Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Địa lý "Đánh giá - thiết kế sản phẩm và định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010" do sinh viên Phạm Đỗ Văn Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Xuân Hậu tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 1999–2003).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ nghịch lý phát triển của địa phương: Ninh Thuận là một tỉnh nhỏ và có nền kinh tế còn nghèo thuộc duyên hải Cực Nam Trung Bộ, hàng năm vẫn cần ngân sách trung ương hỗ trợ. Tuy nhiên, địa phương lại sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn dồi dào, phân bố tại vị trí giao thoa các trục giao thông chiến lược kết nối với các trung tâm du lịch lớn như Nha Trang, Đà Lạt, Phan Thiết và Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng quản lý và khai thác tại thời điểm nghiên cứu cho thấy phần lớn tài nguyên du lịch chưa được quy hoạch và đầu tư tương xứng, nhiều khu vực bị xâm hại và đứng trước nguy cơ suy thoái. Ngành du lịch địa phương thiếu vắng các sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn và chưa có chiến lược quảng bá bài bản để thu hút du khách chi tiêu. Đề tài được triển khai nhằm góp phần làm rõ giá trị tài nguyên, xây dựng các sản phẩm du lịch cụ thể và định hình hướng đi cho ngành du lịch tỉnh nhà.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Làm rõ cơ sở lý luận về du lịch, tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch và các nguyên tắc thiết kế sản phẩm du lịch.
    • Khảo sát, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn tỉnh Ninh Thuận.
    • Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch và đánh giá các sản phẩm du lịch đang khai thác tại địa phương.
    • Thiết kế hệ thống sản phẩm du lịch cụ thể (điểm, tuyến, tour du lịch) và đề xuất định hướng phát triển du lịch tỉnh đến năm 2010.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp, biện pháp khả thi để thực hiện định hướng phát triển.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thu thập, tổng hợp và phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch tỉnh.
    • Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và kết quả hoạt động kinh doanh du lịch giai đoạn 1992–2001.
    • Nghiên cứu các quy hoạch phát triển du lịch vùng Nam Trung Bộ, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010 và các báo cáo chuyên ngành.
    • Tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý và các doanh nghiệp lữ hành thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch, thực trạng hoạt động du lịch, quy trình đánh giá và thiết kế sản phẩm du lịch cùng các định hướng phát triển không gian du lịch.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Ninh Thuận, bao gồm dải đồng bằng ven biển, vùng núi cao phía Tây, hệ thống cồn cát, đầm vịnh và hải đảo ven bờ.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng từ khi tái lập tỉnh (năm 1992) đến giai đoạn 2001–2003; đề xuất định hướng, dự báo chỉ tiêu phát triển đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh dựa trên các định nghĩa kinh điển về du lịch của Liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO), Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch tại Roma (1963), Pirôgionic (1985), Jozep Stander và các học giả nghiên cứu du lịch Trung Quốc. Tác giả vận dụng định nghĩa sản phẩm du lịch của TS. Thu Trang Công Thị Nghĩa và khái niệm tổng quát của TS. Trần Văn Thông: "Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch". Khóa luận phân tích các thuộc tính kinh tế của sản phẩm du lịch gồm: tính tổng hợp, tính không thể dự trữ, tính không thể chuyển dịch, tính dễ dao động và tính thời vụ.

Về mô hình cấu trúc sản phẩm, tác giả áp dụng ba mô hình lý thuyết để đối chiếu với điều kiện thực tế của Ninh Thuận:

  • Mô hình 4S: Sea (Biển), Sun (Mặt trời), Shop (Cửa hàng mua sắm hàng lưu niệm), Sand (Bãi cát - thay thế cho yếu tố Sex trong tiếp cận du lịch truyền thống).
  • Mô hình 3H: Heritage (Di sản văn hóa, lịch sử), Hospitality (Lòng hiếu khách và chất lượng phục vụ), Honesty (Tính trung thực, uy tín kinh doanh).
  • Mô hình 6S (Cộng hòa Pháp): Sanitaire (Vệ sinh), Santé (Sức khỏe và nghỉ dưỡng), Sécurité (An ninh trật tự xã hội), Sérénité (Sự thanh thản tinh thần), Service (Phong cách phục vụ), Satisfaction (Sự thỏa mãn của du khách).

