Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của huyện cù lao dung tỉnh sóc trăng

Luận văn thạc sĩ môi trường nghiên cứu quản lý môi trường đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của huyện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Tính Dễ Tổn Thương và Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một thách thức toàn cầu, gây ra những tác động tiêu cực đến đời sống con người, hệ sinh thái và các mục tiêu phát triển bền vững. Giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH trở nên cấp thiết để bảo vệ sức khỏe, bảo tồn hệ sinh thái và duy trì phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu này tập trung vào huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, một khu vực ven biển nhạy cảm, để đánh giá tính dễ tổn thươngnăng lực thích ứng của cộng đồng. Mục tiêu là xác định các giải pháp thích ứng khả thi, hướng đến sự phát triển bền vững cho khu vực này. Theo số liệu thống kê, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những khu vực dễ bị tổn thương nhất.

1.1. Tầm Quan Trọng Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu ở ĐBSCL

ĐBSCL, vựa lúa của Việt Nam, đang đối mặt với nhiều nguy cơ từ BĐKH như nước biển dâng, xâm nhập mặn, và thiên tai ngày càng gia tăng. Những thay đổi này đe dọa an ninh lương thực, sinh kế của người dân và hệ sinh thái đa dạng của khu vực. Việc đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng là bước quan trọng để xây dựng các chiến lược ứng phó hiệu quả, bảo vệ sự phát triển bền vững của ĐBSCL. "Các vùng đất thấp ven biển ở miền Nam Việt Nam được xem là vùng nhạy cảm, chịu nhiều tổn thương".

1.2. Vị Trí Của Cù Lao Dung Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu

Huyện Cù Lao Dung, với vị trí ven biển đặc thù, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trở nên đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi BĐKH. Sóc Trăng là 1 trong 10 tỉnh thành của ĐBSCL chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi mực nước biển dâng lên 1m (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2012). Cộng đồng địa phương phải đối mặt với những thách thức như xâm nhập mặn, thay đổi thời tiết cực đoan và suy thoái nguồn tài nguyên. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mức độ tổn thương và tiềm năng thích ứng của Cù Lao Dung, cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách và giải pháp phù hợp.

II. Vấn Đề Cấp Bách Tác Động Biến Đổi Khí Hậu ở Cù Lao Dung

Huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đang đối mặt với nhiều thách thức do tác động của biến đổi khí hậu. Xâm nhập mặn ngày càng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và nguồn nước sinh hoạt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, gây thiệt hại lớn về kinh tế và đời sống của người dân. Sự thay đổi của mực nước biển đe dọa đến các khu vực ven biển và hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đề tài này tập trung làm rõ những tác động cụ thể của BĐKH đối với Cù Lao Dung, từ đó xác định các ưu tiên và giải pháp ứng phó hiệu quả.

2.1. Ảnh Hưởng Đến Nông Nghiệp và Nuôi Trồng Thủy Sản

Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là hai ngành kinh tế chủ lực của Cù Lao Dung, nhưng lại đặc biệt nhạy cảm với BĐKH. Xâm nhập mặn làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng thủy sản. Thay đổi thời tiết bất thường gây khó khăn cho việc canh tác và nuôi trồng, tăng nguy cơ dịch bệnh. Các giải pháp thích ứng cần tập trung vào việc bảo vệ nguồn nước ngọt, cải thiện kỹ thuật canh tác và nuôi trồng, và đa dạng hóa các loại cây trồng và vật nuôi.

2.2. Nguy Cơ Xâm Nhập Mặn và Suy Thoái Rừng Ngập Mặn

Nước biển dângxâm nhập mặn là những mối đe dọa lớn đối với Cù Lao Dung. Các khu vực ven biển có nguy cơ bị ngập lụt, đất đai bị nhiễm mặn, ảnh hưởng đến sinh kế và đời sống của người dân. Rừng ngập mặn, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và duy trì đa dạng sinh học, cũng đang bị suy thoái do các tác động của BĐKH. Các giải pháp cần tập trung vào việc phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn, xây dựng các công trình phòng chống xâm nhập mặn, và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của hệ sinh thái này.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tính Dễ Tổn Thương Cách Tiếp Cận Mới

Để đánh giá tính dễ tổn thương của huyện Cù Lao Dung, nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp giữa đánh giá định lượng và định tính. Ma trận tổn thương được thiết lập dựa trên hai chỉ thị chính là hệ sinh tháisinh kế của cộng đồng. Bản đồ phân vùng tổn thương được xây dựng thông qua tích hợp các chỉ số như mức độ bị tác động, độ nhạy cảm và năng lực thích ứng. Phân tích này giúp xác định các khu vực và nhóm dân cư dễ bị tổn thương nhất, từ đó đưa ra các giải pháp thích ứng phù hợp.

