Đánh Giá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Khai Thác Hàng Lẻ ...

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu tại TP.HCM.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

2016

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Tính mới của đề tài

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.7. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.1. Dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ

2.1.1. Khái niệm dịch vụ

2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ

2.2. Chất lƣợng dịch vụ

2.2.1. Chất lƣợng dịch vụ

2.2.2. Các mô hình nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ

2.3. Đặc điểm của dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu bằng container (LCL/LCL)

2.3.1. Phƣơng thức vận tải hàng lẻ bằng container (LCL/LCL)

2.3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của phƣơng thức vận tải hàng lẻ bằng container (LCL/LCL)
2.3.1.2. Vai trò của vận chuyển hàng lẻ bằng container
2.3.1.3. Quy trình vận tải hàng lẻ (LCL/LCL) đối với khách hàng công ty GNVT

2.3.2. Thực trạng dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu bằng container tại khu vực cảng TPHCM

2.4. Lý thuyết về hành vi mua của tổ chức

2.4.1. Khái nhiệm hành vi mua của tổ chức

2.4.1.1. Khái niệm về thị trƣờng các doanh nghiệp
2.4.1.2. Hành vi mua của tổ chức

2.4.2. Quy trình mua hàng của tổ chức

2.4.3. Các mô hình hành vi mua của tổ chức

2.4.3.1. Mô hình của Webster và Wind (1991)
2.4.3.2. Mô hình tổng hợp của Sheth (1973)

2.4.4. Các nghiên cứu liên quan

2.4.5. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.5.1. Các giả thiết nghiên cứu
2.4.5.2. Mô hình đề xuất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Xây dựng thang đo