Hệ quan điểm nghiên cứu được vận dụng bao gồm: Quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm hệ thống, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, cùng quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thống kê, xử lý chuỗi số liệu khí hậu, kinh tế - xã hội, lưu lượng du khách và tính toán hệ số thời vụ du lịch theo các tháng trong năm.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp cảnh quan bãi biển (Bình Tiên, Ninh Chữ, Cà Ná), Mũi Dinh, Hòn Chông, các cồn cát, hệ sinh thái Vườn quốc gia Núi Chúa, Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình, các tháp Chăm và làng nghề truyền thống.
  • Phương pháp bản đồ: Sử dụng bản đồ hành chính, xây dựng lược đồ phân bố tài nguyên du lịch và sơ đồ các tuyến, điểm sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh.
  • Phương pháp cân đối: Cân đối giữa tiềm năng tài nguyên và nhu cầu du khách; cân đối cung cầu cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn và lao động.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, cán bộ quản lý Sở Thương mại và Du lịch, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, hướng dẫn viên và doanh nghiệp lữ hành (Công ty Du lịch Ninh Thuận, Saigontourist, Lửa Việt...).

Nguồn dữ liệu của khóa luận được trích xuất từ Sở Thương mại và Du lịch Ninh Thuận, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Địa chính, Viện Quy hoạch Rừng II, Niên giám Thống kê tỉnh, Đề tài "Quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010" và Đề tài "Phát triển du lịch sinh thái ở Ninh Thuận".


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương I tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành: du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch, đơn vị cung ứng du lịch, điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, lữ hành và cơ sở lưu trú. Tác giả phân tích cấu trúc sản phẩm du lịch theo ba nhóm thành phần: thành phần tạo lực hút (tài nguyên tự nhiên và di sản văn hóa), cơ sở du lịch (hạ tầng lưu trú, ăn uống, vận chuyển), và dịch vụ du lịch (yếu tố hạt nhân quyết định giá trị trải nghiệm).

Chương này luận giải sâu sắc các mô hình 4S, 3H, 6S và chỉ ra 5 đặc thù cốt lõi của sản phẩm du lịch chi phối trực tiếp đến hoạt động kinh doanh lữ hành.

