BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ` NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHI THÔNG, THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHI THÔNG, THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “ Đánh giá của người dân về xây dựng nông thôn mới tại xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tấn Khuyên. Dữ liệu điều tra và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Liên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . KẾT CẤU LUẬN VĂN . 6 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN . MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN . Nông thôn mới . BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI . KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở MỘT SỐ QUỐC GIA . Xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc . Xây dựng nông thôn mới tại Đài Loan . Xây dựng nông thôn mới tại Nhật Bản . 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng nông thôn mới tại Hàn Quốc . THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VIỆT NAM . THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH KIÊN GIANG VÀ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ . Xây dựng nông thôn mới tại Kiên Giang . Xây dựng nông thôn mới ở thành phố Rạch Giá . 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 34 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU . Nội dung nghiên cứu . Tiến trình nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Các căn cứ để nghiên cứu .2 Phương pháp chọn vùng và mẫu nghiên cứu . Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý, phân tích số liệu . Tiến trình thực hiện . Phương pháp phân tích, xử lý số liệu . 42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 45 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.BỐI CẢNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ PHI THÔNG . Điều kiện kinh tế. Điều kiện xã hội . Điều kiện An ninh - Quốc phòng . 46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị . THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHI THÔNG . MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI THEO ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN . Đánh giá chung của người dân về xây dựng NTM . Đánh giá của hộ dân về mức độ đáp ứng 19 tiêu chí NTM . Quy hoạch và thực hiện quy hoạch . Trường học . Cơ sở chất văn hoá . Chợ nông thôn . Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên . Hình thức tổ chức sản xuất . Môi trường . Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh . An ninh, trật tự xã hội . PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ, CÂY MỤC TIÊU . Phân tích Cây vấn đề về nhóm tiêu chí kinh tế-tổ chức sản xuất, xây dựng xã NTM Phi Thông . 73 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích cây giải pháp về thu nhập, hộ nghèo, lao động có việc làm thường xuyên, xây dựng thành công xã NTM. 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 82 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Đối với Trung ương . Đối với UBND tỉnh Kiên Giang và UBND thành phố Rạch Giá . HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI . 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT NTM Nông thôn mới NQ Nghị quyết HTX Hợp tác xã NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long BCĐ Ban Chỉ đạo PTNT Phát triển nông thôn KHKT Khoa học kỹ thuật TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Phân bố quan sát nghiên cứu .1: Nhận xét của hộ dân về chương trình xây dựng NTM .2: Đánh giá của người dân về lao động có việc làm thường xuyên .3: Đánh giá của người dân về tiêu chí văn hóa và môi trường (%) . 69 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp tiếp cận .2: Sơ đồ tiến trình nghiên cứu.3: Bản đồ hành chính thành phố Rạch Giá .4: Mô hình Cây vấn đề được thể hiện mô phỏng .5: Mô hình Cây giải pháp được thể hiện mô phỏng .1: Nguồn thông tin tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới .2: Mức độ biết về xây dựng nông thôn mới.3: Mức độ người dân được tiếp cận thông tin về xây dựng NTM .4: Quan điểm nhân dân về ý kiến xây dựng nông thôn mới .5: Ý kiến nhân dân về quan điểm người dân không phải đóng góp trong xây dựng nông thôn mới .6: Đánh giá của hộ dân về mức độ đáp ứng tiêu chí quy hoạch .7: Tỷ lệ và hình thức đóng góp xây dựng giao thông nông thôn .8: Mức độ đáp ứng tiêu chí giao thông và thủy lợi .9: Mức độ đáp ứng 03 tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, điện và cơ sở vật chất trường học .10: Mức độ đáp ứng tiêu chí chợ, bưu điện, nhà ở và thu nhập .11: Đánh giá của người dân về số lượng hộ nghèo xã Phi Thông .12: Đánh giá của người dân về lý do nghèo của hộ nghèo .13: Ý kiến của người dân về giải pháp giảm hộ nghèo .14: Đánh giá của người dân về đóng góp của hộ nghèo trong XD NTM.15: Nhận định của người dân hiệu quả hoạt động của HTX, THT . 67 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.16: Loại hình HTX, THT hộ dân tham gia .17: Đánh giá của người dân về giáo dục và y tế xã .18: Đánh giá về ngành nghề gây ô nhiễm môi trường.19: Đánh giá tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội .20: Phân tích Cây vấn đề về nhóm tiêu chí kinh tế-tổ chức sản xuất, xây dựng xã NTM Phi Thông .21: Phân tích Cây giải pháp thực hiện nhóm tiêu chí kinh tế-tổ chức sản xuất, xây dựng thành công xã NTM Phi Thông . 80 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Xây dựng nông thôn mới đang là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Cùng với cả nước, tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới và bước đầu đạt kết quả khả quan. Được sự quan tâm của thành phố Rạch Giá, việc triển khai thực hiện xây dựng NTM trong thời gian qua ở xã Phi Thông đã đạt 13/19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM; diện mạo nông thôn có sự đổi mới, đời sống nhân dân được nâng lên; sản xuất đạt hiệu quả, tăng thu nhập; dân trí được cải thiện, hộ nghèo giảm mạnh. Thương mại - dịch vụ chậm phát triển. Giáo dục, dạy nghề, đời sống văn hóa, cảnh quan, môi trường, nhà ở dân cư cải thiện rõ nét,…hệ thống chính trị, an ninh, trật tự xã hội ổn định. Đa số hộ gia đình được khảo sát đồng tình với chủ trương và thực trạng những thành quả đạt được trong xây dựng NTM. Thông qua việc đánh giá thực trạng kết quả thực hiện NTM tại xã Phi Thông, tác giả đã đề ra các chính sách nhằm sớm đưa xã Phi Thông về đích nông thôn mới trước năm 2020. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Đảng và nhà nước ta xác định xây dựng Nông thôn mới là một mục tiêu quan trọng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả bền vững, không ngừng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người dân nông thôn. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp lâu dài, là một chương trình tổng hợp liên quan đến mọi mặt của lĩnh vực nông thôn. Để đưa đất nước phát triển thành một nước công nghiệp đòi hỏi nông nghiệp phải có sự phát triển vượt bậc, cơ giới hóa cao. Trong xây dựng nông thôn mới đòi hỏi phải từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý, chuyển dần theo hướng phát triển dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; an ninh trật tự được giữ vững; các mục tiêu xây dựng nông thôn mới đòi hỏi xây dựng đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên. Kiên Giang cũng đã và đang thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới với điều kiện và lợi thế là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam của Việt Nam. Toàn tỉnh có 104/118 xã đạt tiêu chí thu nhập và 57/118 xã đạt tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo mới). Đến nay, toàn tỉnh tăng bình quân hơn 8 tiêu chí so với trước khi triển khai chương trình, riêng 35 xã giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,3 tiêu chí/xã, tăng 11,8 tiêu chí so với trước khi triển khai. Kết quả thực hiện phân theo nhóm các tiêu chí: 24 xã đạt 19 tiêu chí, 15 xã đạt 15-18 tiêu chí, 66 xã đạt 10-14 tiêu chí và 13 xã đạt từ 06-09 tiêu chí. Kết quả thực hiện 35 xã điểm: Có 21 xã đạt 19 tiêu chí; 07 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 07 xã đạt từ 10-14 tiêu chí. Nhìn chung, qua thực tiễn 5 năm xây dựng nông thôn mới của tỉnh đã có nhiều nổ lực, quyết tâm trong thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới, kết quả có 16 tiêu chí đạt trên 50%.
Tổng quan nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển toàn diện nông nghiệp, nông dân và nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững. Tỉnh Kiên Giang, với 118 xã nông thôn, đã có nhiều nỗ lực trong thực hiện chương trình này, trong đó 35 xã điểm giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 17,3 tiêu chí/xã, tăng 11,8 tiêu chí so với trước khi triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn như sản xuất chưa đồng bộ, liên kết tiêu thụ sản phẩm thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao và môi trường nông thôn bị ô nhiễm.
Xã Phi Thông, xã duy nhất của thành phố Rạch Giá, được chọn làm xã điểm xây dựng NTM với diện tích chiếm 42,37% thành phố. Qua 5 năm triển khai, xã đã đạt 13/19 tiêu chí quốc gia về NTM, với sự đổi mới rõ nét về cơ sở hạ tầng, đời sống nhân dân được nâng cao, sản xuất hiệu quả hơn và hộ nghèo giảm mạnh. Tuy nhiên, thương mại - dịch vụ phát triển chậm, kinh tế tập thể chưa mạnh, việc làm phi nông nghiệp hạn chế, thu nhập nông nghiệp thấp và hộ cận nghèo còn nhiều.
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng xây dựng NTM tại xã Phi Thông, phân tích nguồn lực nông hộ, mức độ đáp ứng các tiêu chí quốc gia, xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế, tăng thu nhập, góp phần đưa xã về đích NTM trước năm 2020. Nghiên cứu tập trung trong phạm vi 6 ấp của xã Phi Thông, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2013-2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng NTM tại địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về xây dựng nông thôn mới, bao gồm:
- Khái niệm nông thôn: Vùng sinh sống chủ yếu của nông dân, có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, sản xuất nông nghiệp là nguồn sinh kế chính.
- Nông thôn mới (NTM): Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW, NTM là vùng có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, xã hội ổn định, dân trí cao, môi trường sinh thái được bảo vệ và hệ thống chính trị được củng cố.
- Bộ tiêu chí quốc gia về NTM: Gồm 19 tiêu chí về kinh tế, xã hội, môi trường, hạ tầng và tổ chức sản xuất, trong đó các tiêu chí trọng tâm gồm thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, lao động có việc làm thường xuyên và hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả.
- Mô hình tổ chức sản xuất: Hợp tác xã (HTX) và tổ hợp tác (THT) đóng vai trò quan trọng trong tổ chức lại sản xuất, cung cấp đầu vào, bao tiêu sản phẩm và chuyển giao khoa học kỹ thuật.
- Kinh nghiệm quốc tế: Các mô hình xây dựng NTM thành công tại Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong đầu tư hạ tầng, phát triển kinh tế hợp tác, ứng dụng khoa học kỹ thuật và huy động sự tham gia của cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu chính được thu thập từ khảo sát trực tiếp tại 6 ấp của xã Phi Thông trong giai đoạn 2013-2017, kết hợp với số liệu thống kê của UBND xã, tỉnh Kiên Giang và các báo cáo liên quan.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu gồm các hộ dân đại diện cho các nhóm dân cư trong xã, được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh đúng thực trạng.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng, phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ đạt các tiêu chí, phân tích cây vấn đề và cây giải pháp nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp.
- Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo các bước: thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, xử lý và phân tích số liệu, thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp, hoàn thiện luận văn trong năm 2017-2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ đạt các tiêu chí NTM: Xã Phi Thông đã đạt 13/19 tiêu chí quốc gia về NTM, trong đó các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở văn hóa được cải thiện rõ rệt với tỷ lệ đạt trên 70%. Tuy nhiên, các tiêu chí về phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và thu nhập còn hạn chế, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt khoảng 85%, thấp hơn mức chuẩn 90%.
-
Thu nhập và hộ nghèo: Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt khoảng 27 triệu đồng/năm, gần đạt chuẩn vùng ĐBSCL. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ trên 15% xuống còn khoảng 7%, nhưng hộ cận nghèo vẫn chiếm tỷ lệ cao, cho thấy thoát nghèo chưa bền vững.
-
Tổ chức sản xuất và liên kết: Hình thức tổ chức sản xuất như HTX và THT phát triển chậm, chỉ có khoảng 60% số HTX hoạt động hiệu quả. Liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp còn yếu, chưa hình thành chuỗi giá trị bền vững, ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm và thu nhập.
-
Đánh giá của người dân: Đa số người dân đồng tình với chủ trương xây dựng NTM và ghi nhận những cải thiện về hạ tầng và đời sống. Tuy nhiên, họ cũng phản ánh khó khăn về việc làm phi nông nghiệp, thu nhập thấp và thiếu các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy xã Phi Thông đã có bước tiến đáng kể trong xây dựng NTM, đặc biệt là về hạ tầng và giảm nghèo. Tuy nhiên, các tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất chưa đạt yêu cầu do nhiều nguyên nhân: sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu liên kết, vốn đầu tư hạn chế và trình độ dân trí chưa cao. So sánh với các nghiên cứu tại các xã điểm khác trong tỉnh Kiên Giang và các mô hình quốc tế, việc tổ chức lại sản xuất và phát triển kinh tế hợp tác là yếu tố then chốt để nâng cao thu nhập và bền vững trong xây dựng NTM.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ đạt các tiêu chí NTM, bảng so sánh thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm, cũng như sơ đồ cây vấn đề và cây giải pháp nhằm minh họa các yếu tố ảnh hưởng và hướng khắc phục.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tổ chức lại sản xuất: Hỗ trợ thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX, THT, thúc đẩy liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp để xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực. Mục tiêu nâng tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả lên trên 80% trong 3 năm tới. Chủ thể: UBND xã, Sở NN&PTNT.
