Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Phạm Thị Quỳnh Hoa (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thế Đặng) tập trung vào đề tài: “Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.

1. Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài Công tác quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý. Tuy nhiên, tại các quốc gia đang phát triển, quá trình sử dụng đất luôn đi kèm áp lực suy thoái và ô nhiễm môi trường. Nhận thức về phát triển bền vững và tích hợp nội dung môi trường vào quy hoạch đã được xác lập từ Hội nghị Stockholm về Môi trường và Con người (1972) và Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992) với Chương trình Nghị sự 21. Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 đã quy định các phương án quy hoạch sử dụng đất phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).

Huyện Phú Lương là huyện miền núi thấp nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22 km, chạy dọc Quốc lộ 3 theo trục kinh tế Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng. Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cùng quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên đất đai và môi trường tự nhiên, đòi hỏi phải lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào quy hoạch để đảm bảo phát triển bền vững.

2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài xác định hai mục tiêu chính:

  1. Đánh giá các yếu tố bảo vệ môi trường cần kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
  2. Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:

  • Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Đánh giá quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương giai đoạn 2011 – 2015 theo yêu cầu bảo vệ môi trường.
  • Đề xuất yếu tố bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương đến năm 2020.
  • Đề xuất các giải pháp thực hiện và kiểm soát yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương và các vấn đề bảo vệ môi trường, trọng tâm là các chỉ tiêu bảo vệ môi trường đối với đất nông nghiệp và các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát sâu tại 4 đơn vị hành chính: thị trấn Đu, xã Sơn Cẩm, xã Yên Đổ, xã Động Đạt).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014; dữ liệu quy hoạch và kinh tế – xã hội được kế thừa trong giai đoạn 2005 – 2010, phương án quy hoạch 2011 – 2015 và định hướng đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Tiếp cận định nghĩa về đất và sử dụng đất theo FAO (1993) và Đoàn Công Quỳ cùng cộng sự (2006) về hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế nhằm phân phối và tái phân phối quỹ đất đai quốc gia gắn với bảo vệ môi trường.
  • Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 (nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường), Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (quy định về ĐMC trong quy hoạch ngành và lãnh thổ), các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ĐMC đối với quy hoạch vùng.
  • Khung tiêu chí môi trường chiến lược: Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án QHSDĐ của Nguyễn Đắc Nhẫn và cộng sự (2010), gồm 2 nhóm: nhóm tự nhiên (cơ cấu đất, kết cấu đất, ô nhiễm đất, nguồn nước mặt/ngầm, không khí, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu) và nhóm kinh tế – xã hội (GDP, tăng trưởng ngành, đời sống, sức khỏe cộng đồng, biến động xã hội).
  • Hệ thống chỉ tiêu môi trường theo vùng sinh thái: Kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Đình Mạnh và cộng sự (2007) do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, xác định các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát đặc thù cho vùng trung du miền núi Việt Bắc và Đông Bắc (rừng và độ che phủ, lượng mưa, nguồn nước, mật độ giao thông, tỷ lệ phục hồi đất sau khai thác khoáng sản, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải).
  • Các chỉ tiêu môi trường quốc gia: Đối chiếu theo Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2010 với 8 nhóm chỉ tiêu phát triển bền vững năm 2009.
STT Chỉ tiêu môi trường quốc gia (năm 2009) Kế hoạch Kết quả thực hiện
1 Tỷ lệ che phủ rừng (%) 42 – 43 40
2 Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch (%) 95 80
3 Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch (%) 75 79
4 Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý (%) 70 75
5 Tỷ lệ KCN, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung (%) 100 60
6 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn (CTR) ở đô thị (%) 85 75
7 Tỷ lệ thu gom CTR y tế (%) 80 75
8 Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý (%) 70 65