3.3.1. Xây dựng thang đo định tính

3.3.2. Xây dựng thang đo định lƣợng sơ bộ

3.3.3. Thang đo định lƣợng chính thức

3.4. Nghiên cứu định lƣợng

3.4.1. Mẫu nghiên cứu

3.4.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4.4. Phân tích hồi quy

3.4.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

4.4. Kết quả kiểm định tƣơng quan và hồi quy

4.4.1. Kết quả kiểm định tƣơng quan

4.4.2. Kết quả kiểm định hồi quy bội

4.5. Kiểm định các sai phạm trong phân tích hồi quy

4.5.1. Hiện tƣợng đa cộng tuyến

4.5.2. Kiểm định phân phối chuẩn phần dƣ

4.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị về thành phần tin cậy

5.2. Kiến nghị về thành phần đảm bảo

5.3. Kiến nghị về thành phần đáp ứng

5.4. Kiến nghị về thành phần đồng cảm

5.5. Kiến nghị về thành phần giá cả

5.6. Kiến nghị về thành phần danh tiếng

5.7. Một số kiến nghị khác

5.8. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM -------------- ĐẶNG HUỲNH KHA ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHAI THÁC HÀNG LẺ XUẤT KHẨU (ĐƢỜNG BIỂN) CỦA CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN VẬN TẢI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM -------------- ĐẶNG HUỲNH KHA ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHAI THÁC HÀNG LẺ XUẤT KHẨU (ĐƢỜNG BIỂN) CỦA CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN VẬN TẢI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƢƠNG MẠI MÃ SỐ: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu (đƣờng biển) của các công ty Giao nhận vận tải khu vực thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học của GS. TS Đoàn Thị Hồng Vân. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố dƣới bất kì hình thức nghiên cứu nào trƣớc đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016 Tác giả Đặng Huỳnh Kha LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i MỤC LỤC MỤC LỤC . i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ . vi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Tính mới của đề tài .6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .7 Cấu trúc của luận văn . 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT .1 Dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ .1 Khái niệm dịch vụ .2 Đặc điểm của dịch vụ.2 Chất lƣợng dịch vụ .1 Chất lƣợng dịch vụ.2 Các mô hình nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ .2 Đặc điểm của dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu bằng container (LCL/LCL) .1 Phƣơng thức vận tải hàng lẻ bằng container (LCL/LCL) .1 Khái niệm và đặc điểm của phƣơng thức vận tải hàng lẻ bằng container (LCL/LCL) .2 Vai trò của vận chuyển hàng lẻ bằng container .3 Quy trình vận tải hàng lẻ (LCL/LCL) đối với khách hàng công ty GNVT ……………………………………………………………………………19 2.2 Thực trạng dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu bằng container tại khu vực cảng TPHCM . 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Lý thuyết về hành vi mua của tổ chức .1 Khái nhiệm hành vi mua của tổ chức .1 Khái niệm về thị trƣờng các doanh nghiệp .2 Hành vi mua của tổ chức .2 Quy trình mua hàng của tổ chức .3 Các mô hình hành vi mua của tổ chức .1 Mô hình của Webster và Wind (1991) .2 Mô hình tổng hợp của Sheth (1973) .4 Các nghiên cứu liên quan .5 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Các giả thiết nghiên cứu .2 Mô hình đề xuất. 41 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .3 Xây dựng thang đo .1 Xây dựng thang đo định tính .2 Xây dựng thang đo định lƣợng sơ bộ .3 Thang đo định lƣợng chính thức .4 Nghiên cứu định lƣợng.1 Mẫu nghiên cứu .2 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Phân tích hồi quy .5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu . 54 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mẫu nghiên cứu .2 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA . 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc .4 Kết quả kiểm định tƣơng quan và hồi quy .1 Kết quả kiểm định tƣơng quan .2 Kết quả kiểm định hồi quy bội .5 Kiểm định các sai phạm trong phân tích hồi quy .1 Hiện tƣợng đa cộng tuyến .2 Kiểm định phân phối chuẩn phần dƣ .6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu . 67 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Đề xuất kiến nghị .1 Kiến nghị về thành phần tin cậy.2 Kiến nghị về thành phần đảm bảo .3 Kiến nghị về thành phần đáp ứng .4 Kiến nghị về thành phần đồng cảm .5 Kiến nghị về thành phần giá cả .6 Kiến nghị về thành phần danh tiếng .7 Một số kiến nghị khác .3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC CÁC TỪ KÝ HIỆU, VIẾT TẮT 3PL (Third Party Logistics): Logistics bên thứ ba AEC: Cộng đồng kinh tế ASEAN ANOVA (Analysis of Variance): Phân tích phƣơng sai CFS (Container Freight Station): Phí xếp dỡ hàng lẻ CIF (Cost, Insurance and Freight): Tiền hàng, bảo hiểm, cƣớc phí CLDV: Chất lƣợng dịch vụ DN: Doanh nghiệp EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá FCL (Full Container Load): Vận chuyển nguyên container FOB (Free On Board): Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi hay Giao lên tàu Forwarder: Ngƣời vận chuyển (GNVT) GNVT: Giao nhận vận tải ICD (Inland Container Depot): Cảng cạn/ cảng khô/ cảng nội địa LCL (Less than Container Load): Vận chuyển hàng lẻ, hàng xếp không đủ một container NVOCC (Non – Vessel Operating Common Carrier): Ngƣời điều hành khai thác tàu nhƣng không sở hữu và không thuê tàu TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh TPP (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement): Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng WTO (World Trade Organization): Tổ chức thƣơng mại thế giới XNK: Xuất nhập khẩu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kích thƣớc của container theo chuẩn ISO .2: Bảng xếp hạng các tiêu chí lựa chọn dịch vụ của một công ty logistics .1: Các thang đo định lƣợng chính thức .1: Kết quả mẫu nghiên cứu .2: Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha .3: Bảng hệ số tải nhân tố (Factor loading) .4 Kết quả kiểm định tƣơng quan .5: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy bội .6: Kết quả phân tích Anova.7: Thống kê hệ số hồi quy của các biến . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình 5 khoảng cách CLDV .2: Các thành phần CLDV – Mô hình SERVQUAL .3: Quy trình gửi hàng LCL/LCL đối với khách hàng là công ty GNVT.4: Mô hình hành vi mua của tổ chức (Webster và Yoram Wind 1991) .5: Mô hình tổng hợp về các giai đoạn trong hành vi mua công nghiệp (Sheth, 1973) .6: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ khai thác hàng lẻ xuất khẩu của các công ty GNVT .1: Quy trình nghiên cứu .1: Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hoá .3: Đồ thị phân tán Scatterplot . 66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Với sự ra đời và tiêu chuẩn hóa của container đã giúp tiết kiệm đáng kể chi phí, đảm bảo tính thuận tiện và khả thi của việc sử dụng kết hợp nhiều phƣơng thức vận tải. Cũng từ đó, khái niệm vận tải đa phƣơng thức cũng đƣợc ra đời, theo đó hàng hóa không cần phải dỡ ra và xếp lại vào container khi chuyển tiếp giữa các hình thức vận tải (chẳng hạn từ tàu lên xe tải). Với hệ thống mạng lƣới vận tải container rộng khắp, kết hợp với hình thức vận tải đa phƣơng thức, vận tải container đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thƣơng mại toàn cầu. Trong vận tải container, hai hình thức hay đƣợc nhắc đến là vận chuyển nguyên container (FCL) và vận chuyển hàng lẻ (LCL). Bên cạnh đó cũng tồn tại những kết hợp giữa hai hình thức này để phù hợp với nhu cầu của ngƣời gửi hàng, chẳng hạn FCL/LCL hoặc ngƣợc lại.Vận tải container đòi hỏi rất nhiều nhân lực tham gia, ngoài hãng tàu, cảng, công ty cho thuê container, còn những công ty trung gian rất quan trọng làm giao nhận (freight forwarder) hay ngƣời điều hành khai thác tàu nhƣng không sở hữu và không thuê tàu (NVOCC). Hiện nay, cùng với sự tăng cao về sản xuất, các hoạt động vận chuyển và phân phối hàng hóa đã trở thành một trong những yếu tố sống còn quyết định đến doanh thu của phần lớn doanh nghiệp. Có thể nói việc tối ƣu hóa chi phí vận tải chính là bƣớc đầu tiên mà các doanh nghiệp phải thực hiện trên con đƣờng cạnh tranh hàng hóa trên thị trƣờng của mình. Nhanh- đúng tiến độ-chi phí rẻ là những gì mà các doanh nghiệp cần cho các hoạt động vận tải mà trong đó nổi bật nhất chính là vận chuyển hàng lẻ (LCL). Vận chuyển hàng lẻ đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu của bất kỳ quốc gia nào. Cùng với vận chuyển hàng nguyên container, vận chuyển hàng lẻ đã đáp ứng đƣợc nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu hết sức linh động và đa dạng của các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Trong dịch vụ vận chuyển hàng lẻ (LCL), có 2 đối tƣợng khách hàng chính mà các công ty gom hàng lẻ cần quan tâm chính là các công ty XNK và các công ty GNVT. Về căn bản các công ty XNK (chủ hàng) thực hiện việc thuê vận chuyển trực tiếp với công ty gom hàng lẻ hoặc thông qua một công ty GNVT. Tuỳ thuộc vào đặc tính của hàng hoá, phong cách kinh doanh riêng mà các công ty XNK sẽ đƣa ra quyết định của mình. Công ty GNVT là trung gian, nhận vận chuyển hàng của chủ hàng sau đó sử dụng lại dịch vụ của công ty gom hàng lẻ để đƣa hàng đến tay ngƣời mua ở cảng đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