Danh mục các từ viết tắt và tiếng nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh

Tài liệu nghiên cứu Danh mục các từ viết tắt và tiếng nước ngoài, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

86
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại

1.1.1. Khái niệm nhượng quyền thương mại

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NQTM (Franchise). Những yếu tố cơ bản tạo lập hệ thống NQTM. Xây dựng cẩm nang hoạt động của doanh nghiệp và các tài liệu hướng dẫn hoạt động kinh doanh. Xây dựng chương trình huấn luyện cho đối tác mua NQTM. Chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển kinh doanh. Chuẩn hóa các tiêu chí của hệ thống

1.1.3. Phân loại các mô hình nhượng quyền thương mại

1.1.3.1. Nhượng quyền mô hình kinh doanh toàn diện
1.1.3.2. Nhượng quyền mô hình kinh doanh không toàn diện

1.1.4. Các cách thức phát triển hệ thống Nhượng quyền thương mại

1.1.4.1. Đại lý độc quyền phát triển NQTM (Master Franchise)
1.1.4.2. Đại lý NQTM phát triển khu vực
1.1.4.3. Bán lẻ cho từng thương nhân
1.1.4.4. Nhượng quyền thông qua liên doanh

1.1.5. Ý nghĩa của phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM. Ý nghĩa đối với doanh nghiệp tiến hành NQTM

1.1.5.1. Những ưu điểm đối với doanh nghiệp tiến hành NQTM
1.1.5.2. Những nhược điểm đối với doanh nghiệp tiến hành NQTM

1.1.6. Ý nghĩa đối với bên nhận NQTM. Những ưu điểm đối với doanh nghiệp nhận NQTM

1.1.6.1. Những nhược điểm đối với doanh nghiệp nhận NQTM

1.1.7. Đối với xã hội

2. PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Cơ sở pháp lý về Nhượng quyền thương mại ở Việt Nam

2.2. Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện NQTM trong thời gian qua

2.2.1. Quá trình phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM

2.2.2. Những hệ thống nhượng quyền thương mại điển hình

2.2.2.1. Hệ thống nhượng quyền Trung Nguyên Coffee
2.2.2.2. Hệ thống cửa hàng Kinh Đô Bekery
2.2.2.3. Hệ thống nhà hàng Phở 24

2.2.3. Những thành quả từ phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền của các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2007

2.2.4. Tại thị trường Việt Nam

2.2.5. Tại thị trường nước ngoài

2.2.6. Những triển vọng và thách thức của việc phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM tại các doanh nghiệp Việt Nam

2.2.7. Xu hướng phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM

2.2.8. Nền kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển NQTM. Sự xuất hiện của các tổ chức phát triển NQTM tại Việt Nam

2.2.9. Những hạn chế và thách thức đối với các doanh nghiệp

2.2.9.1. Những hạn chế đối với việc phát triển bằng hình thức NQTM
2.2.9.2. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài
2.2.9.3. Những hạn chế khác ảnh hưởng tới sự phát triển NQTM

3. PHẦN BA: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

3.1. Quan điểm xây dựng giải pháp

3.2. Các giải pháp cơ bản phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM đối với các doanh nghiệp Việt Nam từ nay đến năm 2015

3.3. Các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ, Ngành hữu quan nhằm phát triển hình thức NQTM tại các doanh nghiệp Việt Nam

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Một số văn bản pháp luật liên quan đến NQTM

Phụ lục 2. Một số tài liệu về Trung Nguyên Coffee

Phụ lục 3. Một số tài liệu về Kinh Đô Barkery

Phụ lục 4. Một số tài liệu về Câu lạc bộ NQTM Việt Nam

Phụ lục 5. Một số tư liệu về tiềm năng phát triển NQTM

Phụ lục 6. Một số tài liệu về KFC Việt Nam

Phụ lục 7. Mẫu phiếu khảo sát thị trường

Tóm tắt

I. Tổng quan về danh sách từ viết tắt và thuật ngữ tiếng nước ngoài trong kinh doanh

Danh sách từ viết tắt và thuật ngữ tiếng nước ngoài trong kinh doanh là một phần quan trọng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các khái niệm và quy trình trong lĩnh vực này. Việc nắm vững các thuật ngữ này không chỉ giúp cải thiện khả năng giao tiếp mà còn nâng cao hiệu quả trong công việc. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh và các ngôn ngữ khác ngày càng trở nên phổ biến. Do đó, việc xây dựng một danh sách từ viết tắt và thuật ngữ là cần thiết để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phát triển và hội nhập.