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế – xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường, tài liệu kiểm kê đất đai năm 2010, báo cáo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 của UBND và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN 5942-1995, QCVN).
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (điều tra xã hội học): Khảo sát thực địa, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 30 đối tượng gồm người dân và cán bộ quản lý địa phương tại 4 xã, thị trấn (Sơn Cẩm, Yên Đổ, Động Đạt, thị trấn Đu) từ ngày 31/3/2014 đến 06/4/2014.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu điều tra và số liệu thứ cấp trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp kế thừa và chọn lọc tư liệu: Kế thừa kết quả quan trắc chất lượng nước mặt, tài liệu khảo sát địa chất – thổ nhưỡng từ bản đồ tỷ lệ 1/25.000 và báo cáo ĐTM của các dự án khai khoáng trên địa bàn.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai và khoa học môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Bảo vệ Môi trường 2005. Nêu rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học (bổ sung cơ sở lý luận về sử dụng đất bền vững) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp dữ liệu phục vụ lập, thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp cơ sở lý luận về đất đai, bản chất quy hoạch sử dụng đất, phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường trên cả hai phương diện: yêu cầu khách quan (bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học, phòng chống rủi ro thiên tai) và yêu cầu pháp lý (quy định bắt buộc về ĐMC). Tổng quan thực trạng lồng ghép môi trường vào quy hoạch tại Việt Nam; hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá ĐMC của Nguyễn Đắc Nhẫn (2010), khung chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát theo 5 vùng sinh thái của Nguyễn Đình Mạnh (2007) và kết quả thực hiện 8 chỉ tiêu môi trường quốc gia năm 2009.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, địa điểm (huyện Phú Lương), thời gian (tháng 1 – tháng 5/2014), phạm vi nghiên cứu; chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu chính từ đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, phương án quy hoạch đến đề xuất các yếu tố môi trường và giải pháp kiểm soát; mô tả cụ thể quy trình triển khai 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập thứ cấp/sơ cấp, thống kê, kế thừa và chuyên gia).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội và tài nguyên huyện Phú Lương

  • Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên 36.894,65 ha (368,94 km²), gồm 16 đơn vị hành chính (thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và 14 xã). Độ cao trung bình 100 – 400 m, địa hình phân hóa: phía Bắc và Tây Bắc dốc >20°, phía Nam bằng phẳng hơn (<15°). Diện tích có độ dốc <8° chiếm 30,4%; độ dốc >20° chiếm 31,3%.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22°C (tháng 7 cao nhất 28 – 29°C, mùa đông có đợt xuống 3°C). Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.100 mm (tập trung 90% từ tháng 4 đến tháng 10). Mật độ sông suối bình quân 0,2 km/km² với 3 hệ thống chính: sông Chu (nhánh chính 10 km), sông Đu (45 km) và sông Cầu (đoạn qua huyện dài 17 km); nhiều hồ chứa lớn như Ô Rô, Đầm Ấu, Tuông Lạc, 19/5, Khuân Lân, Núi Mủn, Suối Mạ. Nước mặt đạt TCVN 5942-1995 loại B, một số chỉ tiêu đạt loại A.
  • Tài nguyên thổ nhưỡng: Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 xác định 13 loại đất chính:
STT Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất phù sa được bồi Pb 37,50 0,11
2 Đất phù sa không được bồi P 400,00 1,17
3 Đất phù sa ngòi suối Py 1.381,00 4,04
4 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Pf 468,75 1,37
5 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa Fl 193,75 0,56
6 Đất dốc tụ D 527,00 1,54
7 Đất bạc màu B 312,50 0,91
8 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 1.496,00 4,37
9 Đất nâu đỏ trên đá vôi Fv 881,25 2,56
10 Đất vàng nhạt trên đá cát Fq 4.731,00 13,80
11 Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét Fs 13.800,00 40,26
12 Đất nâu đỏ trên mác ma bazơ và trung tính T 4.187,00 12,22
13 Đất đỏ vàng trên đá biến chất Fj 1.900,00 5,54
  • Tài nguyên rừng và khoáng sản: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010 là 17.246,33 ha (rừng phòng hộ chiếm 14,85%, rừng sản xuất 85,15%; rừng tự nhiên 4.749,73 ha, rừng trồng 11.484,59 ha). Khoáng sản gồm mỏ than (Phấn Mễ, Sơn Cẩm, Khánh Hòa), mỏ Ilmenit (4 triệu tấn), quặng chì kẽm Yên Lạc, mỏ Titan Động Đạt (40 triệu tấn), cao lanh Phấn Mễ – Cổ Lũng (2 triệu tấn), đá Suối Bén (300.000 m³), đất sét Cổ Lũng.
  • Kinh tế – xã hội: Dân số năm 2009 là 105.250 người (thành thị 7.385 người, nông thôn 97.865 người), gồm 8 dân tộc (Kinh 54,2%, Tày 21,1%, Sán Chay 8,5%...). Mật độ dân số 285 người/km² (thị trấn Đu cao nhất 1.969 người/km², xã Yên Ninh thấp nhất 134 người/km²). Tăng trưởng GDP bình quân đạt 14,6%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp – xây dựng (27,27% năm 2010).

