Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại Quảng Ninh

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá tình hình mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường

2.3. Cơ sở vật chất của trang trại

2.4. Cơ cấu tổ chức của trang trại

2.5. Đối tượng nuôi của trại

2.6. Cơ sở khoa học

2.6.1. Đại cương về cơ quan sinh sản và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục lợn cái

2.6.2. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái

2.6.2.1. Bộ phận sinh dục bên trong
2.6.2.2. Ống dẫn trứng (Oviductus)
2.6.2.3. Tử cung (Uterus)

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Nội dung nghiên cứu

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin

3.4.3. Phương pháp điều tra

3.4.4. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi tại cơ sở

4.3. Công tác chọn giống

4.4. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

4.5. Công tác phòng và trị bệnh

4.5.1. Công tác phòng bệnh

4.5.2. Công tác trị bệnh

4.6. Kết quả nghiên cứu

4.6.1. Cơ cấu đàn lợn nái tại trại trong 3 năm gần đây

4.6.2. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái nuôi tại trại trong thời gian thực tập

4.6.3. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái theo giống, dòng

4.6.4. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú ở đàn lợn nái theo lứa đẻ

4.6.5. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú theo tháng theo dõi

4.6.6. Triệu chứng chính của lợn nái mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú

4.6.7. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú ở đàn lợn nái tại trại

4.6.8. Kết quả một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản ở đàn lợn nái sau khi điều trị

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tình hình mắc bệnh

Bệnh viêm vúviêm tử cung là hai trong số các bệnh thường gặp ở đàn lợn nái sinh sản, đặc biệt tại các trang trại quy mô lớn như của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường tại Quảng Ninh. Những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mà còn giảm năng suất sinh sản, gây thiệt hại kinh tế cho các chủ trang trại. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ mắc bệnh viêm vúviêm tử cung ở lợn nái tại trại này cao hơn so với mức trung bình của ngành, cho thấy sự cần thiết phải có những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của lợn và tăng cường khả năng sinh sản. Đặc biệt, việc áp dụng các phác đồ điều trị phù hợp sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ lợn mắc bệnh và nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Phân tích tình hình mắc bệnh

Tình hình mắc bệnh viêm vúviêm tử cung trên đàn lợn nái tại trại của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường đã được khảo sát qua nhiều tháng. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung chiếm khoảng 20% trong tổng số lợn nái sinh sản. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng chưa đảm bảo, cũng như sự thiếu hụt trong công tác phòng ngừa dịch bệnh. Các triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm lợn có biểu hiện sốt cao, chán ăn, và có dịch tiết bất thường từ âm đạo. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh có sự khác biệt rõ rệt giữa các giống lợn khác nhau, cho thấy rằng việc chọn giống cũng là yếu tố quan trọng trong công tác quản lý bệnh tật. Hơn nữa, việc điều trị kịp thời và hiệu quả có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ lợn nái.

III. Biện pháp phòng ngừa và điều trị

Để giảm thiểu tình trạng mắc bệnh viêm vúviêm tử cung, cần thiết phải có một chương trình phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm việc duy trì vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng định kỳ cho lợn, và cung cấp chế độ dinh dưỡng hợp lý. Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe của lợn nái thường xuyên cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh. Về điều trị, một số phác đồ điều trị đã được thử nghiệm tại trại, cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm triệu chứng và hồi phục sức khỏe cho lợn. Việc áp dụng các loại thuốc kháng sinh và thuốc chống viêm phù hợp đã giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của lợn mắc bệnh. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh mà còn tăng cường hiệu quả sản xuất của trại.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Từ kết quả nghiên cứu, có thể kết luận rằng tình hình mắc bệnh viêm vúviêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại trại của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường là một vấn đề nghiêm trọng cần được quan tâm. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả sẽ góp phần nâng cao sức khỏe đàn lợn, từ đó cải thiện năng suất sinh sản. Khuyến nghị rằng các chủ trang trại nên đầu tư vào công tác phòng bệnh và điều trị, đồng thời thường xuyên cập nhật các phương pháp mới trong chăn nuôi để giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra. Hơn nữa, việc nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi về tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe lợn nái cũng cần được chú trọng.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn hiện nay chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi bởi vì thịt lợn hiện là một trong những mặt hàng có giá trị dinh dƣỡng cao, phẩm chất tốt, là nguồn Protein động vật có giá trị phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời. Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn phù hợp với khẩu vị của đại đa số ngƣời dân. Khi chế biến, thịt lợn không giảm phẩm chất nên nó là nguồn nguyên liệu không thể thay thế đƣợc để sản xuất thành các loại thức ăn khác nhau. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và các sản phẩm khác cho ngành công nghiệp chế biến.

Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc nhƣ: Tổng đầu lợn tăng mạnh, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao… Quy mô trang trại ngày càng đƣợc mở rộng, để tăng sản lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Tuy nhiên, những hiểu biết của ngƣời dân, các chủ trang trại có quy mô nhỏ và vừa về phƣơng pháp chăn nuôi cũng nhƣ phòng chống dịch bệnh cho lợn còn nhiều hạn chế, trong đó vấn đề gặp phải nhiều nhất trong quá trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn nái là tỷ lệ lợn nái mắc bệnh sản khoa nhƣ: Viêm tử cung, viêm vú, sát nhau và đẻ khó… gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, làm giảm năng suất sinh sản, mất khả năng sinh sản, chết thai, tiêu thai, tỷ lệ thụ thai thấp và là nguồn kế phát các bệnh truyền nhiễm khác nguy hiểm cho đàn lợn ở trại. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất trong chăn nuôi lợn nái sinh sản chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường - Quảng Ninh và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”. Mục đích của đề tài - Nắm đƣợc tình hình mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn công ty cổ phần Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh.

- Xác định đƣợc hiệu quả một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú và viêm tử cung, từ đó chọn ra đƣợc phác đồ điều trị bệnh có hiệu quả nhất. Mục tiêu của đề tài - Xác định đƣợc tỷ lệ mắc bệnh viêm vú, viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn công ty cổ phần Thiên Thuận Tƣờng. - Đƣa ra đƣợc phác đồ điều trị tốt nhất để phòng và điều trị bệnh viêm vú và viêm tử cung ở lợn nái sinh sản. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học - Từ kết quả của đề tài bổ sung thêm những hiểu biết về bệnh viêm vú và viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu quả. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định hiệu lực của một số loại thuốc trong điều trị bệnh viêm vú và viêm tử cung trên lợn nái sinh sản. - Những khuyến cáo từ kết quả của đề tài giúp cho ngƣời chăn nuôi lợn nái hạn chế đƣợc những thiệt hại do bệnh gây ra. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường Trang trại sản xuất lợn hƣớng nạc của ông Trần Hòa nằm trên địa phận phƣờng Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh. Trại đƣợc thành lập năm 2007. Là trại lợn tƣ nhân do ông Trần Hòa làm Giám đốc và phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật là ông Nguyễn Văn Ảnh.

Trụ sở chính của công ty CP Thiên Thuận Tƣờng ở khu 1 - phƣờng Cửa Ông - Thành phố Cẩm Phả. Trƣớc kia, đây là vùng đầm lầy, nƣớc lợ nhƣng đã đƣợc công ty san gạt biến vùng này thành khu nuôi lợn hƣớng nạc công nghệ cao lớn nhất Quảng Ninh với tổng diện tích trên 40ha. Giám đốc Trần Hòa đã xây dựng mô hình này và đích thân đi học hỏi kinh nghiệm từ một số nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Singapo, Thái Lan… Ông đã xây dựng trang trại theo mô hình ở Thái Lan do có nhiều điểm tƣơng đồng để áp dụng ở Việt Nam. Năm 2007, công ty bắt đầu xây dựng hệ thống chuồng trại quy mô hiện đại, mỗi chuồng có diện tích trên 1.000m2 để tiến hành nuôi lợn hƣớng nạc công nghệ cao.

Cho đến nay, công ty đã xây dựng đƣợc 2 khu trại khác nhau: khu trại công ty và trại giống hạt nhân Cảng. Cơ sở vật chất của trang trại * Điều kiện nhà sinh hoạt cho công nhân viên - Khu trại giống hạt nhân Cảng có diện tích rộng để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. - Nhà sinh hoạt của công nhân viên tại trại đƣợc xây dựng ở khu vực cổng vào của trại, địa điểm cao ráo, đầu hƣớng gió, cách xa khu chăn nuôi và thuận tiện cho sinh hoạt của công nhân viên. Nhà ở cho công nhân viên là nhà 4 2 tầng khang trang, sạch sẽ.

Ở tầng 1 đƣợc bố trí phòng ngủ, làm việc cho nhân viên quản lý trại, nhân viên nữ. Tầng 2 đƣợc bố trí cho nhân viên nam. Phòng chính giữa tầng 1 đƣợc bố trí là phòng khách, phòng họp cho toàn trại. Tại phòng họp có đầy đủ trang thiết bị cho việc giải trí của công nhân nhƣ: ti vi có lắp đặt truyền hình cáp, có hệ thống hát karaoke,… - Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ, nền nhà đƣợc lát gạch men, trần nhà đổ mái bê tông và có đủ bàn ghế cho công nhân ngồi.

Khu nấu ăn đƣợc trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn. - Khu nhà tắm cho công nhân viên đƣợc thiết kế bố trí nối tiếp trƣớc khi vào khu chăn nuôi. Nhà tắm đƣợc trang bị đầy đủ các thiết bị nhƣ: bình nóng lạnh, vòi hoa sen, bồn rửa mặt,…phục vụ cho công nhân viên. Nƣớc dùng trong trại là nƣớc giếng khoan đƣợc đƣa vào từ bên ngoài vào hằng ngày do trại nằm ở khu vực gần biền, không có nƣớc ngọt.

* Điều kiện cở sở, vật chất khu chăn nuôi - Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 700 nái bao gồm: hai chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thƣớc 2,4m × 1,6m/ô, hai chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thƣớc 2,4m × 0,65m/ô, một chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thƣớc 5m × 6m , sáu chuồng thƣơng phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thƣớc 5m × 6m, và một chuồng úm có 20 ô kích thƣớc 5m × 6m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc. - Khu vực nuôi lợn thƣơng phẩm rộng khoảng 2.500m2, đƣợc chia nhỏ thành từng ô. Trong mỗi ô chuồng có hệ thống máng nƣớc cho lợn tắm, vòi nƣớc tự động cho lợn uống.

Toàn bộ hệ thống mái của khu chăn nuôi đƣợc lợp tấm nhựa nhập khẩu từ Thái Lan. Dƣới sàn là hệ thống xử lý chất thải chảy xuống hố bioga. Ô chuồng đảm bảo tốc độ gió ổn định, nhiệt độ duy trì ở 270C. Hiện nay, khu trại Cảng có 2 khu chuồng nuôi lợn thƣơng phẩm và lợn hậu bị với khoảng 2000 con.

5 - Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; bốn quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thƣơng phẩm, chuồng nái hậu bị, đực giống và chuồng úm. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m2; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m. Trên trần đƣơc lắp hệ thống chống nóng bằng thép.

Ngoài ra, mỗi chuồng thƣơng phẩm còn đƣợc trang bị hệ thống cho ăn tự động hiện đại nhất hiện nay với 100% thiết bị và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch. - Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác. - Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng. - Hệ thống nƣớc trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nƣớc giếng mua từ bên ngoài về (do trại xây dựng gần biển nên không thể khoan giếng lấy nƣớc ngọt đƣợc).

Nƣớc tắm cho lợn, nƣớc xả gầm, rửa chuồng đƣợc bơm từ ao chứa nƣớc trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nƣớc dẫn tới các chuồng khác nhau. Cơ cấu tổ chức của trang trại Cơ cấu tổ chức của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau: 01: Chủ trại là Giám đốc công ty - Trần Hòa 01: Trƣởng trại - Đinh Văn Ảnh 02: Kỹ thuật trại - Nguyễn Văn Hiệp và Ngô Văn Trƣờng 01: Kế toán - Trần Thị Phƣơng Lê 03 Sinh viên thực tập và công nhân viên trong trại 02: Bảo vệ chịu trách nhệm bảo vệ tài sản chung của trại Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ: tổ chuồng đẻ, tổ chuồng phối và chửa giai đoạn 1, tổ chuồng cai sữa, tổ chuồng 6 lợn thịt thƣơng phẩm và hậu bị chọn làm giống. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Đối tượng nuôi của trại Trại giống hạt nhân Cảng thuộc công ty CP Khai Thác Khoáng Sản Thiên Thuận Tƣờng là trại lợn nuôi hƣớng nạc tập trung, chuyên cung cấp con giống và lợn thƣơng phẩm với các giống lợn đƣợc nhập từ nƣớc ngoài nhƣ: Landrace (Pháp), Pi - Du (Tây Ban Nha), Yorkshire (Anh), Duroc (Đài Loan).

Giống lợn nhập về thuộc đàn cụ, kỵ có nguồn gốc hồ sơ cụ thể, đƣợc nhân viên kỹ thuật chăm sóc theo dõi đặc tính từng con. Mỗi năm, trại giống hạt nhân Cảng cung cấp ra thị trƣờng hàng ngàn con giống chất lƣợng tốt và lợn thƣơng phẩm cho thị trƣờng. Cả con giống và lợn thƣơng phẩm của công ty khi xuất ra thị trƣờng đều có chất lƣợng tốt, đƣợc khách hàng rất ƣa chuộng. Tuy vậy, có lúc nguồn cung ứng của công ty cũng không thể đáp ứng hết đƣợc số lƣợng mà thị trƣờng yêu cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại Quảng Ninh" của tác giả Trần Văn Hải, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Mai Lan, trình bày một nghiên cứu quan trọng về tình hình sức khỏe của đàn lợn nái sinh sản tại Quảng Ninh. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tỷ lệ mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung mà còn đề xuất một số phác đồ điều trị hiệu quả. Đối với người đọc, bài viết mang lại lợi ích lớn trong việc nâng cao nhận thức về sức khỏe động vật, từ đó cải thiện năng suất chăn nuôi và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về chăn nuôi và quản lý sức khỏe động vật, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp, nơi đề cập đến các biện pháp dinh dưỡng để giảm thiểu ô nhiễm trong chăn nuôi lợn. Bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng, bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về việc duy trì an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn. Cuối cùng, tham khảo Nghiên cứu sử dụng gạo lật và gạo tấm làm thức ăn cho lợn thay thế ngô sẽ giúp bạn hiểu thêm về việc cải thiện chế độ ăn cho lợn, từ đó nâng cao sức khỏe và hiệu suất chăn nuôi.