Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu đang là những thách thức môi trường nghiêm trọng tại các đô thị ở Việt Nam. Tình trạng gia tăng nồng độ bụi mịn PM2.5 cùng các khí phát thải nhà kính ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Nhằm thực hiện các cam kết quốc tế trong khuôn khổ Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), việc gia tăng diện tích và nâng cao chất lượng mảng xanh đô thị là giải pháp thích ứng và giảm thiểu trọng tâm. Cây xanh đô thị đóng vai trò thiết yếu trong việc hấp thụ carbon dioxide, giải phóng oxy, lọc bụi, giảm tiếng ồn và điều hòa vi khí hậu.

Tuy nhiên, công tác quản lý cây xanh tại các đô thị Việt Nam hiện nay chủ yếu dừng lại ở việc kiểm đếm số lượng cơ bản, thiếu các công cụ định lượng cụ thể về giá trị môi trường và các dịch vụ hệ sinh thái mà cây xanh cung cấp (như khối lượng cacbon hấp thụ, khối lượng oxy sản xuất, lượng bụi mịn được giữ lại). Phần lớn các báo cáo hiện nay chỉ mô tả lợi ích môi trường ở mức định tính chung chung. Việc ứng dụng các công cụ lượng hóa chuyên dụng chuẩn quốc tế như bộ công cụ i-Tree (do Cục Lâm nghiệp Hoa Kỳ phát triển) kết hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) vẫn còn rất mới mẻ tại Việt Nam.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tình hình sinh trưởng và ứng dụng i-Tree để định lượng giá trị bảo vệ môi trường của cây thân gỗ tại công viên Võ Văn Kiệt thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận" của tác giả Nguyễn Minh Hoan (ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình sinh trưởng của toàn bộ các cá thể cây thân gỗ đang được trồng tại công viên Võ Văn Kiệt.
  2. Ứng dụng phần mềm i-Tree Eco để định lượng các chỉ số giá trị bảo vệ môi trường của cây thân gỗ, bao gồm: khả năng hấp thụ và lưu trữ cacbon, sản xuất khí oxi, và loại bỏ bụi mịn PM2.5.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của cây thân gỗ phục vụ công tác quản lý bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS).
  4. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật quản lý, chăm sóc, bảo dưỡng, trồng mới và thay thế cây xanh phù hợp với quy hoạch và điều kiện cảnh quan thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ 456 cây thân gỗ thuộc 4 loài cây hiện diện tại khuôn viên công viên Võ Văn Kiệt. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường tập trung vào: hấp thụ và lưu trữ cacbon, sản xuất khí oxi, khả năng hấp thụ bụi mịn PM2.5.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Công viên Võ Văn Kiệt, phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (diện tích quy hoạch 4,14 ha).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa và phân tích được triển khai từ ngày 08/10/2022 đến ngày 08/02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Khung lý thuyết: Lý thuyết về Lâm nghiệp đô thị (Urban Forestry) bắt nguồn từ Bắc Mỹ (Jorgensen, 1960), nghiên cứu cấu trúc, chức năng và vai trò của không gian xanh trong việc duy trì cân bằng sinh thái đô thị (Hàn Tất Ngạn, 1996; Edward Lahiff, 2018). Lý thuyết về quản lý rừng đô thị bền vững kết hợp đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái dùng chung (Phạm Anh Tuấn và Lê Khánh Ly, 2017).
  • Mô hình định lượng i-Tree Eco: Mô hình chuyên dụng của Cục Lâm nghiệp Hoa Kỳ (USDA Forest Service) do David J. Nowak phát triển, sử dụng dữ liệu kiểm kê thực địa kết hợp với dữ liệu khí tượng và ô nhiễm không khí cục bộ hàng giờ để tính toán sinh khối lá, diện tích tán, cấu trúc rừng, mức độ loại bỏ chất ô nhiễm và các giá trị môi trường.
  • Cơ sở pháp lý quản lý cây xanh:
    • Thông tư số 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị, quy định tiêu chuẩn phân loại cây xanh theo cấp đường kính ($D_{1.3}$) và cấp chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$).
    • Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (xác định danh mục cây khuyến khích trồng, cây hạn chế và cây cấm trồng).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa điều tra ngoại nghiệp toàn diện 100% cá thể và xử lý mô hình hóa nội nghiệp:

  1. Phương pháp điều tra thực địa:

    • Đánh số thứ tự và định danh loài thực vật theo tài liệu Thực vật và đặc sản rừng (Nguyễn Thường Hiền, 2005) và 500 loài cây thường dùng trong thiết kế cảnh quan (Đinh Quang Diệp, 2020).
    • Đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m ($C_{1.3}$) bằng thước dây để tính đường kính ngang ngực: $D_{1.3} = C_{1.3} / \pi$.
    • Mục trắc chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), chiều cao đến tán ($H_{tan}$).
    • Đo đường kính tán theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc bằng thước dây.
    • Ước lượng tỷ lệ phần trăm tán cây bị khuyết (% Canopy Missing), tỷ lệ phần trăm tán cây bị chết (% Dieback), và xác định số hướng tán tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời (Crown Light Exposure, thang điểm từ 0 đến 5 mặt) theo tài liệu i-Tree Eco Field Guide.
    • Phân cấp phẩm chất cây theo 4 cấp (A: Tốt; B: Trung bình; C: Xấu; D: Rất xấu) dựa trên hình thái thân, độ tươi tốt của lá và mức độ xâm hại.
  2. Phương pháp nội nghiệp và xử lý dữ liệu:

    • Thiết lập cấu trúc cơ sở dữ liệu trên phần mềm QGIS (hệ tọa độ VN-2000 / TM-3 kinh tuyến trục 108°30', mã EPSG: 9218) và tích hợp qua nền tảng Mergin Maps trên thiết bị di động để định vị tọa độ ($X, Y$) và thu thập thuộc tính trực tiếp tại hiện trường.
    • Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu theo định dạng của i-Tree Eco, chuyển đổi tên khoa học và tên thông thường tương ứng trong thư viện phần mềm.
    • Chạy mô hình phân tích i-Tree Eco để tính toán: lượng hấp thụ cacbon hằng năm, lượng cacbon tích lũy/lưu trữ trong sinh khối, lượng khí oxi sản sinh hằng năm, và khả năng lọc bụi mịn PM2.5 theo từng tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm không khí tại các đô thị Việt Nam và bối cảnh toàn cầu về giảm phát thải khí nhà kính. Nêu bật sự thiếu hụt các nghiên cứu định lượng dịch vụ hệ sinh thái của cây xanh tại thành phố Phan Thiết. Xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ i-Tree và GIS trong quản lý cây xanh đô thị.

Chương 2: Tổng quan

Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và các quy định hiện hành về quản lý cây xanh đô thị. Phân tích các khái niệm khoa học về lâm nghiệp đô thị, tiêu chuẩn lựa chọn cây xanh công viên, trường học, bệnh viện, đường phố. Tổng quan kinh nghiệm quản lý mảng xanh đô thị trên thế giới (Singapore, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch) và thực trạng quản lý tại Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng). Trình bày chi tiết cấu trúc, phân hệ và nguyên lý vận hành của bộ công cụ i-Tree (đặc biệt là i-Tree Eco). Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Phan Thiết và lịch sử hình thành Công viên Võ Văn Kiệt (đưa vào hoạt động cuối năm 2015, quy mô 4,14 ha, kinh phí giai đoạn 1 gần 30 tỷ đồng).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể các nội dung khảo sát và chi tiết hóa quy trình kỹ thuật. Trình bày phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, phương pháp đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng ngoài hiện trường ($D_{1.3}, H_{vn}, H_{dc}$, đường kính tán, % khuyết tán, % chết tán, số hướng đón sáng, phẩm chất cây). Hướng dẫn thiết lập biểu mẫu thuộc tính trên QGIS, cấu hình phần mềm Mergin Maps trên điện thoại thông minh để thu thập dữ liệu không gian, và quy trình nhập – kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi xử lý trên máy chủ i-Tree Eco.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện và số liệu định lượng thực chứng của đề tài:

  • Thành phần loài và cơ cấu số lượng: Ghi nhận 456 cây thân gỗ thuộc 4 loài, 3 họ thực vật. Cụ thể: Dầu rái chiếm ưu thế tuyệt đối với 285 cây (62,5%), tiếp đến là Ngọc kỳ lân với 131 cây (28,7%), Giáng hương quả to có 24 cây (5,3%) và Lộc vừng có 16 cây (3,5%). Căn cứ theo Quyết định 28/2020/QĐ-UBND của tỉnh Bình Thuận, có 3 loài thuộc danh mục khuyến khích trồng, riêng loài Ngọc kỳ lân (Couroupita guianensis) không nằm trong danh mục khuyến khích cũng như danh mục cấm.
Tên loài cây Tên khoa học Họ thực vật Số lượng (cây) Tỷ lệ (%) Tình trạng theo QĐ 28/2020/QĐ-UBND
Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb. Ex G.Don Sao dầu (Dipterocarpaceae) 285 62,5 Khuyến khích trồng
Ngọc kỳ lân Couroupita guianensis Aubl. Chiếc (Lecythidaceae) 131 28,7 Không thuộc danh mục khuyến khích/cấm
Giáng hương quả to Pterocarpus macrocarpus Kurz Đậu (Fabaceae) 24 5,3 Khuyến khích trồng
Lộc vừng Barringtonia acutangula Gaertn. Chiếc (Lecythidaceae) 16 3,5 Khuyến khích trồng
Tổng cộng 456 100,0
  • Đặc trưng sinh trưởng đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): Đường kính trung bình của toàn bộ cây trong công viên đạt 24,0 cm (biến thiên từ 10,8 cm đến 72,9 cm). Giáng hương quả to có $D_{1.3}$ trung bình lớn nhất (46,6 cm), Dầu rái có $D_{1.3}$ trung bình nhỏ nhất (21,7 cm). Phân bố theo cấp đường kính cho thấy 90,2% số cây (411 cây) thuộc cấp D20 (10–30 cm) và 8,3% (38 cây) thuộc cấp D40 (30–50 cm). Tổng số cây ở giai đoạn trung niên chiếm 98,5%, chỉ có 1,5% cây ở giai đoạn gần thành thục và thành thục (D60 và D80).
Chỉ tiêu $D_{1.3}$ (cm) Dầu rái Ngọc kỳ lân Giáng hương quả to Lộc vừng Toàn bộ công viên
$D_{1.3}$ trung bình 21,7 24,5 46,6 24,0 24,0
$D_{1.3}$ nhỏ nhất 10,8 15,9 35,0 17,5 10,8
$D_{1.3}$ lớn nhất 32,3 36,9 72,9 38,5 72,9
Biên độ biến động 21,5 21,0 37,9 21,0 62,1
  • Đặc trưng sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Chiều cao trung bình toàn khu vực đạt 9,9 m (từ 5,0 m đến 20,0 m). Chiều cao tập trung nhiều nhất ở mức 10 m (76 cây). Giáng hương quả to có chiều cao trung bình cao nhất (12,6 m), Lộc vừng thấp nhất (7,6 m). Phân cấp chiều cao theo Thông tư 20/2005/TT-BXD ghi nhận: cấp H1 ($\le 6$ m, chưa phát huy tác dụng) có 18 cây (8,1%); cấp H2 (6–12 m) chiếm ưu thế với 384 cây (71,9%); cấp H3 ($> 12$ m) có 54 cây (20,0%). Tỷ lệ cây đã phát huy tác dụng che bóng và cảnh quan (cấp H2 + H3) đạt 91,9%.
Chỉ tiêu $H_{vn}$ (m) Dầu rái Ngọc kỳ lân Giáng hương quả to Lộc vừng Toàn bộ công viên
$H_{vn}$ trung bình 10,3 8,7 12,6 7,6 9,9
$H_{vn}$ nhỏ nhất 5,0 5,0 10,0 5,0 5,0
$H_{vn}$ lớn nhất 20,0 12,0 15,0 10,0 20,0
Biên độ biến động 15,0 7,0 5,0 5,0 15,0
  • Đánh giá phẩm chất cây: Quần thể cây xanh có chất lượng rất tốt do được tuyển chọn đồng đều từ ban đầu và chăm sóc định kỳ. Phẩm chất A (Tốt) chiếm 97,8% (446 cây); phẩm chất B (Trung bình) chiếm 1,8% (8 cây); phẩm chất C (Xấu) chiếm 0,4% (2 cây); không có cây phẩm chất D (Rất xấu).
Phẩm chất cây Dầu rái (cây) Ngọc kỳ lân (cây) Giáng hương quả to (cây) Lộc vừng (cây) Tổng số (cây) Tỷ lệ (%)
Loại A (Tốt) 279 127 24 16 446 97,8
Loại B (Trung bình) 5 3 0 0 8 1,8
Loại C (Xấu) 1 1 0 0 2 0,4
Tổng cộng 285 131 24 16 456 100,0
  • Định lượng giá trị bảo vệ môi trường từ mô hình i-Tree Eco:

    • Hấp thụ cacbon hằng năm: Quần thể cây thân gỗ tại công viên hấp thụ 10,12 tấn cacbon/năm, tương đương với 37,1 tấn khí $\text{CO}_2$/năm.
    • Lưu trữ cacbon: Tổng lượng cacbon tích lũy trong sinh khối đạt 59,4 tấn cacbon, tương đương 217,9 tấn $\text{CO}_2$.
    • Sản xuất oxy: Cung cấp cho môi trường không khí 26,99 tấn khí $\text{O}_2$/năm.
    • Loại bỏ bụi mịn PM2.5: Khả năng lọc bụi mịn được mô hình hóa chi tiết theo từng tháng trong năm dựa trên diện tích bề mặt lá và khí hậu.
  • Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS): Đã xây dựng hoàn chỉnh bộ cơ sở dữ liệu số hóa từng cá thể cây xanh tích hợp với lớp bản đồ ảnh vệ tinh Google Satellite Hybrid. Hệ thống cho phép tra cứu nhanh vị trí, loài, kích thước đường kính, chiều cao, tình trạng sức khỏe và hỗ trợ phân loại nhanh hiện trạng phục vụ công tác quản lý của đơn vị vận hành.

  • Kịch bản và đề xuất quản lý: Xây dựng kịch bản giả định so sánh tiềm năng cải thiện môi trường giữa 5 loài cây đại mộc và trung mộc; đề xuất quy trình tỉa cành khống chế chiều cao trước mùa mưa bão; lập kế hoạch thay thế dần các cây phẩm chất xấu (loại B, C) và loài cây chưa phù hợp với danh mục khuyến khích đô thị (Ngọc kỳ lân).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả chính về sinh trưởng, giá trị môi trường và cơ sở dữ liệu GIS; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với đơn vị quản lý công viên và chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ môi trường của hệ sinh thái cây xanh đô thị.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  1. Thực trạng tài nguyên cây gỗ: Xác định chính xác số lượng 456 cây thân gỗ tại Công viên Võ Văn Kiệt, phân bố ở 4 loài thuộc 3 họ thực vật. Trong đó, Dầu rái (Dipterocarpus alatus) đóng vai trò là loài cây chủ đạo (chiếm 62,5%).
  2. Hiện trạng sinh trưởng: Quần thể cây xanh đang ở giai đoạn trung niên phát triển mạnh, với 98,5% số cây thuộc cấp đường kính D20 và D40 ($D_{1.3}$ trung bình toàn công viên là 24,0 cm); 91,9% số cây có chiều cao đạt cấp H2 và H3 ($H_{vn}$ trung bình đạt 9,9 m), đã phát huy tốt vai trò tạo bóng mát và cảnh quan; 97,8% số cây đạt phẩm chất A.
  3. Giá trị môi trường được lượng hóa qua i-Tree Eco:
    • Lượng cacbon hấp thụ hằng năm: 10,12 tấn C/năm (tương đương 37,1 tấn $\text{CO}_2$/năm).
    • Lượng cacbon lưu trữ trong cấu trúc cây: 59,4 tấn C (tương đương 217,9 tấn $\text{CO}_2$).
    • Khối lượng oxy sản xuất hằng năm: 26,99 tấn $\text{O}_2$/năm.
    • Định lượng được chỉ số loại bỏ bụi mịn PM2.5 theo các tháng trong năm.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng hệ thống CSDL số hóa: Ứng dụng thành công giải pháp kết hợp QGIS và Mergin Maps trên thiết bị di động, tạo lập bản đồ hiện trạng cây xanh có tọa độ không gian chính xác, giúp đơn vị quản lý dễ dàng tra cứu, cập nhật biến động và phân loại tình trạng cây ngoài thực địa.
  • Căn cứ khoa học cho quy hoạch cây xanh: Cung cấp số liệu so sánh dịch vụ hệ sinh thái giữa các nhóm loài đại mộc và trung mộc, giúp cơ quan quản lý đô thị có cơ sở khoa học để lựa chọn loài cây phù hợp với chức năng công viên và các quy định của tỉnh Bình Thuận.
  • Biện pháp kỹ thuật quản lý: Đề xuất kế hoạch chăm sóc đặc biệt cho các loài cây đang giai đoạn trung niên; phương án cắt tỉa xén ngọn định kỳ trước mùa mưa bão nhằm hạn chế gãy đổ; và lộ trình từng bước thay thế 10 cây có phẩm chất B, C cùng loài Ngọc kỳ lân (loài không nằm trong danh mục cây đô thị khuyến khích trồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực hiện khảo sát giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 10/2022 đến tháng 02/2023), chưa theo dõi được biến động sinh trưởng liên tục qua nhiều mùa sinh dưỡng trong năm.
    • Số lượng loài cây thân gỗ trong công viên còn tương đối đơn điệu (chỉ có 4 loài), làm hạn chế tính đa dạng sinh học của mô hình đánh giá.
    • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại một công viên đơn lẻ (Công viên Võ Văn Kiệt), chưa mở rộng ra toàn bộ hệ thống công viên và cây xanh đường phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng ứng dụng mô hình i-Tree Eco để đánh giá toàn diện hệ thống cây xanh đường phố, cây xanh công sở, trường học và bệnh viện tại các phường khác của thành phố Phan Thiết.
    • Tích hợp thêm các chỉ số đánh giá nâng cao của i-Tree như: khả năng điều tiết nước mưa chảy tràn, giảm phát thải hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), và hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các công trình lân cận.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp dịch vụ đô thị: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Bình Thuận và Ban quản lý công viên cây xanh thành phố Phan Thiết trong công tác lập kế hoạch duy tu, cắt tỉa, trồng thay thế và quản lý cây xanh dựa trên nền tảng số GIS.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học ngành Lâm nghiệp, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học môi trường và Kiến trúc cảnh quan trong việc tiếp cận phương pháp điều tra thực địa theo chuẩn quốc tế và quy trình vận hành bộ công cụ i-Tree Eco kết hợp Mergin Maps/QGIS tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu số lượng và thành phần loài cây thân gỗ tại Công viên Võ Văn Kiệt được phân bố như thế nào? Tại công viên có tổng cộng 456 cây thân gỗ thuộc 4 loài và 3 họ thực vật. Trong đó, Dầu rái (Dipterocarpus alatus) chiếm số lượng lớn nhất với 285 cây (62,5%); Ngọc kỳ lân (Couroupita guianensis) có 131 cây (28,7%); Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus) có 24 cây (5,3%); và Lộc vừng (Barringtonia acutangula) có 16 cây (3,5%).

2. Khả năng hấp thụ và lưu trữ cacbon của cây thân gỗ tại công viên đạt mức bao nhiêu theo tính toán của i-Tree Eco? Mô hình i-Tree Eco xác định hằng năm quần thể cây thân gỗ tại Công viên Võ Văn Kiệt hấp thụ 10,12 tấn cacbon (tương đương 37,1 tấn $\text{CO}_2$/năm), sản xuất ra 26,99 tấn khí $\text{O}_2$/năm và đang lưu trữ tổng cộng 59,4 tấn cacbon trong cấu trúc sinh khối (tương đương 217,9 tấn $\text{CO}_2$).

3. Tình hình sinh trưởng về đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$) của cây xanh tại công viên phản ánh điều gì? Đường kính $D_{1.3}$ trung bình toàn công viên đạt 24,0 cm, với 98,5% số cây tập trung ở cấp D20 và D40, phản ánh quần thể cây đang ở giai đoạn trung niên sung sức. Chiều cao $H_{vn}$ trung bình đạt 9,9 m, trong đó 91,9% số cây thuộc cấp H2 (6–12 m) và H3 ($> 12$ m), cho thấy đại đa số cây đã phát huy tốt tác dụng che bóng mát và tạo cảnh quan đô thị.

4. Loài cây nào đang trồng tại công viên không nằm trong danh mục khuyến khích theo quy định của tỉnh Bình Thuận? Căn cứ theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận, ba loài Dầu rái, Giáng hương quả to và Lộc vừng thuộc danh mục cây khuyến khích trồng; riêng loài Ngọc kỳ lân (Couroupita guianensis) với 131 cá thể (chiếm 28,7%) là loài không thuộc danh mục khuyến khích trồng cũng như không nằm trong danh mục cây cấm trồng trên đường phố.

5. Quy trình thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh bằng công nghệ GIS trong đề tài được tiến hành như thế nào? Tác giả thiết lập lớp dữ liệu dạng điểm (Point Shapefile) với hệ tọa độ VN-2000 / TM-3 trên phần mềm QGIS, sau đó đồng bộ hóa sang ứng dụng Mergin Maps trên điện thoại di động. Khi điều tra thực địa, người điều tra xác định tọa độ GPS của từng cây và nhập trực tiếp các thông số sinh trưởng ($D_{1.3}, H_{vn}, H_{dc}$, độ rộng tán, % khuyết tán, % chết tán, hướng ánh sáng, phẩm chất) vào điện thoại để đồng bộ ngược lại máy tính và xuất dữ liệu sang i-Tree Eco.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Hoan đã đánh giá toàn diện hiện trạng sinh trưởng của 456 cây thân gỗ thuộc 4 loài tại Công viên Võ Văn Kiệt, thành phố Phan Thiết, ghi nhận tỷ lệ cây phát huy tác dụng che bóng đạt 91,9% và phẩm chất tốt đạt 97,8%. Nghiên cứu đã định lượng thành công các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng bằng phần mềm i-Tree Eco với mức hấp thụ 10,12 tấn cacbon/năm, lưu trữ 59,4 tấn cacbon và sản xuất 26,99 tấn $\text{O}_2$/năm. Việc tích hợp hệ thống thông tin địa lý QGIS và Mergin Maps đã số hóa thành công cơ sở dữ liệu cây xanh, cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, chăm sóc và quản lý không gian xanh đô thị bền vững.