3.1. Xây Dựng Ma Trận Tổn Thương và Bản Đồ Phân Vùng

Ma trận tổn thương đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố BĐKH đến hệ sinh tháisinh kế của cộng đồng. Bản đồ phân vùng tổn thương thể hiện mức độ tổn thương khác nhau giữa các khu vực, giúp xác định các khu vực cần ưu tiên can thiệp. Việc xây dựng ma trận và bản đồ dựa trên dữ liệu khí hậu, kinh tế - xã hội và thông tin thu thập từ cộng đồng địa phương.

3.2. Phân Tích Độ Nhạy Cảm và Năng Lực Thích Ứng

Độ nhạy cảm phản ánh mức độ dễ bị tổn thương của một hệ thống trước các tác động của BĐKH. Năng lực thích ứng thể hiện khả năng của cộng đồng trong việc ứng phó và thích nghi với những thay đổi của khí hậu. Phân tích độ nhạy cảm và năng lực thích ứng giúp xác định các điểm yếu và điểm mạnh của cộng đồng, từ đó xây dựng các giải pháp tăng cường khả năng chống chịu và phục hồi.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Chi Tiết Tính Dễ Tổn Thương

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ sinh thái cửa sông/biển và bãi bồi ở Cù Lao Dung đang bị tổn thương ở mức trung bình cao do áp lực phát triển kinh tế và tác động của biến đổi khí hậu. Hệ sinh thái rừng ngập mặn và giồng cát có mức độ tổn thương thấp hơn. Hai sinh kế chính là trồng mía và nuôi tôm có mức độ tổn thương cao nhất. Xã Đại Ân 1 có chỉ số tổn thương cao nhất, trong khi thị trấn Cù Lao Dung có chỉ số tổn thương thấp nhất. Những kết quả này cung cấp thông tin quan trọng để ưu tiên các biện pháp thích ứng.

4.1. Mức Độ Tổn Thương Của Các Hệ Sinh Thái

Hệ sinh thái cửa sông/biển và bãi bồi chịu áp lực lớn từ ô nhiễm, khai thác quá mức và thay đổi chế độ thủy văn. Rừng ngập mặn và giồng cát, mặc dù có mức độ tổn thương thấp hơn, vẫn cần được bảo vệ và phục hồi để tăng cường khả năng phòng hộ ven biển. Cần có các biện pháp quản lý tài nguyên bền vững và giảm thiểu tác động từ các hoạt động kinh tế.

4.2. Rủi Ro Đối Với Các Sinh Kế Chính Của Cộng Đồng

Trồng mía và nuôi tôm, hai sinh kế quan trọng của Cù Lao Dung, đang đối mặt với nhiều rủi ro từ biến đổi khí hậu. Xâm nhập mặn, dịch bệnh và thay đổi thời tiết bất thường ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của người dân. Cần có các giải pháp đa dạng hóa sinh kế, cải thiện kỹ thuật canh tác và nuôi trồng, và hỗ trợ người dân chuyển đổi sang các mô hình kinh tế bền vững hơn.

V. Giải Pháp Thích Ứng Hướng Đến Cộng Đồng và Hệ Sinh Thái

Trên cơ sở đánh giá tính dễ tổn thương, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thích ứng dựa vào cộng đồng và dựa vào hệ sinh thái. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái, và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các giải pháp phi công trình (giải pháp mềm) được ưu tiên, mang lại nhiều lợi ích về sinh thái, môi trường, kinh tế - xã hội và giáo dục.

5.1. Giải Pháp Dựa Vào Cộng Đồng Nâng Cao Năng Lực

Các giải pháp dựa vào cộng đồng tập trung vào việc nâng cao nhận thức, kỹ năng và năng lực thích ứng của người dân. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin về BĐKH, đào tạo kỹ thuật canh tác và nuôi trồng bền vững, hỗ trợ phát triển sinh kế thay thế, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp thích ứng.

