụ thể hóa đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống thành 6 nhóm tiêu chí đo lường sự hài lòng của du khách gồm 24 biến quan sát, kết hợp cùng nhóm tiêu chí quan hệ lao động (khảo sát qua phỏng vấn chính quyền và chủ cơ sở).
| Nhóm biến số |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| Thái độ phục vụ |
TD1 – TD5 |
Lời nói, cử chỉ lịch sự; phục vụ tận tình, chu đáo; giải quyết thắc mắc chuyên nghiệp; thông tin trung thực; không phân biệt đối xử. |
| Chất lượng thực phẩm |
CL6 – CL9 |
Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; bảo quản sạch sẽ, cao ráo; chế biến đúng quy trình; thực phẩm ngon, sạch, bảo đảm an toàn. |
| Cơ sở hạ tầng & vật chất kỹ thuật |
CS10 – CS14 |
Điện nước đầy đủ, không mùi hôi; chỗ đỗ xe rộng, khu đón khách sạch; không gian thoáng mát; bàn ghế, menu gọn gàng; tiện nghi âm nhạc/giải trí. |
| Giá cả và giá trị |
GT15 – GT17 |
Giá niêm yết công khai, đúng giá thị trường; hình ảnh thực tế đúng quảng cáo; giá cả tương xứng chất lượng. |
| An ninh và an toàn |
AN18 – AN20 |
Không xảy ra tệ nạn (trộm cắp, chèo kéo); có camera giám sát, bảo vệ, giữ xe an toàn; dùng chất tẩy rửa đúng quy chuẩn an toàn. |
| Môi trường tự nhiên |
MT21 – MT24 |
Khu đón tiếp và vệ sinh sạch sẽ; dụng cụ ăn uống ngăn nắp; thùng rác có nắp đậy; khu vực xung quanh không mùi hôi thối, không ruồi muỗi. |
Quy trình nghiên cứu được triển khai kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND thành phố Hải Phòng, cổng thông tin Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch Hải Phòng, các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế.
- Phương pháp điền dã: Tiến hành quan sát thực địa từ tháng 8/2019 đến tháng 4/2020 tại Khu I, Khu II và Khu III phường Vạn Hương để ghi nhận hiện trạng hạ tầng, cảnh quan bãi tắm, phương thức phục vụ và điều kiện vệ sinh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 13 cán bộ quản lý (UBND quận Đồ Sơn: 3 người, Trung tâm Dịch vụ và Phát triển du lịch quận: 3 người, Công an quận: 2 người, Cơ quan Cảnh sát điều tra: 2 người, UBND phường Vạn Hương: 3 người) và 16 chủ hộ kinh doanh ẩm thực (9 nữ, 7 nam; độ tuổi 32–67; gồm 5 nhà hàng cao cấp, 4 nhà hàng bình dân, 3 quán vỉa hè, 4 quán bình dân; thời lượng 20–30 phút/cuộc).
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (định lượng): Xây dựng thang đo Likert 5 bậc (1: Rất thất vọng, 2: Thất vọng, 3: Bình thường, 4: Hài lòng, 5: Rất hài lòng). Khoảng cách giá trị được xác định theo công thức $(5 - 1) / 5 = 0,8$. Căn cứ tiêu chuẩn kích thước mẫu của Bollen (1989) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($23 \times 5 = 115$ mẫu), tác giả tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Forms trên các diễn đàn du lịch và thu về 387 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được mã hóa và phân tích thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn) bằng phần mềm SPSS 20.0 for Windows.
| Điểm trung bình (Mean) |
Mức độ hài lòng |
Đánh giá mức độ đạo đức |
| 1,00 – 1,80 |
Rất thất vọng |
Vô đạo đức |
| 1,81 – 2,60 |
Thất vọng |
Đạo đức thấp |
| 2,61 – 3,40 |
Bình thường |
Đạo đức bình thường |
| 3,41 – 4,20 |
Hài lòng |
Đạo đức tốt |
| 4,21 – 5,00 |
Rất hài lòng |
Đạo đức rất tốt |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về kinh doanh du lịch, kinh doanh dịch vụ ăn uống và mối quan hệ giữa đạo đức với hiệu quả hoạt động du lịch. Tác giả phân tích đạo đức kinh doanh không chỉ giới hạn ở phạm trù chuẩn mực xã hội mà còn liên kết trực tiếp với việc tuân thủ pháp luật và thực hiện trách nhiệm cộng đồng. Các biểu hiện cụ thể của đạo đức kinh doanh dịch vụ ẩm thực được phân rã thành 7 phương diện:
- Quan hệ lao động: Độ tuổi lao động hợp pháp (15–60 tuổi đối với nam, 15–55 tuổi đối với nữ); tiền lương tối thiểu theo vùng, lương tăng ca; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; trang phục bảo hộ (mũ, khẩu trang, găng tay); bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp; đào tạo kỹ năng nghiệp vụ.