Chương II: Đánh giá - thiết kế sản phẩm du lịch

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nhóm nội dung lớn:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Ninh Thuận có diện tích 3.430,4 km², dân số 508.593 người (1999), mật độ bình quân 152 người/km² (riêng thị xã Phan Rang - Tháp Chàm đạt 1.863 người/km²), tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48%. Địa hình được bao bọc ba phía bởi các khối núi (đỉnh Gia Rích cao 1.978m, khối Núi Chúa) ôm lấy thung lũng lòng chảo ven biển rộng khoảng 200 km².
  2. Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên:
    • Biển và vùng lãnh hải: Bờ biển dài 105 km, ngư trường 18.000 km², thực vật nổi có 197 loài tảo (chiếm 57,6%), 139 loài giáp xác (chiếm 40,61%), hơn 100 loài hải sản kinh tế và 10 loài rong biển quý (rau câu, rong mơ, rong đỏ). Hệ thống san hô phân bố dày đặc ven bờ tạo thành đê chắn sóng tự nhiên và sinh cảnh lặn biển.
    • Hệ thống bờ biển, đầm vịnh và hải đảo: Bãi Cà Tiên (Bình Tiên) hoang sơ dài 3,8 km; cụm bãi Hời, bãi Thùng, bãi Lớn (độ sâu an toàn 3–6 m); bãi biển Ninh Chữ - Bình Sơn - Đông Mỹ Hải dài 10 km gắn với quần thể Đầm Nại, núi Cà Đú, núi Đá Chồng; bãi Từ Thiện nước lặng nhờ rạn san hô kè bờ; bãi Phước Dinh dài 5 km; bãi Cà Ná; thắng cảnh Mũi Đá Vách (vách đá đứng 20–30 m); cụm Mũi Dinh (Mũi Paradan, Bãi Tràng dài 600 m, Mũi Ngoài, Mũi Trong - Vũng, Hải đăng Mũi Dinh xây dựng hơn 100 năm trước ở độ cao 186 m, tầm chiếu xa 33 hải lý với tòa nhà cổ 18 phòng); Vịnh Vĩnh Hy (cách thị xã 42 km); cụm đảo Hòn Chông (gồm Bãi Sạn, Bãi San Hô, Hòn Chông, bãi rạn và hang động).
    • Cồn cát ven biển: Cồn cát trắng Tuấn Tú (cách thị xã 8 km), cồn cát đỏ Nam Cương, cồn cát di động Phước Dinh (rộng 10 km², cồn cát cao 20–30 m chuyển dịch 2 lần/năm theo mùa gió, có mạch nước ngọt và hồ tự nhiên dưới chân cát).
    • Khí hậu: Đặc trưng khô nóng nhiệt đới gió mùa dạng xavan ("lõm khí hậu" duy nhất Đông Nam Á), số giờ nắng đạt 2.800–2.900 giờ/năm, nhiệt độ trung bình năm 27°C (tối cao 40°C, tối thấp 14,4°C), biên độ nhiệt ngày 8,5°C, độ ẩm trung bình 71% ("nắng mà không bức"), lượng mưa trung bình năm 691,6 mm tập trung vào 3 tháng (tháng 9 đến tháng 11), bình quân chỉ có 60 ngày mưa/năm.
    • Tài nguyên rừng: Diện tích đất rừng 157.900 ha (chiếm 46,82% diện tích tỉnh), trong đó rừng phòng hộ và đặc dụng chiếm 86,55%; ghi nhận 1.185 loài thực vật bậc cao trên cạn phân bố tại Vườn quốc gia Núi Chúa và Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình.
  3. Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn:
    • Quần thể di tích tháp Chăm: Tháp Pô Klong Grai, Tháp Pôrôme, Tháp Hòa Lai với nghệ thuật điêu khắc phù điêu tượng thần Siva 6 tay, bò thần Nadin; các công trình di tích lịch sử như Đình Văn Sơn, Đình Thuận Hòa - Phước Khánh, Miễu Xóm Bánh.
    • Văn hóa lễ hội: Lễ Katé, Lễ Ramuwan của người Chăm; phong tục tập quán đồng bào Raglay.
    • Làng nghề và sản vật truyền thống: Làng gốm Chăm Bàu Trúc, làng dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp; các nghề đặc trưng như làm muối, đánh lưới đăng, sản xuất nước mắm, trồng nho, tỏi, chăn nuôi cừu và dê.
  4. Thực trạng phát triển và thiết kế sản phẩm du lịch:
    • Phân tích hiện trạng cơ sở lưu trú, lao động du lịch (phần lớn chưa qua đào tạo chuyên nghiệp), cơ cấu doanh thu và tính toán hệ số thời vụ (khách tập trung cao điểm vào các tháng hè).
    • Thiết kế điểm, khu du lịch: Lựa chọn Phương án 01 quy hoạch chi tiết không gian Khu du lịch văn hóa Tháp Pô Klong Grai do Sở Văn hóa - Thông tin xây dựng.
    • Thiết kế tuyến, tour du lịch: Xây dựng các tuyến du lịch nội tỉnh (Ninh Chữ - Cà Ná, Phan Rang - Vĩnh Hy); thiết kế Tour mở liên kết (TLK), Tour 2 ngày 1 đêm (T2N1Đ), Tour 3 ngày 1 đêm (T3N1Đ), Tour tìm hiểu văn hóa - lịch sử Chăm và Tour khám phá thiên nhiên (Núi Chúa, Phước Bình, Mũi Dinh).
Yếu tố khí hậu / Tài nguyên Giá trị trung bình Giá trị cao nhất Giá trị thấp nhất Tác động du lịch
Số giờ nắng trong năm 2.800 – 2.900 giờ — — Kéo dài mùa vụ du lịch quanh năm
Nhiệt độ không khí 27°C 40°C 14,4°C Nền nhiệt cao, thích hợp nghỉ dưỡng biển
Lượng mưa năm 691,6 mm — — Mưa tập trung 3 tháng (tháng 9–11)
Số ngày mưa trong năm 60 ngày — — Khí hậu ổn định, ít ngày mưa cản trở tour
Độ ẩm không khí tương đối 71% — < 75% (Phan Rang) Cân bằng tâm sinh lý, "nắng không bức"
Diện tích đất rừng 157.900 ha (46,82%) 86,55% (phòng hộ/đặc dụng) — Phát triển du lịch sinh thái Núi Chúa, Phước Bình
Đường bờ biển và thềm lục địa 105 km bờ biển 18.000 km² ngư trường — 197 loài tảo, 139 loài giáp xác, rạn san hô