5.2. Giải Pháp Dựa Vào Hệ Sinh Thái Bảo Vệ Môi Trường

Các giải pháp dựa vào hệ sinh thái tập trung vào việc bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là rừng ngập mặn và các vùng đất ngập nước. Điều này bao gồm việc trồng rừng, quản lý tài nguyên nước bền vững, kiểm soát ô nhiễm, và giảm thiểu tác động từ các hoạt động kinh tế. Các hệ sinh thái khỏe mạnh có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro từ BĐKH và cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng cho cộng đồng.

VI. Kết Luận Hướng Tới Phát Triển Bền Vững Cù Lao Dung

Nghiên cứu này đã cung cấp một đánh giá toàn diện về tính dễ tổn thươngnăng lực thích ứng của huyện Cù Lao Dung trước biến đổi khí hậu. Kết quả nghiên cứu cho thấy cộng đồng và hệ sinh thái đang đối mặt với nhiều thách thức, nhưng cũng có nhiều tiềm năng để thích ứng và phát triển bền vững. Các giải pháp thích ứng được đề xuất cần được triển khai một cách toàn diện và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ Thích Ứng

Để hỗ trợ cộng đồng Cù Lao Dung thích ứng hiệu quả với BĐKH, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế. Điều này bao gồm việc cung cấp nguồn lực tài chính, hỗ trợ kỹ thuật, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp thích ứng. Các chính sách cũng cần tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của người dân, đặc biệt là các nhóm dân cư dễ bị tổn thương.

6.2. Nghiên Cứu Tiếp Theo Mở Rộng Phạm Vi và Chiều Sâu

Nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng vào việc hiểu rõ hơn về tác động của BĐKH đối với Cù Lao Dung. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu tiếp theo để mở rộng phạm vi và chiều sâu của phân tích. Điều này bao gồm việc đánh giá tác động của các kịch bản BĐKH khác nhau, phân tích chi tiết hơn về các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến năng lực thích ứng, và đánh giá hiệu quả của các giải pháp thích ứng đã được thực hiện.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU TÓM TẮT Phần này trình này các nội dung cụ thể sau: 1. Sự cần thiết của đề tài 2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5. Ý nghĩa của đề tài 6. Tính mới của đề tài 7. Bố cục của luận văn GVHD: TS.

Võ Lê Phú & TS. Hồ Quốc Bằng HVTH: Phạm Thị Kim Nhung 2 1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Biến đổi khí hậu (BĐKH) thực sự đã, đang diễn ra và được dự đoán là có thể biến động nhanh hơn trong tương lai, với các biểu hiện chính là sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và gia tăng mực nước biển (Lê Anh Tuấn, 2009). Sự phát thải quá nhiều khí nhà kính (KNK) như: carbon dioxide (CO2), methane (CH4) và nitrous oxide N2O…vào bầu khí quyển gây nên hiệu ứng nhà kính, là nguyên nhân chính của BĐKH toàn cầu (Lê Anh Tuấn, 2009).

Theo dữ liệu mới nhất của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO), nồng độ các KNK trong khí quyển Trái Đất đã lên đến mức kỷ lục: đạt 390,9 ppm vào năm 2011. BĐKH đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 với các tác động tiềm tàng trên ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường (Trần Thọ Đạt và cộng sự, 2012). Việt Nam là một quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ những tác động của BĐKH. Khoảng 10,79% dân số, 10,21 % GDP, 10,74% diện tích đô thị, 28,67% vùng đất ngập nước bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng (NBD) lên 1m (Dasgupta và cộng sự, 2007).

Các vùng đất thấp ven biển ở miền Nam Việt Nam được xem là vùng nhạy cảm, chịu nhiều tổn thương do nơi đây có mật độ dân cư tập trung tương đối cao, sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp lệ thuộc phần lớn vào điều kiện thời tiết và nguồn nước (Lê Anh Tuấn, 2009). Những tác động của BĐKH đối với Việt Nam là nguy cơ hiện hữu cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước. Trong các vùng lãnh thổ của Việt Nam, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được đánh giá là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề và nghiêm trọng nhất do BĐKH, đặc biệt là ở các vùng ven biển. ĐBSCL là vựa lúa của cả nước, cung cấp 53,4% sản lượng lúa, đóng góp 90% sản lượng gạo xuất khẩu và 58,7% sản lượng thuỷ sản, 70% sản lượng trái cây mỗi năm.

