Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương Đối Với Lĩnh Vực Khai Thác Và Chế Biến Thủy Sản Tại Cát Hải

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản và đề xuất các, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu

1.2. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu trên thế giới

1.3. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Việt Nam

1.4. Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá tính dễ bị tổn thương trong bối cảnh biến đổi khí hậu

1.5. Các nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương trên thế giới

1.6. Các nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương ở Việt Nam

1.7. Các nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương trong lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản ở Hải Phòng

1.8. Các khái niệm cơ sở được sử dụng trong luận văn

1.8.1. Khái niệm về đánh giá

1.8.2. Khái niệm tính dễ bị tổn thương

1.8.3. Khái niệm về khả năng

1.8.4. Khái niệm thích ứng

1.8.5. Khái niệm khung sinh kế bền vững

1.9. Nhận xét cuối chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương

2.3. Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu

2.4. Phương pháp đánh giá sinh kế

2.5. Công cụ SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

2.6. Các số liệu thống kê

2.7. Điều kiện tự nhiên của thị trấn Cát Hải

2.8. Số liệu về khí hậu các trạm khu vực thành phố Hải Phòng

2.9. Số liệu điều tra khảo sát

2.10. Kinh tế thủy sản trong bối cảnh Biến đổi khí hậu: hiện trạng và tương lai ở thị trấn Cát Hải, thành phố Hải Phòng

2.11. Nhận xét cuối chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN THỊ TRẤN CÁT HẢI

3.1. Đánh giá tác động của thiên tai lên huyện đảo Cát Hải

3.2. Tần suất xuất hiện thiên tai

3.3. Đánh giá mức độ tác động của các hiện tượng thiên tai tới khai thác và chế biến thủy sản (PI)

3.4. Đánh giá năng lực thích ứng của người dân địa phương thông qua các nguồn vốn sinh kế

3.4.1. Vốn con người

3.4.2. Vốn vật chất

3.4.3. Vốn tài chính

3.4.4. Vốn tự nhiên

3.5. Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thương và đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

3.5.1. Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản ở thị trấn Cát Hải

3.5.2. Thiết lập lịch mùa vụ

3.5.3. Lồng ghép nội dung phòng chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển ngành đánh bắt và chế biến thủy sản địa bàn thị trấn Cát Hải

3.6. Nhận xét cuối chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Dễ Bị Tổn Thương Trong Khai Thác Thủy Sản

Tính dễ bị tổn thương trong lĩnh vực khai thác thủy sản tại Cát Hải là một vấn đề nghiêm trọng. Đảo Cát Hải, với vị trí địa lý đặc thù, thường xuyên phải đối mặt với các hiện tượng thiên tai như bão, triều cường và nước biển dâng. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống mà còn tác động trực tiếp đến sinh kế của cộng đồng ngư dân. Việc đánh giá tính dễ bị tổn thương là cần thiết để xác định mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tìm ra các giải pháp ứng phó hiệu quả.

1.1. Đánh Giá Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Khai Thác Thủy Sản

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến ngành khai thác thủy sản. Nước biển dâng cao làm giảm diện tích đất canh tác và tăng nguy cơ xói lở bờ biển. Theo nghiên cứu của IPCC, các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng thủy sản. Điều này đòi hỏi các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả.

1.2. Tình Hình Khai Thác Thủy Sản Tại Cát Hải

Ngành khai thác thủy sản tại Cát Hải chủ yếu dựa vào các nguồn lợi tự nhiên. Tuy nhiên, sự gia tăng tần suất thiên tai đã làm giảm năng suất và thu nhập của ngư dân. Nhiều hộ gia đình đã phải đối mặt với tình trạng thất thu, ảnh hưởng đến đời sống và an sinh xã hội. Việc đánh giá tình hình hiện tại là cần thiết để đưa ra các giải pháp hỗ trợ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Khai Thác Thủy Sản

Các thách thức trong khai thác thủy sản tại Cát Hải chủ yếu đến từ thiên tai và biến đổi khí hậu. Những hiện tượng như bão, lũ lụt và xâm nhập mặn đã làm gia tăng tính dễ bị tổn thương của cộng đồng ngư dân. Việc thiếu thông tin và công nghệ hiện đại cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.1. Tác Động Của Thiên Tai Đến Hoạt Động Khai Thác

Thiên tai đã gây ra nhiều thiệt hại cho hoạt động khai thác thủy sản. Theo thống kê, trong những năm gần đây, Cát Hải đã phải đối mặt với hàng chục cơn bão, gây thiệt hại lớn về tài sản và sinh kế. Các ngư dân thường xuyên phải đối mặt với rủi ro cao trong mùa bão, ảnh hưởng đến an toàn và thu nhập của họ.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

Việc ứng phó với biến đổi khí hậu tại Cát Hải gặp nhiều khó khăn. Thiếu nguồn lực và công nghệ hiện đại làm giảm khả năng thích ứng của cộng đồng. Nhiều ngư dân không có đủ thông tin về các biện pháp phòng ngừa và ứng phó, dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương cao hơn. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ để nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương

Để đánh giá tính dễ bị tổn thương trong khai thác thủy sản, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng các công cụ phân tích như SWOT và khảo sát ý kiến cộng đồng sẽ giúp xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tổn thương của ngư dân.

3.1. Phân Tích SWOT Trong Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong khai thác thủy sản. Qua đó, có thể đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng. Việc này cũng giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hiện tại.

3.2. Khảo Sát Ý Kiến Cộng Đồng Về Tính Dễ Bị Tổn Thương

Khảo sát ý kiến cộng đồng là một phương pháp quan trọng để thu thập thông tin về mức độ nhận thức và cảm nhận của ngư dân về các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Thông qua đó, có thể xác định được các nhu cầu và mong muốn của cộng đồng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.

IV. Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Cát Hải

Để ứng phó với biến đổi khí hậu, Cát Hải cần triển khai các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các biện pháp như xây dựng hệ thống đê biển, trồng rừng ngập mặn và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất cần thiết. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức phi chính phủ để thực hiện các chương trình này.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Đê Biển Bền Vững

Hệ thống đê biển cần được củng cố và nâng cấp để bảo vệ cộng đồng khỏi tác động của nước biển dâng và bão. Việc này không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khai thác thủy sản. Cần có các nghiên cứu kỹ lưỡng để thiết kế hệ thống đê phù hợp với điều kiện địa phương.

4.2. Trồng Rừng Ngập Mặn Để Bảo Vệ Môi Trường

Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và duy trì hệ sinh thái. Việc trồng rừng ngập mặn không chỉ giúp giảm thiểu xói lở mà còn tạo môi trường sống cho nhiều loài thủy sản. Cần có các chương trình hỗ trợ cộng đồng trong việc trồng và bảo vệ rừng ngập mặn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tính dễ bị tổn thương của cộng đồng ngư dân tại Cát Hải là rất cao. Các biện pháp ứng phó hiện tại chưa đủ hiệu quả để giảm thiểu rủi ro. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để triển khai các giải pháp bền vững và hiệu quả hơn.

5.1. Kết Quả Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương

Kết quả đánh giá cho thấy nhiều hộ gia đình ngư dân đang phải đối mặt với rủi ro cao do thiên tai và biến đổi khí hậu. Các yếu tố như thiếu thông tin, nguồn lực hạn chế và công nghệ lạc hậu đã làm gia tăng tính dễ bị tổn thương. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để hỗ trợ cộng đồng.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Thích Ứng

Các giải pháp thích ứng cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện các giải pháp. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức để đảm bảo tính bền vững của các giải pháp này.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Khai Thác Thủy Sản

Ngành khai thác thủy sản tại Cát Hải đang đối mặt với nhiều thách thức do biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, với các giải pháp thích ứng hợp lý và sự hỗ trợ từ cộng đồng và chính quyền, có thể giảm thiểu tính dễ bị tổn thương và nâng cao khả năng chống chịu của ngư dân. Tương lai của ngành này phụ thuộc vào việc triển khai hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6.1. Tương Lai Của Ngành Khai Thác Thủy Sản Tại Cát Hải

Tương lai của ngành khai thác thủy sản tại Cát Hải sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần tăng cường công tác bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Việc Ứng Phó

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Sự tham gia của ngư dân trong các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững sẽ giúp nâng cao nhận thức và khả năng chống chịu của họ. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ để khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản và đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của cộng đồng cư dân thị trấn cát hải huyện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tài liệu: Nội dung của chƣơng này tập trung vào biểu hiện của biến đổi khí hậu và đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu, đặc biệt đối với ngành thủy sản. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Chƣơng này giới thiệu các phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn liên quan tới tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó liên quan đến hoạt động đánh bắt thủy sản và các chính sách hiện hành trong lĩnh vực thủy sản. Kết quả và thảo luận: Chƣơng này đƣa ra các kết quả phân tích đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng đối với ngành khai thác và chế biến thủy sản do biến đổi khí hậu, đồng thời đƣa ra các giải pháp giảm thiểu mức độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu lên lĩnh vực sinh kế này.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu 1. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu trên thế giới Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ những năm 1950 có nhiều thay đổi chƣa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ trƣớc đó. Khí quyển và đại dƣơng đã trở nên nóng hơn, lƣợng tuyết và băng đã giảm đi và mực nƣớc biển đã tăng lên.

