CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM: 11.1 Các khái niệm về du lịch: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch: 1.1 Theo Liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Organization:IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tién sinh sống.2 Tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tai Roma-Italia (21/08-5/09/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch :”Du lich là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các họat động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ ” I.3 Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì : "Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tổn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện”.Pirôgionic,( 1985) thì :”Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá ”.5 Theo nhà kinh tế học người Áo Jozep Stander: *Nhìn từ gốc độ du khách thì :"Khách du lịch là loại khách di theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thoã mãn sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế” *Nhin từ gốc độ thay đổi về không gian của du khách :”Du lich là một trong những hình thức đi chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc ”. * Nhìn từ gốc độ kinh tế :"Du lịch là một ngành kinh tế, dich vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc SVTH: Phạm Đỗ Văn Trung Trang 22 Khoá luận tốt nghiệp GVHD:T.Phạm Xuân Hậu khôngkết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác”. Qua các khái niệm trên , chúng ta có thể thấy, họat động du lịch phải bao gồm một số yếu tố cơ bản sau: © Đây là một họat động của con người liên quan đến việc di chuyển.
o_ Nơi đến không phải là nơi thường trư. © Không nhầm mục đích kiếm tiền. Trong luận văn này tôi sử dung quan điểm của L.2 Khái niệm về SPDL;Có rất nhiều khái niệm liên quan đến SPDL: 1.1“SPDL là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phan không đồng nhất cấu tạo thành, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, CSVC-KT,CSHT dịch vụ DL và đội ngũ cán bộ nhân viên DL”. SPDL bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình.2 Theo tiến sĩ Thu Trang Công Thị Nghĩa,Tiến sĩ sử học, uỷ viên đoàn chủ tịch hội người Việt Nam tại Pháp: “SPDL là một loại sản phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của du khách, nó bao gồm di chuyển, ăn ở và giải trí".
Di chuyển tức là nhu cầu cẩn thiết sử dụng mọi phương tiện giao thông như máy bay, xe lửa, tàu biển, mô tô và các phương tiện vận chuyển truyền thống như lạc đà, xe ngựa, voi, thuyén rồng.v Lưu trú liên quan đến các loại hình và cơ sở lưu trú. Nghệ thuật ăn uống đáp ứng nhu cfu nuôi dưỡng con người và cũng là một nghệ thuật, nó tạo nên văn hoá ẩm thực của các quốc gia,các vùng. Vấn đề giải trí cho du khách: Loại SPDL đặc trưng cho giải trí đó là các tuyến du lịch đài ngày hay ngắn ngày.3 Theo các nhà du lịch Trung Quốc, sản phẩm du lịch,bao gồm 2 mặt chính: -Xuất phát từ đích tới du lịch, sản phẩm du lịch là chỉ toàn bộ dịch vụ của nhà kinh doanh DL dựa vào vật thu hút DL và khởi sự DL, cung cấp cho du khách để thoả mãn nhu cầu hoạt động DL. -Xuất phát từ góc độ người DL là chỉ quá trình du lịch một lần do du khách bỏ thời gian, chỉ phí và sức lực nhất định để đổi được.
Từ các định nghĩa trên có thể đưa ra một định nghĩa bao quát và ngắn gọn hơn: “SPDL là sự kết hợp hang hoá và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý TNDL nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch” -T.S Trần Van Thông SVTH: Phạm Đỗ Văn Trung Trang 23 Khoá luận tốt nghiệp GVHD:T.Phạm Xuân Hậu L.3 Tài nguyên du lịch. TNDL là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thé được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch,khu du lịch nhầm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.4 Một số khái niệm khác: 1.1 Đơn vị cung ứng du lich(Tourism Supplier). “Là một cơ sở kinh doanh cung cấp cho du khách một phần hoặc toàn bộ sản phẩm du lich”. Đơn vị cung ứng du lịch bao gồm: +Một điểm vui chơi giải trí cung ứng các loại hình và dịch vụ vui chơi giải trí cho du khách.
+Một khách sạn, cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn uống. +Một nhà hàng chuyên dịch vụ ăn uống cho du khách. +Một công ty vận chuyển(hàng không, hàng hải, đường sắt, đường bộ),cung ứng các dịch vụ vận chuyển du khách. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút du khách.3Khu du lịch.
Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bậc về cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiểu quả vé kinh tế-xã hội và môi trường.4 Tuyến du lịch. Tuyến du lịch là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau về chức năng nhằm đáp ứng cho nhu cầu đi tham quan du lịch của du khách.5 Kinh doanh du lich, Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.6 hà Lữ nh. Lữ hành là việc thực hiện chuyến đi du lịch theo kế hoạch, lộ trình, chương trình định trước.7 Cơ sở lưu trú du lịch. SVTH: Phạm Đỗ Văn Trung Trang 24 Khoá luận tốt nghiệp GVHD:T.Phạm Xuân Hậu Là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác phục vụ du khách.Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm khách sạn,làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều, bãi cắm trại cho thuê,trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú chủ yếu.8 Xúc tiến du lịch.
Là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch.2 ĐẶC DIEM VÀ PHAN LOẠI TÀI NGUYÊN DU LICH 1.1 Đặc điểm: -Khối lượng các nguồn tà nguyên và diện tích phân bố các nguồn tài nguyên là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiểm năng của hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch. -Thời gian có thể khai thác xác định tính mùa của du lịch. -Tính bất biến vé mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lực hút CSHT và đòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó. -Vốn đầu tư tương đối thấp va giá thành chi phí sản xuất không cao cho phép xây dựng tương đối nhanh chóng CSHT và mang lại hiệu quả KT- XH cũng như khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.
-Khả năng sử dụng nhiều lần TNDL nếu tuân theo các quy định sử dụng hợp lý , thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ chung.2 Phân loại : -Tài nguyên du lịch có thể chia làm hai nhóm: +Tài nguyên tự nhiên: địa hình; khí hậu; nguồn nước; động , thực vật. +Tài nguyên du lịch nhân văn:các di tích lịch sử-văn hoá, kiến trúc ; các lễ hội; các đối tượng du lịch gấn với dân tộc học; các đối tượng văn hoá-thể thao và hoạt động nhận thức khác 1.3 NHỮNG VẤN DE CAN QUAN TÂM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ SAN PHẨM DU LICH.1Cơ cấu sản phẩm du lịch. Nội dung cơ cấu SPDL rất phong phú, đa dạng, liên quan tới rất nhiều ngành nghề và có thể phân ra các thành phan chủ yếu sau: -Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách): Bao gồm các điểm du lịch, các tuyến du lịch để thoã mãn cho nhu cầu tham quan, thưởng ngoạn của du khách, đó là những cảnh quan đẹp nổi tiếng(ví dụ như:bãi biển Cà Ná, Ninh Chữ,Vịnh Vĩnh Hy.), các kỳ quan, các di sản văn hoá thế giới, các di tích lịch sử mang đậm nét đặc sắc văn SVTH: Phạm Đỗ Văn Trung Trang 25 Khoá luận tt nghiệp GVHD:T.Phạm Xuân Hậu hoá quốc gia,vùng. (di sản văn hoá Chăm, Raglai, các đình, chùa, lễ hội.
của người Kinh,Hoa,,,). -Cơ sở du lịch (điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch): Cơ sở du lịch bao gồm mạng lưới cơ sở lưu trú như khách sạn, làng du lịch để phục vụ cho nhu câu lưu trú của du khách, cửa hàng phục vụ ăn uống, cơ sở kỹ thuật phục vụ cho vui chơi giải trí, cho du khách, hệ thống các phương tiện vận chuyển nhằm phục vụ cho việc di lại của du khách. -Dịch vụ du lịch Bộ phận này được xem là hạt nhân của SPDL, việc thực hiện nhu cầu chi tiêu DL của du khách không tách rời các loại dịch vụ mà nhà DL kinh doanh cung cấp. SPDL mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp cho du khách ngoài một số sản phẩm vật chất hữu hình như ăn, uống, phần nhiều thể hiện bằng các loại dịch vụ.
Dịch vụ du lịch là một quy trình hoàn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các dịch vụ đơn lẻ tạo nên, do vậy phải tạo ra sự phối hợp hài hoa,déng bộ trong toàn bộ chỉnh thể để tạo ra sự đánh giá tốt của du khách về SPDL hoàn chỉnh.2 Giá trị và giá tri sử dụng của sản phẩm du lịch: SPDL được xem là một loại hàng hoá đặc biệt, nó có thuộc tính chung của hàng hoá thể hiện trên hai mặt là giá trị (giá cả) và giá trị sử dụng.