Đây là vùng có địa hình tương đối thấp, nằm ở hạ lưu sông Mê Kông và đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ khi mực NBD như: mất các vùng đất thấp, mất đất sản xuất nông nghiệp, thiếu nước ngọt, giảm đa dạng sinh học…Điều đó đã gây ra nhiều áp lực cho môi trường, cho cộng đồng và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Võ Lê Phú & TS. Hồ Quốc Bằng HVTH: Phạm Thị Kim Nhung 3 Sóc Trăng là tỉnh ven biển của ĐBSCL, nằm ở hạ lưu sông Hậu; có tọa độ địa lý là 9°14’40” đến 9°33’56” vĩ độ Bắc và 105°49’37” đến 106°19’01’’ kinh độ Đông. Diện tích tự nhiên 3.311,7 km2, xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực ĐBSCL (Cục Thống kê Sóc Trăng, 2009).

Sóc Trăng là 1 trong 10 tỉnh thành của ĐBSCL chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi mực NBD lên 1m (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2012). Phần lớn diện tích đất tự nhiên trên địa bàn tỉnh đều có cao trình tương đối thấp. Nếu mực NBD 1m (ứng với mức triều cao nhất) thì hầu hết diện tích các huyện vùng trũng (gồm các huyện: Ngã Năm, Mỹ Tú, Thạnh Trị, một phần Châu Thành và huyện Cù Lao Dung) sẽ bị ngập hầu như hoàn toàn. Thêm vào đó, xâm nhập mặn ngày càng tiến sâu vào trong nội đồng gây mặn hóa các vùng ngọt, làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của người dân địa phương.

BĐKH tác động trực tiếp đến tài nguyên nước, năng lượng, sức khỏe con người, nông nghiệp, an ninh lương thực, đa dạng sinh học, cơ sở hạ tầng và nhất là các cộng đồng dân cư nghèo ven biển của tỉnh. Huyện Cù Lao Dung của tỉnh Sóc Trăng là một huyện ven biển có vị trí tương đối đặc biệt. Cộng đồng địa phương sinh sống bằng các sinh kế chính là nghề trồng mía, trồng hoa màu, trồng cây ăn quả, nuôi tôm, đánh bắt thủy hải sản. Đây là những hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, điều kiện thời tiết và nguồn nước.

Trong khi đó, nơi đây lại được đánh giá là khu vực nhạy cảm nhất với những thay đổi của khí hậu như: hạn hán, NBD, bão và áp thấp nhiệt đới, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Chính vì thế, đề tài“Đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng” được đề xuất thực hiện với mục tiêu đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH dựa trên hai chỉ thị: (i) các hệ sinh thái đặc trưng tại địa phương và sinh kế của cộng đồng. Kết quả phân tích đánh giá tính dễ tổn thương là cơ sở để xây dựng các giải pháp thích ứng, các giải pháp tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng, các kế hoạch hành động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để ứng phó với BĐKH. Võ Lê Phú & TS.

Hồ Quốc Bằng HVTH: Phạm Thị Kim Nhung 4 2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2.1Mục tiêu tổng quát Đánh giá mức độ tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH của cộng đồng huyện Cù Lao Dung và đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể mà nghiên cứu hướng tới bao gồm: (i) Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương của các hệ sinh thái (HST) đặc trưng và các sinh kế chính của người dân địa phương do tác động của BĐKH. (ii) Phân tích và đánh giá năng lực thích ứng của cộng đồng. (iii) Xác định các giải pháp thích ứng tiềm năng tại địa phương nhằm tăng cường khả năng chống chịu với BĐKH.2 Nội dung nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu cụ thể nêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây sẽ được thực hiện: (i) Thu thập, tổng hợp các dữ liệu về diễn biến thời tiết, tai biến tự nhiên; khảo sát những thiệt hại về kinh tế - xã hội do thiên tai, các đặc điểm kinh tế - xã hội, nguồn tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động của đoàn thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

(ii) Phân tích và đánh giá tác động tiềm tàng của BĐKH tại huyện Cù Lao Dung đến năm 2020. (iii) Phân tích tính dễ tổn thương với BĐKH của cộng đồng trên các phương diện: độ nhạy cảm về sinh kế, về tài nguyên thiên nhiên; mức độ bị tác động bởi với các yếu tố tự nhiên (mưa, bão, nắng, nóng, triều cường, lốc xoáy…) và các yếu tố phi tự nhiên (tiếp cận khoa học kỹ thuật, vốn sản xuất, chính sách hỗ trợ từ chính quyền…) tại địa phương; đặc biệt là thiệt hại và những ảnh hưởng đến phát triển sinh kế của cộng đồng do tác động của thiên tai, thời tiết thất thường; GVHD: TS. Võ Lê Phú & TS. Hồ Quốc Bằng HVTH: Phạm Thị Kim Nhung 5 (iv) Phân tích đánh giá sinh kế của cộng đồng, tập trung vào các sinh kế phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên như: đánh bắt thủy hải sản, trồng cây hoa màu.; (v) Phân tích năng lực thích ứng với BĐKH của cộng đồng dựa trên quan điểm phát triển sinh kế bền vững và cách thức hỗ trợ hộ nghèo của chính quyền địa phương.