-
Phát triển việc làm phi nông nghiệp: Khuyến khích phát triển các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương, tạo việc làm thường xuyên cho lao động nông thôn, giảm tỷ lệ lao động nhàn rỗi. Mục tiêu tăng tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên lên 95% trong 5 năm. Chủ thể: UBND thành phố, các doanh nghiệp địa phương.
-
Nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững: Triển khai các chương trình đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ vốn sản xuất cho hộ nghèo và cận nghèo, đồng thời phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả. Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 3% vào năm 2025. Chủ thể: Ban chỉ đạo xây dựng NTM, các tổ chức tín dụng.
-
Củng cố hệ thống chính trị và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM, đảm bảo sự tham gia tích cực và đồng thuận xã hội. Chủ thể: Đảng ủy, UBND xã, các đoàn thể chính trị - xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý địa phương: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất trong xây dựng NTM, từ đó hoạch định chính sách phù hợp.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh tế nông nghiệp, quản lý kinh tế: Cung cấp cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tiễn về xây dựng NTM tại vùng ven đô thị.
-
Các tổ chức phát triển nông thôn và doanh nghiệp: Tham khảo để xây dựng các chương trình hỗ trợ, liên kết sản xuất và phát triển thị trường cho sản phẩm nông nghiệp.
-
Người dân và cộng đồng địa phương: Nâng cao nhận thức về vai trò của mình trong xây dựng NTM, từ đó tích cực tham gia và hưởng lợi từ các chương trình phát triển.
Câu hỏi thường gặp
-
Xã Phi Thông đã đạt được bao nhiêu tiêu chí NTM?
Xã Phi Thông đã đạt 13/19 tiêu chí quốc gia về NTM, tập trung vào hạ tầng và đời sống xã hội, còn một số tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất cần cải thiện. -
Thu nhập bình quân đầu người tại xã hiện nay là bao nhiêu?
Thu nhập bình quân đầu người khoảng 27 triệu đồng/năm, gần đạt chuẩn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước. -
Tỷ lệ hộ nghèo tại xã có giảm không?
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ trên 15% xuống còn khoảng 7%, tuy nhiên hộ cận nghèo vẫn chiếm tỷ lệ cao, cho thấy thoát nghèo chưa bền vững. -
Vai trò của hợp tác xã trong xây dựng NTM tại xã như thế nào?
HTX và THT đóng vai trò quan trọng trong tổ chức lại sản xuất, cung cấp đầu vào và bao tiêu sản phẩm, nhưng hiện tại chỉ khoảng 60% HTX hoạt động hiệu quả, cần được củng cố và phát triển. -
Người dân đánh giá thế nào về chương trình xây dựng NTM?
Đa số người dân đồng tình với chủ trương và ghi nhận những cải thiện về hạ tầng và đời sống, nhưng cũng phản ánh khó khăn về việc làm phi nông nghiệp và thu nhập thấp.
Kết luận
- Xã Phi Thông đã đạt 13/19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, với nhiều cải thiện về hạ tầng và đời sống nhân dân.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 27 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh nhưng chưa bền vững.
- Tổ chức sản xuất và liên kết kinh tế còn yếu, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập.
- Người dân đồng thuận cao với chương trình, nhưng cần tăng cường hỗ trợ phát triển kinh tế và việc làm.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tổ chức lại sản xuất, phát triển việc làm phi nông nghiệp, nâng cao thu nhập và củng cố hệ thống chính trị địa phương.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất, tăng cường giám sát và đánh giá định kỳ, mở rộng nghiên cứu sang các xã lân cận để nhân rộng mô hình thành công.
Call to action: Các cấp chính quyền và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ, huy động nguồn lực và phát huy vai trò chủ thể của người dân để xây dựng xã Phi Thông trở thành xã nông thôn mới kiểu mẫu, góp phần phát triển bền vững vùng ven đô thị tỉnh Kiên Giang.