1.1. Ý nghĩa của việc sử dụng từ viết tắt trong kinh doanh

Việc sử dụng từ viết tắt trong kinh doanh giúp tiết kiệm thời gian và không gian trong giao tiếp. Các thuật ngữ như NQTM (Nhượng quyền thương mại) hay WFC (Hội đồng nhượng quyền thương mại thế giới) là những ví dụ điển hình. Chúng không chỉ giúp dễ dàng nhận diện mà còn tạo sự chuyên nghiệp trong các cuộc thảo luận.

1.2. Các thuật ngữ tiếng nước ngoài phổ biến trong kinh doanh

Trong kinh doanh, nhiều thuật ngữ tiếng nước ngoài được sử dụng rộng rãi như 'franchise', 'business model', hay 'market share'. Những thuật ngữ này không chỉ mang lại sự chính xác mà còn giúp các doanh nghiệp tiếp cận thông tin và xu hướng mới nhất trên thế giới.

II. Những thách thức khi sử dụng từ viết tắt và thuật ngữ tiếng nước ngoài

Mặc dù việc sử dụng từ viết tắt và thuật ngữ tiếng nước ngoài mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự hiểu biết không đồng đều giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Điều này có thể dẫn đến sự nhầm lẫn và thiếu hiệu quả trong công việc. Hơn nữa, không phải ai cũng quen thuộc với các thuật ngữ này, đặc biệt là những người mới vào nghề.

2.1. Sự khác biệt trong hiểu biết về thuật ngữ

Sự khác biệt trong hiểu biết về các thuật ngữ có thể gây ra những hiểu lầm nghiêm trọng trong giao tiếp. Điều này đặc biệt đúng trong các cuộc họp hoặc thảo luận, nơi mà sự chính xác là rất quan trọng.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo nhân viên mới

Việc đào tạo nhân viên mới về các thuật ngữ và từ viết tắt có thể gặp khó khăn. Nhiều nhân viên có thể cảm thấy choáng ngợp khi phải tiếp cận một lượng lớn thông tin mới trong thời gian ngắn.

III. Phương pháp xây dựng danh sách từ viết tắt và thuật ngữ hiệu quả

Để xây dựng một danh sách từ viết tắt và thuật ngữ hiệu quả, cần có một quy trình rõ ràng. Đầu tiên, cần xác định các thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh. Sau đó, tiến hành thu thập và phân loại chúng theo từng lĩnh vực cụ thể. Cuối cùng, cần thường xuyên cập nhật danh sách này để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với xu hướng mới.

3.1. Xác định các thuật ngữ quan trọng

Việc xác định các thuật ngữ quan trọng là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng danh sách. Các thuật ngữ này nên được lựa chọn dựa trên tần suất sử dụng và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

3.2. Phân loại và tổ chức danh sách

Danh sách từ viết tắt và thuật ngữ cần được phân loại theo từng lĩnh vực như tài chính, marketing, hay quản trị. Việc tổ chức này giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và tra cứu thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của danh sách từ viết tắt và thuật ngữ trong doanh nghiệp

Danh sách từ viết tắt và thuật ngữ không chỉ là tài liệu tham khảo mà còn là công cụ hỗ trợ đắc lực trong hoạt động kinh doanh. Chúng giúp cải thiện khả năng giao tiếp giữa các bộ phận, nâng cao hiệu quả làm việc và tạo ra sự đồng bộ trong quy trình. Hơn nữa, việc sử dụng đúng các thuật ngữ còn thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong mắt đối tác và khách hàng.