Về nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con ngƣời là nguyên nhân chính gây ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Vào cuối thế kỷ XIX, các nhà khoa học đã bắt đầu nhận thấy mầm mống của biến đổi khí hậu, tuy nhiên tại thời điểm đó ngƣời ta chƣa nhận thức đƣợc hậu quả của nó ngày nay. Tới năm 1896, Svante Arrherius – một nhà hóa học Thụy Điển đã đƣa ra kết lu ận việc đốt than trong công nghiệp sẽ làm gia tăng nhanh chóng hiệu ứng nhà kính. Kết luận của Svante Arrherius về mức độ ảnh hƣởng của khí nhà kính nhân tạo rằng nếu lƣợng khí nhà kính tăng gấp đôi thì nhiệt độ trung bình của toàn cầu sẽ tăng vài độ C, điều này gần nhƣ trùng khớp với mô hình khí hậu đang đƣợc sử dụng hiện nay.

Cho tới nay, IPCC đã xuất bản báo cáo lần thứ 4 vào năm 2007, đây là một trong các tài liệu quan t rọng nhất về biến đổi khí hậu. Theo IPCC (2007), sự ấm lên của khí hậu là điều chắc chắn. Hàm lƣợng khí CO2, loại khí nhà kính quan trọ ng nhất trong bầu khí quyển toàn cầu, dao động ở mức 200-300 ppm trong suốt 800.000 năm qua, nhƣng đã tăng lên ở mức khoảng 387 ppm trong 150 năm qua, chủ yếu là do đốt nhiên liệu hóa thạch và một nguyên nhân nhỏ hơn là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và thay đổi việc sử dụng đất. Các quan trắc khí tƣợng đƣợc định lƣợng chi tiết và đến nay đã thu thập đƣợc dãy số liệu khí hậu chính xác trong hơn một thế kỷ qua.

Những số liệu cho thấy nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ 20 đã tăng lên 0,74oC ( 0,2oC); trên đất liền 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tăng nhiều hơn trên biển và giai đoạn 1995 – 2006 đƣợc xếp vào danh sách 12 năm nóng nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ [34] Hình 1. Biến động nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO2 [34] Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới các hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con ngƣời trên toàn thế giới. Sự thay đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nƣớc, tài nguyên đất, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội. Mực nƣớc biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con ngƣời.

Sự gia tăng cáchiệntƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão, lũ, lũ quét… cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia. Theo ƣớc tính của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng từ 1,5 đến 2,5oC so với thời kỳ tiền công nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệt chủng. Nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng hơn 4oC thì sẽ chỉ còn rất ít các hệ sinh thái có khả năng thích ứng đƣợc, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinh thái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu. Bên cạnh đó, nếu mực nƣớc biển dâng cao 1m, hàng triệu ngƣời có thể mất nhà cửa và hàng nghìn ha đất canh tác bị ngập lụt, gây thiệt hại hàng trăm tỷ USD.

Nhiều quốc đảo có độ cao dƣới 3m so với mặt nƣớc biển nhƣ Kiribati, Tuvalu,. sẽ mất phần lớn diện tích và một vài nƣớc khác sẽ biến mất khi nƣớc biển dâng cao 1m. Sự nóng lên toàn cầu rất rõ ràng với những biểu hiện của sự tăng nhiệt độ không khí và đại dƣơng, sự tan băng diện rộng và qua đó là mức tăng mực nƣớc biển trung bình toàn cầu. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Biến đổi khí hậu tác động lên tất cả các thành phần môi trƣờng bao gồm cả các lĩnh vực của môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội và sức khoẻ con ngƣời trên phạm vi toàn cầu.

Tuy nhiên, mức độ tác động của biến đổi khí hậu có khác nhau: nghiêm trọng ở các vùng có vĩ độ cao và ít hơn tại các vùng khác, sẽ lớn hơn ở các nƣớc nhiệt đới, nhất là các nƣớc đang phát triển công nghiệp nhanh ở Châu Á. Trong đó, những ngƣời nghèo, những ngƣời ít góp phần gây ra biến đổi khí hậu nhất thì lại phải chịu những thiệt hại sớm nhất và nghiêm trọng nhất về phát triển con ngƣời do biến đổi khí hậu gây ra [6]. Cho tới nay, vấn đề BĐKH đã, đang và sẽ tác động lên các lĩnh vực năng lƣợng, nƣớc, lƣơng thực, văn hóa, kinh tế, ngoại giao, xã hội, việc làm, thƣơng mại, làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu nhƣ: - Sự thay đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nƣớc, tài nguyên đất, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội. - Mực nƣớc biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con ngƣời.