4.2. Khái quát phương án QHSDĐ giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020

Phương án phân bổ quỹ đất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng sang đất phi nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, phát triển hạ tầng và xử lý chất thải:

STT Mục đích sử dụng đất Kế hoạch năm 2011 (ha) Kế hoạch năm 2015 (ha) Quy hoạch năm 2020 (ha) Cơ cấu năm 2020 (%)
1 Đất nông nghiệp 30.800,00 30.150,00 30.144,846 81,705
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 12.800,00 12.450,00 12.420,000 33,663
1.2 Đất lâm nghiệp 17.150,00 16.850,00 16.461,136 44,617
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 832,04 826,68 819,848 2,222
1.4 Đất nông nghiệp khác 64,61 269,16 443,862 1,203
2 Đất phi nông nghiệp 5.481,69 6.141,50 6.439,860 17,455
2.1 Đất ở tại nông thôn 1.650,00 1.680,00 1.700,000 4,608
2.2 Đất ở tại đô thị 64,63 68,02 73,200 0,198
2.3 Đất SXKD phi nông nghiệp 575,23 689,82 827,680 2,243
2.4 Đất giao thông 1.450,00 1.550,00 1.610,000 4,364
2.5 Đất bãi thải, xử lý chất thải 3,01 9,37 25,870 0,070
2.6 Đất có di tích danh thắng 13,27 25,59 26,150 0,071
3 Đất chưa sử dụng 612,96 603,15 309,944 0,840
- Tổng diện tích tự nhiên 36.894,65 36.894,65 36.894,650 100,000

4.3. Đánh giá các yếu tố môi trường trong QHSDĐ và ý kiến cộng đồng

  • Thực hiện các chỉ tiêu môi trường (2011 – 2015): Nhiều chỉ tiêu môi trường đô thị đạt và vượt mức kế hoạch, như tỷ lệ thu gom CTR nội thị đạt 100% (kế hoạch 92,7%), tỷ lệ KCN có trạm xử lý nước thải đạt 90% (kế hoạch 80%), diện tích đất cây xanh toàn đô thị đạt ≥15 m²/người (kế hoạch ≥14,2 m²/người), khoảng cách an toàn khí bụi ≥300 m (kế hoạch 7 – 100 m), khoảng cách bãi rác đến khu dân cư đạt ≥3 km. Tuy nhiên, tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý còn thấp và hệ thống thoát nước chủ yếu là cống chung chưa hoàn chỉnh.
  • Kết quả điều tra nhận thức cộng đồng (30 phiếu): 26,67% ý kiến xác nhận có cán bộ chuyên trách môi trường tại xã, 73,33% trả lời không có; 70% khẳng định địa phương có đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường, 20% đánh giá chỉ đề cập sơ qua và 10% trả lời không đề cập.

4.4. Đề xuất yếu tố môi trường và giải pháp kiểm soát đến năm 2020

Đề xuất bổ sung các chỉ số kiểm soát môi trường vào quy hoạch đến năm 2020, gồm: nâng diện tích bãi xử lý chất thải lên 25,87 ha; kiểm soát quỹ đất rừng phòng hộ đạt 2.500 ha; kiểm soát chỉ tiêu đất cây xanh đô thị, duy trì khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường đối với khu khai khoáng và bãi rác; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường liên ngành.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các nội dung đã thực hiện và đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Phú Lương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong việc tích hợp bắt buộc các chỉ tiêu môi trường vào quy trình thẩm định, phê duyệt và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu thực tế

  • Hệ thống hóa hiện trạng tài nguyên đất với 13 loại đất, chỉ rõ nhóm đất đỏ vàng trên phiến thạch sét chiếm ưu thế tuyệt đối (13.800 ha, tương đương 40,26%), quỹ đất có độ dốc thuận lợi cho canh tác nông nghiệp (<8°) chiếm 30,4%, trong khi đất đồi núi dốc (>20°) chiếm 31,3%.
  • Tổng hợp chi tiết cơ cấu phân bổ đất đai theo quy hoạch: đến năm 2020, đất nông nghiệp giảm nhẹ xuống 30.144,846 ha (chiếm 81,705%), đất phi nông nghiệp tăng lên 6.439,860 ha (chiếm 17,455%), quỹ đất chưa sử dụng được khai thác giảm từ 612,96 ha xuống còn 309,944 ha.
  • Đánh giá hiện trạng kiểm soát môi trường: quy hoạch đã bố trí tăng diện tích đất cho bãi thải, xử lý chất thải từ 3,01 ha (2011) lên 9,37 ha (2015) và định hướng đạt 25,87 ha vào năm 2020; khoảng cách ly bãi rác đạt chuẩn ≥3 km; chỉ ra hạn chế lớn nhất là hạ tầng xử lý nước thải sinh hoạt và ô nhiễm bụi từ khai thác than (mỏ Phấn Mễ, Khánh Hòa), chế biến titan.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Quy hoạch không gian môi trường: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ và đất lúa nước; bố trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung tại các xã với quy mô quy hoạch 25 ha.
  • Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp và khai khoáng: Bắt buộc các cơ sở khai thác than, titan, vật liệu xây dựng phải hoàn nguyên môi trường sau khai thác; thiết lập dải cây xanh cách ly an toàn khí bụi tối thiểu 300 m đối với khu dân cư.
  • Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thu gom xử lý nước thải sinh hoạt tại thị trấn Đu và Giang Tiên; tăng cường tỷ lệ thu gom CTR nông thôn.
  • Nâng cao năng lực quản lý: Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách môi trường cấp xã (hiện chỉ có 26,67% xã có cán bộ chuyên trách theo khảo sát).

