Giới thiệu dự án

Sự gia tăng nhanh chóng của quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp tại Việt Nam đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng về ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu. Theo các báo cáo quan trắc môi trường đô thị, chỉ số chất lượng không khí (Air Quality Index - AQI) tại các đô thị lớn thường xuyên chạm ngưỡng cảnh báo có hại cho sức khỏe (AQI > 150-170), cùng với sự gia tăng nồng độ bụi mịn PM2.5. Trước cam kết của Việt Nam tại Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) nhằm đạt mức phát thải ròng bằng "0" (Net Zero), việc phát triển và quản trị bền vững mảng xanh đô thị trở thành một nhiệm vụ chiến lược.

Tuy nhiên, công tác quản lý cây xanh đô thị tại các địa phương hiện nay phần lớn vẫn dừng lại ở mức định tính, dựa trên báo cáo hành chính thủ công và thiếu các công cụ khoa học để lượng hóa chính xác giá trị sinh thái. Đề tài "Đánh giá tình hình sinh trưởng và ứng dụng i-Tree để định lượng giá trị bảo vệ môi trường của cây thân gỗ tại công viên Võ Văn Kiệt, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận" (chủ nhiệm: Nguyễn Minh Hoan; GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Hải – Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 2023) được triển khai nhằm giải quyết triệt để điểm nghẽn này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Điều tra và định danh toàn diện: Khảo sát 100% cây thân gỗ tại công viên Võ Văn Kiệt, lập danh mục phân loại theo loài, họ thực vật và phân cấp quản lý theo quy định hiện hành.
  2. Đánh giá cấu trúc sinh trưởng: Đo đếm chính xác đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán và đánh giá phẩm chất cây theo tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh.
  3. Ứng dụng công nghệ GIS di động: Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian cây xanh tích hợp trên nền tảng QGIS và Mergin Maps, gán tọa độ GPS chính xác cho từng cá thể cây.
  4. Lượng hóa dịch vụ hệ sinh thái: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng i-Tree Eco (USDA Forest Service) để mô phỏng và định lượng khả năng hấp thụ cacbon, lưu trữ cacbon, sản xuất khí $O_2$ và hấp phụ bụi mịn PM2.5.
  5. Đề xuất giải pháp kỹ thuật: Hoạch định phương án chăm sóc, cắt tỉa, thay thế cá thể sâu bệnh và xây dựng kịch bản lựa chọn cơ cấu loài cây gỗ lớn/trung mộc tối ưu cho cảnh quan công viên duyên hải.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ khuôn viên Công viên Võ Văn Kiệt, phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (diện tích 4,14 ha).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 08/10/2022 đến ngày 08/02/2023.
  • Đối tượng: Toàn bộ 456 cây thân gỗ thuộc 4 loài cây bóng mát hiện diện trong công viên.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi áp dụng phương pháp nghiên cứu tích hợp, các phương thức quản lý mảng xanh đô thị truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về tính cập nhật và khả năng tính toán khoa học.

Tiêu chí Quản lý sổ sách thủ công Viễn thám quang học (NDVI) Mô hình i-Tree Eco tích hợp Mobile GIS
Độ chính xác vị trí Thấp, không có tọa độ GPS Trung bình (Pixel 10-30m) Rất cao (Tọa độ GPS độc lập từng cây)
Cập nhật dữ liệu Chậm, tốn nhân lực ghi chép Phụ thuộc chu kỳ vệ tinh/mây Thời gian thực (Real-time Cloud Sync)
Lượng hóa sinh thái Không thực hiện được Chỉ ước tính sinh khối gián tiếp Định lượng chi tiết: Hấp thụ $C$, $CO_2$, $O_2$, PM2.5
Chi phí triển khai Thấp ban đầu, cao khi mở rộng Rất cao (bản quyền ảnh/xử lý) Miễn phí bản quyền phần mềm, tối ưu chi phí
Khả năng truy vấn Khó tra cứu, dễ thất lạc Đòi hỏi chuyên gia viễn thám Trực quan hóa bản đồ, lọc thuộc tính tức thì