Chương III: Định hướng phát triển

Chương III xác lập các định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010:

  • Mục tiêu và quan điểm: Khai thác đồng bộ tài nguyên du lịch biển, sinh thái và văn hóa bản địa; từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch trong GDP toàn tỉnh.
  • Quy mô và hình thức: Dự báo lượng khách nội địa và quốc tế, doanh thu du lịch, cơ cấu chi tiêu và nhu cầu buồng phòng khách sạn giai đoạn 2001–2010.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện: Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật; tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ lao động; đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá hình ảnh; thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành và liên kết tour tuyến với các trung tâm du lịch phụ cận; triển khai các biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của địa phương:

  • Đánh giá toàn diện hệ thống tài nguyên du lịch: Tổng hợp số liệu định lượng về bờ biển dài 105 km, ngư trường 18.000 km² với hơn 100 loài hải sản kinh tế; phân tích sinh khí hậu đặc thù (2.800–2.900 giờ nắng, lượng mưa 691,6 mm/năm, 60 ngày mưa/năm, độ ẩm 71%) chứng minh Ninh Thuận có điều kiện tổ chức hoạt động du lịch quanh năm.
  • Hệ thống hóa hiện trạng ngành du lịch giai đoạn 1992–2001: Tính toán các chỉ số về doanh thu, nhịp điệu tăng trưởng, cơ cấu lao động, ngày khách lưu trú, cơ cấu thị trường khách và xác lập đồ thị hệ số thời vụ du lịch.
  • Thiết kế sản phẩm du lịch cụ thể: Đề xuất phương án quy hoạch không gian chi tiết Khu du lịch văn hóa Tháp Pô Klong Grai (dựa trên Phương án 01) và xây dựng 5 chương trình tour lữ hành hoàn chỉnh (tour liên kết, tour 2 ngày 1 đêm, tour 3 ngày 1 đêm, tour văn hóa Chăm, tour dã ngoại sinh thái Mũi Dinh - Núi Chúa).
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận bổ sung và cụ thể hóa nội dung "thiết kế sản phẩm du lịch" – mảng nội dung mà tác giả chỉ ra là còn sơ sài trong bản Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh đến năm 2010; đồng thời chuyển hóa các kết quả nghiên cứu du lịch sinh thái của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thành các sản phẩm tour thương mại có tính khả thi ứng dụng cho doanh nghiệp lữ hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận đây là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tay với phạm vi đề tài rộng và phức tạp, nên một số nhận định, đánh giá khó tránh khỏi tính chủ quan. Nguồn tư liệu chuyên sâu từ một số công ty lữ hành ngoài tỉnh mang tính nội bộ, hạn chế tiếp cận. Tác giả cũng chưa có điều kiện trực tiếp tham khảo các tài liệu lý luận quốc tế nguyên bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra xã hội học về nhu cầu và mức độ thỏa mãn của các phân khúc khách du lịch thực tế tại Ninh Thuận; tính toán chi phí giá thành chi tiết cho từng tour du lịch thiết kế; nghiên cứu sâu về sức chứa du lịch và giải pháp bảo tồn môi trường tại các vùng sinh thái nhạy cảm như Vườn quốc gia Núi Chúa và cồn cát Phước Dinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên chuyên ngành Địa lý, Địa lý Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành trong việc nghiên cứu phương pháp đánh giá tài nguyên và quy trình thiết kế tour tuyến.
  • Cán bộ quản lý quy hoạch thuộc cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, văn hóa tại địa phương trong việc tham khảo phương án tổ chức không gian điểm đến.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trong việc khai thác các tuyến điểm mới tại Ninh Thuận như Mũi Dinh, Hòn Chông, cồn cát di động Phước Dinh, Đầm Nại và các làng nghề gốm, dệt Chăm.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Chương II, nơi cung cấp bảng số liệu khí hậu, hiện trạng tài nguyên phân bố theo không gian địa lý và các chương trình tour thiết kế chi tiết theo thời gian thực địa.


Câu hỏi thường gặp

1. Khí hậu Ninh Thuận có những chỉ số đặc thù nào tạo lợi thế cho phát triển du lịch quanh năm?
Khí hậu Ninh Thuận có số giờ nắng đạt từ 2.800 đến 2.900 giờ/năm, nhiệt độ trung bình năm 27°C, độ ẩm không khí thấp (71%, riêng Phan Rang dưới 75%) tạo cảm giác "nắng mà không bức". Lượng mưa trung bình năm rất thấp (691,6 mm), mùa mưa ngắn chỉ diễn ra trong 3 tháng (tháng 9 đến tháng 11) với bình quân 60 ngày mưa/năm, tạo sự ổn định cao cho các hoạt động tham quan ngoài trời suốt cả năm.

2. Điểm độc đáo của cồn cát di động Phước Dinh được khóa luận ghi nhận là gì?
Cồn cát di động Phước Dinh có diện tích khoảng 10 km², độ cao các dải cồn cát từ 20–30 m. Cồn cát có tính chất đặc biệt: mỗi năm dịch chuyển 2 lần (khi tiến sâu vào đất liền, khi lùi dần ra biển do tác động của hoàn lưu gió). Dưới chân cồn cát vẫn có các mạch nước ngọt ngầm và hình thành các hồ nước trong mát tự nhiên vào mùa mưa.

3. Công trình Hải đăng Mũi Dinh có quy mô và thông số kỹ thuật như thế nào?
Hải đăng Mũi Dinh (tại làng Sơn Hải, xã Phước Dinh) là hải đăng cấp 1, lớn nhất khu vực 3 (từ Bình Định đến Bình Thuận), được người Pháp xây dựng cách thời điểm nghiên cứu hơn 100 năm. Ngọn hải đăng nằm ở độ cao 186 m so với mực nước biển, có tầm chiếu xa 33 hải lý; tòa nhà trung tâm cao hai tầng có kết cấu kiên cố gồm 18 phòng lớn phục vụ quan sát và lưu trú.

4. Khóa luận lựa chọn phương án quy hoạch nào cho Khu du lịch văn hóa Tháp Pô Klong Grai?
Khóa luận lựa chọn và phân tích Phương án 01 trong quy hoạch chi tiết do Sở Văn hóa - Thông tin Ninh Thuận lập, bao gồm bảng thống kê phương án sử dụng không gian chiếm đất và sơ đồ cơ cấu mặt bằng tổng thể nhằm tổ chức không gian tham quan di tích tháp Chăm kết hợp bảo tồn cảnh quan.

5. Cơ cấu tài nguyên sinh thái biển và rừng của tỉnh được khóa luận thống kê với những con số nào?
Vùng biển Ninh Thuận có 197 loài tảo thực vật nổi (chiếm 57,6%), 139 loài giáp xác (chiếm 40,61%), hơn 100 loài hải sản kinh tế. Diện tích đất rừng toàn tỉnh là 157.900 ha (chiếm 46,82% diện tích tự nhiên), trong đó rừng phòng hộ và đặc dụng chiếm 86,55%, với 1.185 loài thực vật bậc cao trên cạn được ghi nhận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đỗ Văn Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch và đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên tự nhiên, nhân văn độc đáo của tỉnh Ninh Thuận. Trên cơ sở phân tích thực trạng ngành du lịch giai đoạn 1992–2001, công trình đã thiết kế cụ thể hệ thống điểm, tuyến, tour du lịch và đề xuất các giải pháp định hướng phát triển đến năm 2010. Đây là công trình nghiên cứu địa lý du lịch có nguồn số liệu trích xuất phong phú, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quy hoạch và kinh doanh lữ hành tại địa phương.