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự nêu

  • Bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất bền vững tại một huyện miền núi thấp.
  • Xác định bộ chỉ tiêu môi trường cụ thể cần kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, làm cơ sở thực tiễn để cơ quan quản lý địa phương giảm thiểu rủi ro môi trường do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (30 phiếu khảo sát tại 4 xã, thị trấn), chưa bao quát toàn diện nhận thức của cộng đồng tại tất cả 16 đơn vị hành chính của huyện.
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp, báo cáo thống kê và tài liệu quan trắc sẵn có của địa phương; thiếu chuỗi dữ liệu đo đạc thực nghiệm liên tục về biến động chất lượng đất và nước tại các khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    • Chưa áp dụng các mô hình không gian GIS nâng cao để mô phỏng và dự báo lan truyền ô nhiễm từ các điểm khai thác khoáng sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra cộng đồng tại toàn bộ các xã thuộc huyện Phú Lương.
    • Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám để tích hợp phân tích đa chỉ tiêu (MCE) trong đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch sử dụng đất.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững trên nhóm đất dốc tụ và đất đỏ vàng phiến thạch sét.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên cao học ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận lồng ghép môi trường vào quy hoạch lãnh thổ cấp huyện.
    • Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương và tỉnh Thái Nguyên trong công tác thẩm định các phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp chi tiết 13 loại đất và đặc tính phân bố thổ nhưỡng huyện Phú Lương.
    • Khung phương pháp đánh giá sự phù hợp môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
    • Dữ liệu hiện trạng và định hướng quy hoạch các loại đất chuyên dùng, đất xử lý chất thải và đất bảo tồn di tích giai đoạn 2011 – 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào và có tổng diện tích tự nhiên là bao nhiêu? Đề tài nghiên cứu tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên là 36.894,65 ha (368,94 km²), gồm 16 đơn vị hành chính (thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và 14 xã).

2. Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất trên địa bàn huyện Phú Lương? Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (ký hiệu Fs) chiếm diện tích lớn nhất với khoảng 13.800 ha, chiếm 40,26% tổng diện tích đất của huyện, phân bố tập trung ở các xã phía Bắc huyện.

3. Khóa luận đã sử dụng bao nhiêu phiếu điều tra cộng đồng và khảo sát tại các xã nào? Tác giả đã thực hiện phỏng vấn 30 phiếu điều tra đối với người dân và cán bộ quản lý địa phương tại 4 đơn vị hành chính: thị trấn Đu, xã Sơn Cẩm, xã Yên Đổ và xã Động Đạt trong thời gian từ 31/3/2014 đến 06/4/2014.

4. Quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương định hướng diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải đến năm 2020 là bao nhiêu? Theo phương án quy hoạch được tổng hợp trong khóa luận, diện tích đất dành cho bãi thải, xử lý chất thải tăng từ 3,01 ha (năm 2011) lên 9,37 ha (năm 2015) và đạt 25,87 ha (kế hoạch quy hoạch các điểm chôn lấp rác thải tại các xã là 25 ha) vào năm 2020.

5. Những nguồn gây ô nhiễm môi trường chính nào gắn với sử dụng đất được chỉ ra tại huyện Phú Lương? Các nguồn gây ô nhiễm chính gồm: hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản (mỏ than Phấn Mễ, Khánh Hòa, mỏ quặng titan Động Đạt sinh ra khói bụi và nước thải), lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng tại các khu dân cư tập trung/chợ, và việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Quỳnh Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn về việc lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào quy hoạch sử dụng đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến 2020. Thông qua việc phân tích đặc điểm 13 loại đất, hiện trạng khai thác khoáng sản và dữ liệu điều tra thực địa 30 phiếu tại 4 xã, công trình đã làm rõ những áp lực môi trường phát sinh từ quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Các giải pháp quy hoạch quỹ đất xử lý chất thải 25,87 ha và duy trì đai cách ly vệ sinh môi trường do tác giả đề xuất là cơ sở thực tế có giá trị phục vụ công tác quản lý tài nguyên và phát triển bền vững tại địa phương.