4.1. Cải thiện giao tiếp nội bộ

Việc sử dụng danh sách từ viết tắt và thuật ngữ giúp cải thiện giao tiếp nội bộ giữa các bộ phận. Điều này đặc biệt quan trọng trong các dự án lớn, nơi mà sự phối hợp là rất cần thiết.

4.2. Tăng cường sự chuyên nghiệp trong giao tiếp với đối tác

Sử dụng đúng các thuật ngữ trong giao tiếp với đối tác không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp mà còn giúp xây dựng lòng tin. Điều này có thể tạo ra những cơ hội hợp tác mới cho doanh nghiệp.

V. Kết luận về danh sách từ viết tắt và thuật ngữ trong kinh doanh

Danh sách từ viết tắt và thuật ngữ tiếng nước ngoài trong kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Việc nắm vững các thuật ngữ này không chỉ giúp cải thiện khả năng giao tiếp mà còn nâng cao sự chuyên nghiệp trong công việc. Do đó, việc xây dựng và duy trì một danh sách từ viết tắt và thuật ngữ là cần thiết cho mọi doanh nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì danh sách

Việc duy trì danh sách từ viết tắt và thuật ngữ là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Doanh nghiệp cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh danh sách này để phù hợp với sự phát triển của ngành.

5.2. Hướng tới tương lai của danh sách từ viết tắt

Trong tương lai, danh sách từ viết tắt và thuật ngữ sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự thay đổi của ngành kinh doanh. Do đó, việc theo dõi và cập nhật là rất cần thiết để không bị lạc hậu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Danh mục các từ viết tắt và tiếng nước ngoài

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nhượng quyền thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị phát triển kinh doanh bằng hình thức Nhượng quyền thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2015. ------------------------------------------------------------- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Phần I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại 1.

Khái niệm nhượng quyền thương mại Luật thương mại của Việt Nam số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 định nghĩa : “ Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa , cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: - Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; - Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành kinh doanh.” Như vậy, bản chất của NQTM là một doanh nghiệp chuyển giao mô hình kinh doanh để phân phối các sản phẩm, dịch vụ cho các đối tác kinh doanh trên cơ sở giữ được các tiêu chuẩn căn bản của mô hình và thỏa mãn quyền lợi của hai bên. Các bên tham gia thực hiện NQTM cần có các thỏa thuận với nhau và thường sẽ lập ra một bản hợp đồng chuyển nhượng với các điều khoản cơ bản về trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên. Khái niệm trên cũng tương tự với một thuật ngữ tiếng Anh là franchise. Theo tự điển Webster thì “Franchise” được hiểu là một đặc quyền được trao cho cho một người hoặc một nhóm người để phân phối hay bán sản phẩm của chủ thương hiệu.

Định nghĩa này cũng được nêu ra tương tự trong tự điển Anh - Việt của Viện ngôn ngữ học: Franchise có nghĩa là NQTM hay cho phép ai đó chính thức được bán hàng hóa hay dịch vụ của một công ty ở một khu vực cụ thể nào đó. Lịch sử hình thành và phát triển của NQTM (Franchise). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Từ Franchise bắt nguồn từ tiếng Pháp có nghĩa là “free” (tự do) và có nghĩa được phát triển thuận lợi hơn. Hình thức kinh doanh này đã xuất hiện từ lâu trên thế giới, khởi nguồn từ Châu Âu và sau đó dần lan rộng ra cả thế giới.

Đặc biệt, hình thức kinh doanh này phát triển mạnh mẽ và thành công nhất ở Mỹ. Ban đầu, hình thức NQTM chủ yếu phát triển trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm dầu nhớt, phân phối ôtô nhưng sau đó bùng phát mạnh mẽ sau khi kết thúc Chiến tranh Thế giới lần thứ II. Từ lĩnh vực phân phối, bán lẻ xăng dầu, ô tô; hình thức NQTM đã lan sang nhiều lĩnh vực khác như thực phẩm, nhà hàng, khách sạn…. 1952, Harlan Sanders đã phát triển hoạt động kinh doanh cửa hàng bán các sản phẩm gà rán của mình bằng hình thức Franchise và tạo nên chuỗi nhà hàng KFC nổi tiếng ngày nay.

Tuy nhiên dấu ấn quan trọng nhất là sự ra đời và phát triển của chuỗi nhà hàng nhượng quyền bán thức ăn nhanh Mc Donald nổi tiếng ở Mỹ. Nếu như các doanh nghiệp trước đây thường tiến hành NQTM cho đối tác để lấy phí nhượng quyền một lượt ban đầu và sau đó để cho các đối tác tự phát triển kinh doanh, ít có sự hỗ trợ phát triển kinh doanh thì Ray Kroc đã phát triển hình thức nhượng quyền khác hẳn. Các cửa hàng sau khi mua NQTM của Mc Donald sẽ được chuyển giao không chỉ các công thức, bí quyết kinh doanh mà còn được huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật đồng bộ, kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo sự đồng nhất về hình thức, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng. Để phát triển tốt hơn hệ thống cửa hàng Mc Donald; Ray Kroc còn thành lập cả một trường đào tạo cho các nhân viên của các đối tác tiếp nhận NQTM của mình để phát triển kinh doanh sao cho thật hữu hiệu.

Cách làm này của Mc Donald sau đó được một số tập đoàn kinh doanh lớn bắt chước thực hiện theo. Với những hỗ trợ chi tiết, và cách thức quản lý hệ thống một cách khoa học, chuỗi nhà hàng Mc Donald đã phát triển mạnh mẽ ỡ Mỹ và trở thành một biểu tượng văn hóa của người Mỹ. Đồng thời, hình thức NQTM cũng phát triển này càng mạnh mẽ. Đến nay, không chỉ các doanh nghiệp thực hiện NQTM hoạt động riêng lẻ mà đã hình thành nên các tổ chức, hiệp hội của các doanh nhiệp thực hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 NQTM: Hiệp hội Nhượng quyền thương mại thế giới (Would Franchise Council) và các tổ chức của các quốc gia.

Hình thức phát triển kinh doanh bằng NQTM đã có một vị trí quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Trên thế giới đã có hàng chục ngàn doanh nghiệp tiến hành phát triển kinh doanh theo hình thức này. Theo số liệu thống kê của Liên minh Châu Âu, năm 1998 cho thấy toàn Châu Âu có 3.888 hệ thống franchise với 167.432 cửa hàng nhượng quyền với doanh số hàng năm tới 95 tỷ USD và tạo ra hơn 2,5 triệu công ăn việc làm. Tại Mỹ vào năm 1994 các hệ thống nhượng quyền thương mại chiếm 35% tổng mức bán lẻ trên thị trường, đến năm 2000 tỷ lệ này là 40% thị phần bán lẻ với hơn 8 triệu công ăn việc làm.

Theo số liệu của Hiệp hội Nhượng quyền thương mại thế giới (WFC), năm 1998 các cửa hàng nhượng quyền ở Nhật có tổng doanh thu tới 150 tỷ USD và có mức tăng bình quân hàng năm là 7%. Một thị trường có hoạt động NQTM phát triển mạnh khác là Australia; tại đây, có tới hơn 54.000 cửa hàng kinh doanh nhượng quyền, tạo ra tới 15% GDP và tạo ra hàng trăm ngàn công ăn việc làm cho người lao động. Cũng theo tổ chức WFC, năm 2000 trên thế giới có hơn 320.000 cửa hàng nhượng quyền trong 75 ngành nghề khác nhau tạo ra hơn 1000 tỷ USD doanh thu với hàng triệu công ăn việc làm tại các nước. Hoạt động phát triển kinh doanh bằng NQTM không chỉ bó hẹp tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển.

Ngày nay, hình thức kinh doanh này đã lan sang nhiều vùng và lãnh thổ khác nhau trên thế giới. Tại châu Á, các nước như Trung Quốc, Ấn Độ là các nước nhiều tiềm năng phát triển nhất. Các nước trong khu vực Đông Nam Á cũng có nhiều tiềm năng và cũng đã phát triển hình thức này. Hoạt động này cũng đã lan đến Việt Nam và đang trên đà phát triển khá mạnh.

Những yếu tố cơ bản tạo lập hệ thống NQTM Chúng ta đều biết, phần lớn các doanh nghiệp thực hiện phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM chủ yếu là của các nước phát triển. Các hệ thống NQTM phần lớn thuộc các doanh nghiệp lớn và nổi tiếng. Đó cũng là điều tất yếu, bởi lẽ, muốn thực hiện NQTM (nói khác là bán các đặc quyền kinh doanh) thì các doanh nghiệp phải có sản phẩm có chất lượng tốt, có thương hiệu nổi tiếng, có mô hình, bí quyết kinh doanh hấp dẫn…. mới thu hút được khách hàng mua “nhượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 quyền thương mại” để phát triển hoạt động kinh doanh của mình.

Một khi doanh nghiệp muốn tiến hành phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM cần tiến hành đăng ký bảo vệ độc quyền các tài sản vô hình của mình như: Nhãn hiệu, tên thương mại, lôgô, bí quyết kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, khẩu hiệu kinh doanh(slogan)… với cơ quan có thẩm quyền. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát triển danh tiếng, xây dựng uy tín đối với người tiêu dùng, tạo sự thu hút của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp làm tiền đề cho phát triển NQTM. Tuy nhiên, để có thể tạo ra một hệ thống NQTM, chúng ta không thể chỉ dựa vào một mình sự nổi tiếng của thương hiệu hoặc chỉ có trông chờ vào tính hấp dẫn của sản phẩm, dịch vụ mà còn phải chú ý đến nhiều vấn đề khác. Xây dựng cẩm nang hoạt động của doanh nghiệp và các tài liệu hướng dẫn hoạt động kinh doanh.

Một đặc trưng rất quan trọng của kinh doanh theo hình thức NQTM là các đơn vị phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM phải có sự đồng bộ về chất lượng sản phẩm, cung cách hoạt động, hình thức bài trí, chất lượng phục vụ trong toàn hệ thống…. vì vậy, các doanh nghiệp tiến hành theo hình thức này phải xây dựng các cẩm nang hoạt động của riêng mình. Cẩm nang của doanh nghiệp là tài liệu chứa đựng những vấn đề quan trọng nhất của doanh nhiệp như: triết lý kinh doanh, các chi tiết hướng dẫn cách thức điều hành hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, từng khâu, từng loại công việc trong các hoạt động của các cửa hàng. Cẩm nang hoạt động là tài liệu để giúp các đối tác nhận NQTM vận hành cơ sở kinh doanh một cách đồng bộ với cả hệ thống.

Các bên mua NQTM phải tuân thủ đúng các quy định trong cẩm nang hoạt động của chủ thương hiệu. Nội dung của các cẩm nang hoạt động có thể thay đổi theo sự phát triển của hoạt động kinh doanh nhưng thường chỉ do bên bán NQTM được quyền thay đổi bổ sung. Các bên mua NQTM chỉ có quyền được đề nghị thay đổi bổ sung và phải được bên chủ hệ thống NQTM chấp thuận mới được thay đổi. Một số nội dung cơ bản của cẩm nang hoạt động cần đề cập đến như sau: - Thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của bên mua NQTM - Quy định về thông tin quảng cáo.

- Quy định về trang phục nhân viên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Các quy trình về công việc cụ thể của các bộ phận, nhân viên - Quy trình về chế biến, bán hàng, giải quyết khiếu nại… - Tuyển dụng nhân viên - Kiểm soát hàng tồn kho - V. Việc soạn thảo cẩm nang cần phải chi tiết, đầy đủ nhưng dễ hiểu và phải trở thành một hướng dẫn cho các hoạt động thường nhật của đơn vị kinh doanh. Đồng thời, nó cũng là những tiêu chí để kiểm tra giám sát hoạt động của các đối tác mua NQTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