- Sự gia tăng cáchiệntƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão, lũ, lũ quét… cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Việt Nam Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu đƣợc nghiên cứu nhiều sau khi Việt Nam tham gia ký công ƣớc khung liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) năm 1992 và sau đó là tham gia nghị định thƣ Kyoto năm 1998. Nhiều nhà khoa học Việt Nam đã đi sâu nghiên cứu về BĐKH nhƣ Giáo sƣ Nguyễn Đức Ngữ với sự ra đời cuốn sách Biến đổi khí hậu, nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật năm 2008 [6], và nhiều nhà khoa học khác cũng tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu này. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng là đơn vị nhà nƣớc Việt Nam chủ trì các hoạt động liên quan đến biến đổi khí hậu.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong vài thập kỷ vừa qua, ở Việt Nam đã xuất hiện các đợt nắng nóng, rét đậm rét hại, hạn hán, mƣa lớn, lũ lụt kỉ lục. Nhiều cơn bão mạnh xuất hiện với đƣờng đi phức tạp… gây nhiều thiệt hại về kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Những nghiên cứu gần đây cho thấy các diễn biến bất thƣờng nói trên phù hợp với xu thế của biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng khốc liệt hơn. Ở Việt Nam, nhiệt độ trung bình năm đã tăng 0,5 – 0,7 oC trong khoảng 50 năm qua.

Trong 3 thập kỷ gần đây, 1981 – 2010, số đợt không khí lạnh qua Bắc Bộ giảm rõ rệt, trung bình từ 29 đợt/ năm xuống còn 24 đợt/ năm. Trong thời kỷ 1960 – 2007, số cơn bão hoạt động trên Biển Đông tăng lên với tốc độ 0,45 cơn/thập kỷ. Số cơn bão ảnh hƣởng đến Việt Nam cũng tăng lên trung bình 0,226 cơn/thập kỷ, tỉ trọng bão ảnh hƣởng đến khu vực phía Nam tăng lên. Số ngày mƣa phùn trung bình năm ở phía Bắc giảm rõ rệt, từ 35,8 ngày trong thập kỷ 1971 - 1980, xuống còn 14,5 ngày/năm trong 10 năm gần đây.

Biến động của lƣợng mƣa trong 9 thập kỷ vừa qua không nhất quán, có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống. Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến động của lƣợng mƣa cũng rất phức tạp, tăng lên trên hầu hết khu vực phía Nam và giảm đi trên các khu vực phía Bắc. Trong 50 năm qua, mực nƣớc biển trung bình trên các đoạn bờ biển Việt Nam tăng 2,5 - 3,0cm/1 thập kỷ [1], [3], [5]. Trong khuôn khổ của Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu, năm 2009 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã xây dựng và công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng cho Việt Nam dựa trên kịch bản phát thải khí nhà kính và kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC).

Tuy nhiên kịch bản năm 2009 chỉ chi tiết đến vùng khí hậu và vùng biển của Việt Nam, trong khi đó yêu cầu thực tiễn cần có kịch bản chi tiết tới cấp tỉnh và nhỏ hơn. Vì vậy năm 2011, Bộ Tài nguyên Môi trƣờng đã cập nhật bổ sung dữ liệu, kiến thức mới về hệ thống khí hậu và đƣa ra các kịch bản chi tiết hơn phù hợp với thực tiễn. Cho đến này, Bộ đã xây dựng 03 kịch bản biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng cho Việt Nam lần lƣợt năm 2009, năm 2011 và năm 2016 [1]. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kịch bản năm 2011 xây dựng dựa trên các sản phẩm của mô hình hoàn lƣu khí quyển toàn cầu AGCM của Viện nghiên cứu Khí tƣợng Nhật Bản (MRI); mô hình khí hậu khu vực PRECIS của Vƣơng quốc Anh; các phần mềm thống kê SDSM của Hoa Kỳ; SIMCLIM của New Zealand.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương Trong Khai Thác Thủy Sản Và Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Tại Cát Hải" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà ngành khai thác thủy sản đang phải đối mặt do biến đổi khí hậu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tính dễ bị tổn thương của các cộng đồng ngư dân và đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản và sinh kế của người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến ngành thủy sản, cũng như các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tác động tiêu cực.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và tác động của nó đến các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu, nơi phân tích vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thiên tai ảnh hưởng đến nông nghiệp, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến thủy sản. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên nhu cầu nước cho cây trồng, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa khí hậu và sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và phát triển bền vững.