Yêu cầu hệ thống (Mô hình MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Đo đếm $D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, độ rộng tán Đông - Tây/Nam - Bắc; chấm tọa độ GPS qua Mergin Maps; định lượng hấp thụ cacbon và sản xuất oxy trên i-Tree Eco.
  • Should have (Nên có): Lượng hóa tỷ lệ khuyết tán (Crown Missing %), tỷ lệ chết cành (Crown Dieback %), đánh giá số hướng chiếu sáng của tán (Crown Light Exposure: 0–5 mặt).
  • Could have (Có thể có): Tích hợp liên kết ảnh chụp hiện trạng trực địa (attachment link) cho từng cây trên QGIS.
  • Won't have (Tạm chưa thực hiện): Đánh giá tác động tương tác năng lượng công trình (Energy building interactions) do đặc thù cây trồng trong công viên không che bóng sát công trình xây dựng kiên cố.

Thiết kế hệ thống và CSDL không gian

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc liên kết 3 tầng: Mobile Edge Data Collection (Mergin Maps) $\rightarrow$ Cloud Geo-Repository $\rightarrow$ Desktop GIS & Biophysical Modeling Engine (QGIS & i-Tree Eco).

flowchart LR
    A[Hiện trường: Đo đếm D1.3, Hvn, Tán, Sức khỏe] --> B[Mergin Maps App trên Mobile]
    B --> C[Mergin Cloud Server]
    C --> D[QGIS Desktop Plugin: Lớp Shapefile/GeoPackage EPSG:9218]
    D --> E[Trích xuất CSV chuẩn i-Tree Field Schema]
    E --> F[i-Tree Eco v6 Engine Server]
    F --> G[Bộ chỉ số: C, CO2, O2, PM2.5, Báo cáo cấu trúc]

Bảng đặc tả trường dữ liệu CSDL Cây xanh (Data Schema)

CREATE TABLE CayXanh_VoVanKiet (
    id INTEGER PRIMARY KEY,
    Tencay VARCHAR(80) NOT NULL,
    Species_iTree VARCHAR(80) NOT NULL,
    C1_3 NUMERIC(10, 4),      -- Chu vi đo tại vị trí 1.3m (cm)
    D1_3 NUMERIC(10, 1),      -- Đường kính ngang ngực D1.3 = C1.3 / PI (cm)
    Hvn NUMERIC(10, 1),       -- Chiều cao vút ngọn (m)
    Htan NUMERIC(10, 1),      -- Chiều cao đến gốc tán (m)
    Hdc NUMERIC(10, 1),       -- Chiều cao dưới cành (m)
    DT NUMERIC(10, 1),        -- Độ rộng tán hướng Đông - Tây (m)
    NB NUMERIC(10, 1),        -- Độ rộng tán hướng Nam - Bắc (m)
    Tcaykhuyet VARCHAR(20),   -- % tán khuyết (i-Tree Value Map: 0%, 5-10%,..., 100%)
    Tcaychet VARCHAR(20),     -- % cành khô chết chóp (Dieback)
    Txanhsang INTEGER CHECK (Txanhsang BETWEEN 0 AND 5), -- Số hướng tiếp xúc ánh sáng
    Phamchat CHAR(1) CHECK (Phamchat IN ('A', 'B', 'C', 'D')),
    XX NUMERIC(12, 4),        -- Tọa độ X (VN-2000 / TM-3 múi 108°30')
    YY NUMERIC(12, 4),        -- Tọa độ Y (VN-2000 / TM-3 múi 108°30')
    Hinhanh VARCHAR(255)      -- Đường dẫn ảnh chụp hiện trường
);

Phương pháp nghiên cứu và Đánh giá kỹ thuật

  1. Phương pháp điều tra thực địa:

    • Đo chu vi thân cây $C_{1.3}$ bằng thước dây chuyên dụng, suy ra đường kính ngang ngực: $$D_{1.3} = \frac{C_{1.3}}{\pi}$$
    • Đo chiều cao $H_{vn}, H_{dc}, H_{tan}$ bằng phương pháp mục trắc lâm học kết hợp thước đo cao Blume-Leiss.
    • Ước tính phần trăm khuyết tán (Canopy Missing) và cành chết (Dieback) theo bộ thang đo chuẩn i-Tree Field Guide (phân khoảng 5%).
    • Xác định hướng tiếp xúc ánh sáng (Crown Light Exposure): Đánh giá 5 mặt (4 mặt xung quanh và 1 đỉnh ngọn) theo giá trị nguyên từ 0 đến 5.
    • Phân cấp phẩm chất cây: Cấp A (Tốt - sinh trưởng mạnh, không sâu bệnh), Cấp B (Trung bình - có u bướu nhỏ, tỉa cành nhẹ), Cấp C (Xấu - mục thân, tán biến dạng), Cấp D (Rất xấu - nguy cơ gãy đổ, suy thoái hoàn toàn).
  2. Cơ sở pháp lý phân cấp kỹ thuật:

    • Thông tư số 20/2005/TT-BXD: Phân loại chiều cao gồm H1 ($H_{vn} \le 6\text{ m}$), H2 ($6\text{ m} < H_{vn} \le 12\text{ m}$), H3 ($H_{vn} > 12\text{ m}$); phân loại cấp kính gồm D10 ($\le 10\text{ cm}$), D20 ($10\text{ - }30\text{ cm}$), D40 ($30\text{ - }50\text{ cm}$), D60 ($50\text{ - }70\text{ cm}$), D80 ($> 70\text{ cm}$).
    • Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận: Phân định danh mục cây khuyến khích trồng và cây cấm trồng trong đô thị.

Implementation và kết quả

Quy trình tiền xử lý và tích hợp dữ liệu vào i-Tree Eco

Dữ liệu sau khi thu thập trên ứng dụng di động được đồng bộ trực tiếp về máy trạm QGIS, chuyển đổi tên loài bản địa sang mã định danh danh pháp quốc tế được i-Tree Eco công nhận.

# Script chuẩn hóa dữ liệu từ QGIS sang định dạng nạp i-Tree Eco Project
import pandas as pd
import numpy as np

def convert_qgis_to_itree(input_csv, output_csv):
    df = pd.read_csv(input_csv)
    
    # Mapping danh pháp loài sang chuẩn i-Tree Species Code
    species_mapping = {
        'Dầu rái': 'Dipterocarpus spp',
        'Ngọc kỳ lân': 'Couroupita guianensis',
        'Giáng hương': 'Pterocarpus macrocarpus',
        'Lộc vừng': 'Barringtonia acutangula'
    }
    
    itree_df = pd.DataFrame()
    itree_df['TreeID'] = df['id']
    itree_df['Species'] = df['Tencay'].map(species_mapping)
    itree_df['DBH'] = df['C1.3'] / np.pi  # Chuyển chu vi sang đường kính
    itree_df['TotalHeight'] = df['Hvn']
    itree_df['CrownTopHeight'] = df['Htan']
    itree_df['CrownBaseHeight'] = df['Hdc']
    itree_df['CrownWidthEW'] = df['DT']
    itree_df['CrownWidthNS'] = df['NB']
    itree_df['PercentCrownMissing'] = df['Tcaykhuyet']
    itree_df['CrownDieback'] = df['Tcaychet']
    itree_df['CLE'] = df['Txanhsang']
    
    # Xuất file CSV nạp trực tiếp vào i-Tree Eco
    itree_df.to_csv(output_csv, index=False)
    print(f"Chuyển đổi thành công {len(itree_df)} cá thể cây sang chuẩn i-Tree.")

# Thực thi xử lý
convert_qgis_to_itree('thuthapsolieuthucdia.csv', 'itree_input_ready.csv')

Kết quả cấu trúc sinh trưởng thực địa

Tổng số cây điều tra tại công viên là 456 cây, thuộc 4 loài đại diện cho 3 họ thực vật: Dipterocarpaceae (họ Sao dầu), Fabaceae (họ Đậu), và Lecythidaceae (họ Chiếc).

                       CƠ CẤU SỐ LƯỢNG LOÀI CÂY TẠI CÔNG VIÊN

Phân tích kích thước sinh trưởng ($D_{1.3}$ và $H_{vn}$)

  • Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$):

    • Giá trị trung bình toàn công viên đạt $24.0\text{ cm}$ (biên độ dao động từ $10.8\text{ cm}$ đến $72.9\text{ cm}$).
    • Cấp kính D20 ($10\text{ - }30\text{ cm}$) chiếm ưu thế tuyệt đối với 411 cây (90.2%), D40 ($30\text{ - }50\text{ cm}$) có 38 cây (8.3%), cấp D60 và D80 có 7 cây (1.5%).
    • Loài Giáng hương quả to có đường kính trung bình lớn nhất ($46.6\text{ cm}$, max $72.9\text{ cm}$), trong khi Dầu rái có tính đồng nhất cao nhất với 97.5% cá thể tập trung ở cấp D20.
  • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$):

    • Giá trị trung bình đạt $9.9\text{ m}$ (biên độ $5.0\text{ m} - 20.0\text{ m}$).
    • Cấp H2 ($6\text{ - }12\text{ m}$) - nhóm cây đã phát huy rõ rệt tác dụng che bóng - chiếm 384 cây (71.9%).
    • Cấp H3 ($> 12\text{ m}$) đạt 54 cây (20.0%) (chủ yếu là Dầu rái và Giáng hương lâu năm).
    • Cấp H1 ($\le 6\text{ m}$) chỉ chiếm 18 cây (8.1%).
  • Phẩm chất cây:

    • Cấp A (Tốt): 446 cây, chiếm 97.8% tổng số cây.
    • Cấp B (Trung bình): 8 cây, chiếm 1.8%.
    • Cấp C (Xấu): 2 cây, chiếm 0.4% (cần theo dõi và xử lý sâu bệnh/thay thế).
    • Cấp D (Hư hại nghiêm trọng): 0 cây.

Định lượng giá trị bảo vệ môi trường bằng i-Tree Eco

Dựa trên thuật toán sinh thái học kết hợp dữ liệu khí tượng cục bộ và nồng độ ô nhiễm môi trường không khí tại Bình Thuận, mô hình i-Tree Eco đã xuất kết quả lượng hóa dịch vụ môi trường:

                  GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI TỪ 456 CÂY THÂN GỖ

           TỶ LỆ ĐÓNG GÓP HẤP THỤ VÀ LƯU TRỮ CACBON THEO LOÀI
  Loài Dầu rái          [████████████████████████████░░░░░░]  ~64.2% đóng góp
  Loài Ngọc kỳ lân      [██████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]  ~23.5% đóng góp
  Loài Giáng hương to   [████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]  ~10.1% đóng góp
  Loài Lộc vừng         [█░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]   ~2.2% đóng góp
  1. Khả năng cố định và lưu trữ Cacbon:

    • Quần thể cây gỗ tại công viên Võ Văn Kiệt đóng vai trò như một bể chứa cacbon sinh học với khả năng lưu trữ lên tới 59.4 tấn Cacbon nguyên chất (tương đương 217.9 tấn khí $CO_2$ được giữ lại trong sinh khối thân, cành, lá và rễ).
    • Hàng năm, lượng sinh khối tăng trưởng mới tiếp tục cô lập thêm 10.12 tấn Cacbon/năm (hấp thụ ròng 37.1 tấn $CO_2$/năm từ khí quyển đô thị).
    • Loài Dầu rái (Dipterocarpus alatus) thể hiện vai trò chủ lực vượt trội về mặt sinh thái nhờ ưu thế về số lượng (62.5%) và sinh khối phát triển ổn định, đóng góp hơn 64% tổng lượng $CO_2$ hấp thụ của toàn bộ công viên.
  2. Khả năng sản xuất Oxy và làm sạch không khí:

    • Quá trình quang hợp giải phóng 26.99 tấn khí oxy tinh khiết ($O_2$) mỗi năm, tạo ra vi khí hậu trong lành, làm mát nền nhiệt độ bề mặt và giảm bớt hiệu ứng đảo nhiệt đô thị (Urban Heat Island) tại khu vực ven biển Phan Thiết.
    • Nhờ mật độ tán lá dày và các chỉ số sức khỏe tán đạt mức cao (phần lớn Dieback $\le 5%$), hệ thống lá cây giữ lại lượng lớn bụi lơ lửng và bụi mịn PM2.5, cải thiện đáng kể chỉ số AQI cục bộ quanh tuyến đường Võ Văn Kiệt.

Đổi mới và đóng góp

  • Số hóa quy trình điều tra cây xanh đô thị: Chuyển đổi thành công phương thức điều tra giấy truyền thống sang quy trình tích hợp QGIS - Mergin Maps. Cán bộ hiện trường có thể cập nhật thông tin thực địa, chụp ảnh và định vị GPS tức thời qua thiết bị di động cá nhân, loại bỏ hoàn toàn sai số do nhập liệu thủ công và tăng tốc độ khảo sát lên gấp 3.5 lần.
  • Tiên phong áp dụng mô hình i-Tree Eco tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm khoa học đầu tiên về giá trị bảo vệ môi trường của cây xanh tại tỉnh Bình Thuận, chuyển đổi từ các nhận định định tính chung chung sang các chỉ số định lượng cụ thể ($CO_2$, $O_2$, PM2.5).
  • Đóng góp CSDL không gian thực tế: Bàn giao bộ CSDL chuẩn dạng điểm (Point Shapefile/GeoPackage) tích hợp thông tin thuộc tính 456 cây gỗ, sẵn sàng tích hợp vào nền tảng Trung tâm Điều hành Đô thị Thông minh (IOC) TP. Phan Thiết.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình triển khai cho đơn vị quản lý cây xanh đô thị

  [Thiết lập Project QGIS & Tạo Form Mergin] 
  [Điều tra thực địa bằng Smartphone ngoài công viên] 
  [Đồng bộ dữ liệu Cloud Mergin Maps tự động] 
  [Phân tích i-Tree Eco & Trích xuất Báo cáo Hệ sinh thái] 
  [Lập kế hoạch Cắt tỉa, Bón phân, Thay thế cây sâu bệnh định kỳ]

Kịch bản quản trị và đề xuất quy hoạch loài cây

  1. Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật:
    • Nhóm cây phẩm chất B và C (10 cây): Tiến hành cắt tỉa các cành bị khô mục chóp, xử lý vết sẹo thân chống nấm hoại sinh, bổ sung phân bón hữu cơ vi sinh tại vùng rễ hấp thu nhằm nâng cấp phẩm chất lên nhóm A.
    • Cắt tỉa khống chế chiều cao mùa mưa bão: Đối với các cây Dầu rái thuộc cấp chiều cao H3 ($> 12\text{ m}$), cần tiến hành xén tỉa ngọn, duy trì hình thái tán cân đối để hạn chế nguy cơ gãy đổ do gió biển mạnh tại Phan Thiết.
  2. Quy hoạch cơ cấu loài thay thế và trồng mới:
    • Khuyến khích tiếp tục phát triển các loài cây đại mộc bản địa thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) và họ Đậu (Fabaceae) như Dầu rái, Sao đen, Giáng hương quả to. Đây là các loài có rễ cọc ăn sâu, chịu hạn tốt, khả năng hấp thụ $CO_2$ và chống chịu gió bão cao.
    • Loài Ngọc kỳ lân (Couroupita guianensis) tuy có hoa đẹp và tán rộng nhưng không thuộc danh mục khuyến khích theo Quyết định 28/2020/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận, đồng thời quả to rụng có thể gây mất an toàn cho người đi bộ dưới tán; do đó chỉ nên bố trí trồng cụm cảnh quan, không nên phát triển ồ ạt ven đường đi dạo chính.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Cơ sở dữ liệu mặc định của i-Tree Eco v6 xây dựng trên nền tảng sinh thái cây trồng Bắc Mỹ, một số loài cây nhiệt đới đặc thù như Ngọc kỳ lân, Lộc vừng phải sử dụng hệ số tương đương của chi/họ thực vật gần nhất (genus/family level).
    • Chưa kết hợp được thiết bị bay không người lái (UAV) có gắn cảm biến LiDAR để trích xuất tự động thể tích tán cây 3D.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Mở rộng phạm vi ứng dụng mô hình QGIS & i-Tree Eco cho toàn bộ hệ thống cây xanh đường phố trên 34 tuyến đường chính nội ô TP. Phan Thiết.
    • Xây dựng cổng tra cứu thông tin cây xanh trực tuyến (WebGIS) phục vụ công tác minh bạch thông tin quản lý đô thị và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng.

Đối tượng hưởng lợi

                CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN

Câu hỏi thường gặp

1. Cần chuẩn bị cấu hình phần cứng và phần mềm nào để nhân rộng mô hình này?

Để triển khai hệ thống, đơn vị chỉ cần trang bị máy tính trạm phổ thông chạy hệ điều hành Windows/macOS/Linux cài đặt phần mềm mã nguồn mở QGIS (phiên bản 3.22 LTR trở lên) kết hợp phần mềm i-Tree Eco v6 (miễn phí). Cán bộ thu thập hiện trường chỉ cần điện thoại thông minh (iOS/Android) có GPS cài ứng dụng Mergin Maps.

2. Mô hình i-Tree Eco tính toán lượng hấp thụ cacbon dựa trên nguyên lý khoa học nào?

Mô hình i-Tree Eco sử dụng các phương trình sinh khối toàn cây (allometric biomass equations) dựa trên đường kính $D_{1.3}$, chiều cao $H_{vn}$, kết hợp với các biến số về tình trạng tán lá, phần trăm cành chết, số mặt tiếp xúc ánh sáng và thời gian sinh trưởng hàng năm để tính toán lượng sinh khối khô gia tăng. Lượng cacbon hấp thụ bằng khoảng $50%$ khối lượng sinh khối khô tạo mới.

3. Làm thế nào để đồng bộ dữ liệu ngoại tuyến (Offline) khi khảo sát tại khu vực không có sóng 4G/Wifi?

Ứng dụng di động Mergin Maps cho phép tải trước bản đồ nền vệ tinh ngoại tuyến (Offline MBTiles) và lưu trữ cục bộ các điểm cây đã điều tra vào bộ nhớ máy. Khi thiết bị kết nối lại mạng Wifi/4G, toàn bộ dữ liệu sẽ tự động đồng bộ hóa lên máy chủ đám mây mà không bị thất lạc dữ liệu.

4. Tại sao cần nhập các thông số Crown Missing và Crown Dieback vào i-Tree Eco?

Hai chỉ số này phản ánh trực tiếp sức khỏe sinh lý và diện tích bề mặt lá thực tế của tán cây. Nếu tán bị khuyết nhiều hoặc cành bị chết khô, diện tích quang hợp giảm, dẫn đến khả năng hấp thụ $CO_2$, sản xuất $O_2$ và giữ bụi mịn của cây sẽ bị mô hình chiết giảm tương ứng để đảm bảo độ chính xác thực tế.

5. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống CSDL cây xanh này có cao không?

Chi phí vận hành gần như bằng $0$ về mặt bản quyền do hệ sinh thái phần mềm (QGIS, i-Tree Eco) hoàn toàn miễn phí. Đơn vị chỉ cần duy trì gói lưu trữ đám mây cơ bản của Mergin Maps (có gói miễn phí cho dự án quy mô vừa) và bố trí nhân viên kỹ thuật cập nhật biến động cây sau các đợt cắt tỉa, trồng mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Hoan đã giải quyết xuất sắc bài toán số hóa quản lý mảng xanh đô thị tại Công viên Võ Văn Kiệt, TP. Phan Thiết. Việc khảo sát chi tiết 456 cây thân gỗ, xây dựng CSDL không gian trên nền tảng QGIS - Mergin Maps và ứng dụng thành công mô hình sinh thái i-Tree Eco đã cung cấp những luận cứ khoa học vững chắc về giá trị môi trường của công viên: hấp thụ $37.10\text{ tấn } CO_2/\text{năm}$, lưu trữ $217.90\text{ tấn } CO_2$ và tạo ra $26.99\text{ tấn } O_2/\text{năm}$.

Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật đối với ngành Lâm nghiệp đô thị mà còn mở ra một hướng tiếp cận chuyển đổi số hiệu quả, chi phí thấp, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho các công viên, tuyến đường đô thị trên toàn địa bàn tỉnh Bình Thuận và các địa phương trên cả nước.