- Thái độ phục vụ khách hàng.
- Chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật.
- Sự minh bạch trong chính sách giá cả và giá trị cung cấp.
- Bảo đảm trật tự an ninh và an toàn tài sản.
- Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường tự nhiên.
Tác giả nhấn mạnh việc kinh doanh có đạo đức là điều kiện tiên quyết để định vị thương hiệu điểm đến, xóa bỏ những định kiến tiêu cực về dịch vụ du lịch tại Đồ Sơn, đồng thời thúc đẩy sự quay lại của du khách và bảo đảm phân phối thu nhập công bằng cho cộng đồng địa phương.
Chương II: Tổng quan địa điểm và Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương trình bày điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội phường Vạn Hương và phân tích dữ liệu thực nghiệm thu thập từ các bên liên quan:
- Tổng quan địa bàn: Phường Vạn Hương có diện tích tự nhiên 757,92 ha, thành lập theo Quyết định số 100-HĐBT ngày 6/6/1988. Địa bàn sở hữu 12 km bờ biển (chiếm gần 50% chiều dài bờ biển quận Đồ Sơn), có mũi bán đảo nhô ra biển 5 km với cấu tạo đá cát kết Đevon. Cơ cấu kinh tế năm 2019 gồm: Du lịch và dịch vụ chiếm 50%, Đánh bắt thủy sản chiếm 27%, Công nghiệp và xây dựng chiếm 18%, Nông nghiệp chiếm 5%. Dân số tính đến tháng 4/2019 là 4.045 người (1.185 hộ, 8 tổ dân phố); số lao động trực tiếp trong ngành du lịch là 217 người. Phường có 180 cơ sở kinh doanh nộp thuế trong khu du lịch, 96 hộ kinh doanh nhà nghỉ và trên 80 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Thực trạng quản lý nhà nước năm 2019: Phòng Y tế phối hợp Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn tập huấn an toàn thực phẩm cho 140 người; tổ chức 05 đợt kiểm tra, tiêu hủy tại chỗ hơn 50 sản phẩm không rõ nguồn gốc, xử phạt 05 cơ sở với số tiền 11 triệu đồng; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho 22 cơ sở. Đội Quản lý thị trường số 8 cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra việc niêm yết giá: kiểm tra 70 vụ, xử lý 31 vụ, xử phạt hành chính 37 vụ việc.
- Kết quả phỏng vấn sâu hộ kinh doanh:
- Về nhận thức yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh ăn uống: Giá cả sản phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất (22%), Chất lượng sản phẩm (19%), Cơ sở hạ tầng & vật chất kỹ thuật (19%), Môi trường tự nhiên (15%), Thái độ phục vụ (13%), An ninh an toàn (12%).
- Về khiếu nại của khách hàng: Tập trung nhiều nhất vào vấn đề Giá cả (37%), Chất lượng sản phẩm (21%), Cơ sở hạ tầng (18%), Thái độ phục vụ (16%), yếu tố khác (8%).
- Về cách ứng xử khi khách thắc mắc: 38% chủ cơ sở chọn giải thích, 25% xin lỗi, nhưng vẫn có 27% hộ chọn cách tranh cãi hoặc không quan tâm đến phản ánh của khách.
- Về cơ cấu mặt hàng: Hàng hóa chủ yếu là đồ tươi sống địa phương (mực, tôm, cua, cá) hoặc thực phẩm công nghiệp đóng gói; các mặt hàng chế biến mang tính chất đặc sản lưu niệm địa phương còn hạn chế.
- Kết quả phỏng vấn sâu chính quyền địa phương: 100% cán bộ khẳng định ý thức và chất lượng kinh doanh đã cải thiện đáng kể trong 6–7 năm gần đây. Điểm đánh giá mức độ hài lòng của chính quyền đối với các tiêu chí đạo đức của hộ kinh doanh dao động ở mức khá: UBND phường chấm điểm cao nhất ở tiêu chí Quan hệ lao động (4,0), trong khi các tiêu chí Giá cả và Cơ sở hạ tầng dao động từ 3,5 đến 3,8 giữa các đơn vị quản lý.
- Kết quả khảo sát định lượng 387 du khách: Dữ liệu phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng về 6 nhóm tiêu chí (thái độ phục vụ, chất lượng thực phẩm, cơ sở vật chất, giá cả, an ninh trật tự, môi trường), từ đó xác định khoảng giá trị trung bình phản ánh mức độ đạo đức kinh doanh hiện hành của các cơ sở ăn uống tại Vạn Hương.
Chương III: Một số giải pháp khắc phục nhằm cải thiện đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp can thiệp và các khuyến nghị phân cấp cụ thể:
- Tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất liên ngành về niêm yết giá, nguồn gốc nguyên liệu và vệ sinh an toàn thực phẩm; công khai đường dây nóng xử lý phản ánh tiêu cực của du khách.
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử, xử lý tình huống khiếu nại cho chủ cơ sở và nhân viên phục vụ, loại bỏ thái độ phân biệt đối xử và thói quen tranh cãi với khách hàng.
- Nâng cao chất lượng và kiểm soát giá cả sản phẩm: Yêu cầu 100% cơ sở bán đúng giá niêm yết; kiểm soát chất lượng hải sản tươi sống; chuẩn hóa định lượng món ăn tương xứng với giá bán.
- Chăm sóc và giải quyết thỏa đáng nhu cầu của khách hàng: Xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại minh bạch, cầu thị; tạo điều kiện cho du khách phản hồi chất lượng phục vụ.
- Cải thiện cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ bãi đỗ xe đạt chuẩn; hoàn thiện hệ thống gom và xử lý nước thải, rác thải tại các khu vực ven bãi tắm; nâng cấp trang thiết bị bàn ghế, vệ sinh dụng cụ phục vụ ăn uống.
- Bảo đảm an ninh trật tự và an toàn: Lắp đặt hệ thống camera an ninh; tăng cường tuần tra của lực lượng công an nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng chèo kéo, trộm cắp tài sản; giám sát chặt chẽ hóa chất tẩy rửa dùng trong nhà hàng.
Khuyến nghị theo cấp quản lý:
- Đối với UBND phường Vạn Hương: Giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vỉa hè; quy hoạch lại các điểm kinh doanh tạm bợ; phối hợp quản lý rác thải sinh hoạt hàng ngày.
- Đối với Sở Du lịch Hải Phòng và UBND quận Đồ Sơn: Định kỳ tổ chức thanh tra liên ngành; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghiệp vụ; quảng bá hình ảnh ẩm thực Đồ Sơn văn minh.
- Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Ký cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và bán đúng giá niêm yết; thực hiện đầy đủ chế độ bảo hộ và quyền lợi cho người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh thực chứng về hoạt động kinh doanh ẩm thực du lịch tại địa bàn trọng điểm của thành phố Hải Phòng:
- Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu kinh tế phường Vạn Hương (Dịch vụ du lịch chiếm 50%, Thủy sản 27%, Công nghiệp - Xây dựng 18%, Nông nghiệp 5%) và thống kê các vi phạm hành chính năm 2019 (xử lý 31/70 vụ kiểm tra niêm yết giá; phạt 5 cơ sở vi phạm ATTP, tiêu hủy trên 50 sản phẩm không đạt chuẩn).
- Chỉ ra sự lệch pha trong nhận thức của các hộ kinh doanh: Có tới 22% hộ coi giá cả là yếu tố quan trọng nhất nhưng chỉ 13% chú trọng thái độ phục vụ; 27% hộ xử lý thắc mắc của khách bằng cách tranh cãi hoặc thờ ơ; các khiếu nại chính của khách hàng tập trung ở giá cả (37%) và chất lượng sản phẩm (21%).
- Khảo sát thực nghiệm trên mẫu 387 khách du lịch, phân tích định lượng mức độ hài lòng đối với 24 biến quan sát thuộc 6 nhóm tiêu chí đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống thông qua thang đo Likert 5 mức độ.
- Về mặt lý luận, khóa luận góp phần cụ thể hóa khái niệm đạo đức kinh doanh du lịch vào phân khúc dịch vụ ăn uống tại một điểm đến cụ thể, thiết lập bộ biến quan sát có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu văn hóa du lịch thực nghiệm.
- Về mặt thực tiễn, đề tài đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các khuyến nghị cụ thể cho chính quyền cấp phường, cơ quan quản lý du lịch quận và các hộ kinh doanh trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận những hạn chế phát sinh trong quá trình triển khai:
- Vấn đề nghiên cứu mang tính chất nhạy cảm liên quan đến đạo đức và lối kinh doanh cá nhân, dẫn đến việc tiếp cận phỏng vấn sâu các chủ hộ gặp nhiều khó khăn, một số cơ sở từ chối tham gia chia sẻ thông tin.
- Do giới hạn về thời gian điền dã và điều kiện tiếp cận du khách trải nghiệm dịch vụ trọn vẹn tại điểm đến, tác giả phải chuyển đổi hình thức khảo sát định lượng sang bảng hỏi trực tuyến (Google Forms), điều này phần nào hạn chế khả năng kiểm soát bối cảnh trả lời trực tiếp của người tiêu dùng.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở địa bàn một phường (Vạn Hương), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các phường du lịch khác trong quận Đồ Sơn hoặc các trung tâm du lịch biển lân cận.
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng quy mô điều tra thực địa trực tiếp trên toàn quận Đồ Sơn; bổ sung mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần đạo đức kinh doanh (giá cả, thái độ, ATTP, môi trường) đến quyết định quay trở lại của du khách; nghiên cứu sâu hơn về trách nhiệm xã hội và quan hệ lao động nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh ẩm thực quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Việt Nam học, Du lịch học, Văn hóa học và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành có thể tham khảo phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và người kinh doanh) với nghiên cứu định lượng (bảng hỏi Likert 5 bậc xử lý qua SPSS).
- Cơ quan quản lý nhà nước: UBND phường Vạn Hương, Phòng Y tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Đội Quản lý thị trường và Sở Du lịch Hải Phòng có thêm cứ liệu thực tế để đánh giá các điểm nghẽn trong quản lý thị trường ăn uống du lịch, hoàn thiện quy chế kiểm tra niêm yết giá và an toàn thực phẩm.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng thiết kế 24 biến quan sát đo lường đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống (Chương I và Danh mục bảng) cùng hệ thống câu hỏi phỏng vấn sâu tại phần Phụ lục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lượng hóa khái niệm "đạo đức kinh doanh dịch vụ ăn uống" thành những tiêu chí cụ thể nào?
Tác giả cụ thể hóa đạo đức kinh doanh thành 6 nhóm tiêu chí đo lường qua sự hài lòng của du khách gồm: (1) Thái độ phục vụ (5 biến); (2) Chất lượng thực phẩm (4 biến); (3) Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch (5 biến); (4) Giá cả và giá trị sản phẩm (3 biến); (5) An ninh và an toàn (3 biến); (6) Môi trường tự nhiên (4 biến). Riêng khía cạnh Quan hệ lao động được đánh giá định tính qua phỏng vấn chính quyền và chủ cơ sở.
2. Cỡ mẫu khảo sát 387 du khách được tác giả xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn lấy mẫu của Bollen (1989), yêu cầu tối thiểu 5 biến quan sát cho 1 biến đo lường và cỡ mẫu không dưới 100. Với 23 biến quan sát chính thức trong mô hình khảo sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Thực tế nghiên cứu thu thập được 387 mẫu hợp lệ qua công cụ Google Forms, đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê mô tả trên SPSS.
3. Nghiên cứu ghi nhận nhận thức của các chủ hộ kinh doanh tại Vạn Hương về các yếu tố dịch vụ như thế nào?
Kết quả phỏng vấn sâu 16 chủ hộ cho thấy sự ưu tiên cao nhất dành cho yếu tố Giá cả sản phẩm (22%), tiếp đến là Chất lượng sản phẩm (19%) và Cơ sở hạ tầng (19%). Thái độ phục vụ chỉ nhận được 13% sự quan tâm và An ninh an toàn là 12%. Khi khách hàng khiếu nại, có 27% cơ sở phản ứng tiêu cực bằng cách tranh cãi hoặc phớt lờ.
4. Dữ liệu xử phạt vi phạm kinh doanh dịch vụ ăn uống năm 2019 tại địa bàn được thống kê ra sao?
Về an toàn thực phẩm, cơ quan chức năng đã kiểm tra 05 đợt, xử phạt 05 cơ sở với số tiền 11 triệu đồng và tiêu hủy trên 50 sản phẩm vi phạm. Về niêm yết giá, Đội Quản lý thị trường số 8 và Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra 70 vụ, xử lý 31 vụ và xử phạt vi phạm hành chính 37 vụ việc.
5. Cơ cấu kinh tế và đặc điểm hệ thống cơ sở ăn uống tại phường Vạn Hương có nét gì nổi bật?
Phường Vạn Hương có ngành Du lịch và dịch vụ chiếm 50% cơ cấu kinh tế địa phương. Toàn phường có trên 80 cơ sở kinh doanh ăn uống phục vụ du lịch, phân bố chủ yếu ở Khu I, II và Khu III. Các cơ sở kinh doanh chủ yếu sử dụng nguồn hải sản tươi sống địa phương và thực phẩm đóng gói công nghiệp, trong khi các sản phẩm ẩm thực chế biến đặc trưng của địa phương còn chiếm tỷ lệ thấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thu Vân đã phản ánh chân thực thực trạng đạo đức kinh doanh tại các cơ sở ăn uống du lịch ở phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn giai đoạn 2019–2020. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực từ phía cơ quan quản lý, song cũng bộc lộ rõ những hạn chế trong nhận thức kinh doanh và thái độ phục vụ của các hộ tư nhân. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn nhằm xây dựng môi trường du lịch văn minh, bền vững cho địa phương.