(vi) Đề xuất các giải pháp thích ứng cho cộng đồng trong bối cảnh BĐKH. PHỎNG VẤN CỘNG ĐỒNG THU THẬP DỮ LIỆU - Bảng hỏi (Thảo luận với các cán bộ của các - Thảo luận mở cơ quan chuyên môn) XỬ LÝ THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LÊN CÁC HỆ SINH THÁI ĐẶC TRƯNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - Ma trận tổn thương THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG - Xếp hạng rủi ro - Phân tích sơ đồ VENN - Xếp hạng năng lực thích ứng của HST - Phân tích SWOT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA XÂY DỰNG BẢN ĐỒ BĐKH LÊN SINH KẾ CỘNG ĐỒNG TỔN THƯƠNG DO BĐKH - Ma trận tổn thương - Xây dựng bộ chỉ số tổn thương - Xếp hạng rủi ro các sinh kế chính - Bản đồ GIS KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH (GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH) Hình 1: Khung định hướng nghiên cứu GVHD: TS. Võ Lê Phú & TS. Hồ Quốc Bằng HVTH: Phạm Thị Kim Nhung 6 3.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận Phương pháp luận của nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở của 3 phương pháp luận sau đây: 3.1 Đánh giá tính dễ tổn thương và Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (Vulnerability and Capacity Assessment - VCA). Đây là phương pháp luận do Tổ Chức Phát Triển Bền Vững (SDF) Thái Lan đề xuất, bao gồm các công cụ và phương pháp đánh giá tổng hợp từ hướng dẫn của Tổ chức Cứu Trợ Quốc Tế (CARE) và Chương trình Phát Triển Liên Hiệp Quốc (UNDP). Phương pháp VCA đưa ra cách tiếp cận khách quan về các vấn đề thực tế tại cộng đồng địa phương như: tình hình thiên tai tại địa phương, sinh kế của người dân, cách thức sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Kết quả phân tích hiện trạng, kinh nghiệm thực tế của các cán bộ địa phương và những số liệu có sẵn như: thành phần dân tộc, hiện trạng sử dụng đất, trình độ học vấn…được sử dụng trong suốt quá trình đánh giá.

Phương pháp luận VCA gồm bốn thành phần chính: các khái niệm cơ bản của phương pháp, quy trình thực hiện tổng quát, các công cụ dùng để áp dụng phương pháp VCA và định dạng báo cáo thích hợp để thể hiện kết quả của phương pháp (IUCN, 2012).2 Đánh giá tác động của BĐKH và NBD lên HST và các sinh kế một cách đầy đủ và khách quan bằng phương pháp đánh giá nhanh tính tổn thương và năng lực thích ứng (Rapid Integrated & Ecosystem-Based Assessment of Climate Change Vulnerability & Adaptation - RIVAA). Đánh giá tác động được thực hiện thông qua hai bước tiếp cận chính, đó là: (i) tiếp cận từ trên – xuống (từ tỉnh đến huyện, xã) và (ii) tiếp cận từ dưới – lên (từ hộ dân lên xã, huyện).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Tính Dễ Tổn Thương và Năng Lực Thích Ứng với Biến Đổi Khí Hậu tại Huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng chịu đựng và thích ứng của cộng đồng địa phương trước những thách thức do biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính dễ tổn thương mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thích ứng cho người dân. Điều này mang lại lợi ích lớn cho độc giả, giúp họ hiểu rõ hơn về tình hình biến đổi khí hậu tại khu vực và cách thức mà cộng đồng có thể cải thiện khả năng ứng phó.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn level of awareness on climate change and adaptation to extreme weather events of households in selected barangays in los baños laguna philippines, nơi nghiên cứu nhận thức của các hộ gia đình về biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình biển đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống đê biển huyện hậu lộc thanh hóa ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nâng biển dâng cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng kcn bourbon an hòa huyện trảng bàng tây ninh theo hướng thân thiện môi trường, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy hoạch phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan.