Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang gia tăng áp lực nặng nề lên các vùng duyên hải nhiệt đới, nơi nhiệt độ trung bình được dự báo tăng khoảng 0,2°C mỗi thập kỷ và mực nước biển có thể dâng cao tới 1,5m vào cuối thế kỷ 21 theo ước tính của Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu. Tại tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 10.406 km², thành phố Hội An giữ vị trí cửa ngõ chiến lược ở hạ lưu lưu vực sông Thu Bồn, sở hữu hơn 7 km bờ biển cùng hệ sinh thái Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Tuy nhiên, với nền địa hình trũng thấp và lượng mưa bình quân hàng năm lên tới 2.504,57 mm, dải ven biển Hội An thường xuyên phải đối mặt với các dạng tai biến thiên nhiên nguy hiểm như xói lở bờ biển, ngập lụt, bão mạnh, nước biển dâng và xâm nhập mặn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là tình trạng xói lở bờ biển nghiêm trọng tại khu vực Cửa Đại từ năm 2014 kết hợp với triều cường và ngập lũ đã đe dọa trực tiếp đến đời sống dân sinh của hơn 94.352 người dân và gây thiệt hại nặng nề cho ngành du lịch dịch vụ. Luận văn xác định mục tiêu làm rõ thực trạng, tính toán định lượng các chỉ số thành phần cấu thành tính dễ bị tổn thương, từ đó đánh giá năng lực thích ứng của cộng đồng cư dân địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 3 địa bàn trọng điểm gồm phường Cẩm An, phường Cửa Đại và xã Cẩm Thanh; phạm vi thời gian hồi cứu số liệu kéo dài 5 năm trong giai đoạn 2012 - 2017. Đề tài mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi hoàn thiện phương pháp luận lượng hóa rủi ro thiên tai cấp địa phương, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn thiết yếu để bảo vệ hơn 7 km bờ biển, hỗ trợ chính quyền quy hoạch không gian đô thị và phát triển sinh kế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên khung lý thuyết đánh giá tính dễ bị tổn thương kinh điển của Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu kết hợp mô hình Sáng kiến Đô thị và Biến đổi khí hậu Châu Á - Thái Bình Dương. Theo khung lý thuyết này, tính dễ bị tổn thương được xác định là hàm số tương tác của ba thành phần cơ bản: Độ phơi lộ, Độ nhạy cảm và Năng lực thích ứng. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa mô hình chỉ số tổn thương xã hội với 42 tham số nhân khẩu học, kinh tế và môi trường của Susan Cutter năm 2003, cùng bộ chỉ số tổn thương môi trường gồm 50 chỉ số của SOPAC năm 2004 và chỉ số tổn thương đới bờ của Thieler năm 2001.

Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Tai biến thiên nhiên: Các hiện tượng tự nhiên cực đoan có nguồn gốc khí tượng thủy văn hoặc địa động lực biển gây thiệt hại tiềm tàng đến tính mạng và tài sản.
  • Tính dễ bị tổn thương: Mức độ suy thoái, tổn thất của hệ thống tự nhiên - xã hội khi chịu tác động từ bên ngoài và khả năng phục hồi sau tai biến.
  • Độ phơi lộ và độ nhạy cảm: Mức độ tiếp xúc vật lý của đối tượng trước hiểm họa và mức độ biến đổi tiêu cực của hệ thống khi tai biến xảy ra.
  • Năng lực thích ứng sinh kế: Khả năng điều chỉnh, huy động các nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội) để giảm thiểu thiệt hại và phục hồi đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình thu thập dữ liệu đa nguồn kết hợp phương pháp định lượng và định tính chặt chẽ trong khung thời gian 2012 - 2017:

  • Nguồn dữ liệu: Kế thừa dữ liệu địa mạo, động lực biển từ đề tài cấp nhà nước mã số KC.09 do Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì, kết hợp niên giám thống kê thành phố Hội An năm 2016 và số liệu quan trắc khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tiến hành điều tra xã hội học với quy mô mẫu 100 hộ gia đình. Mẫu được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 3 địa bàn đại diện: phường Cửa Đại 40 hộ (chiếm 40%), xã Cẩm Thanh 40 hộ (chiếm 40%) và phường Cẩm An 20 hộ (chiếm 20%). Tiêu chí chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho các ngành nghề chính như nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản, dịch vụ du lịch và đầy đủ các nhóm mức sống từ hộ nghèo đến khá giả.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp chuẩn hóa chỉ số toán học để quy đổi các biến số định lượng và định tính về thang điểm chung, kết hợp phân tích ma trận tương quan và đánh giá khung sinh kế bền vững. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhạy cảm và lộ diện của từng nhóm hộ, đồng thời làm rõ sự khác biệt về năng lực thích ứng giữa các khu vực địa lý ven bờ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về tính dễ bị tổn thương tại khu vực ven biển Hội An:

Thứ nhất, tần suất và cường độ tai biến gia tăng rõ rệt, đặc biệt là hiện tượng xói lở bờ biển và ngập lụt. Khoảng 85% hộ dân tại phường Cửa Đại và Cẩm An xác nhận xói lở bờ biển diễn biến nghiêm trọng hơn nhiều so với giai đoạn trước năm 2012. Quá trình xói lở đã làm thu hẹp hàng chục mét bãi cát du lịch, phá hủy nhiều công trình ven bờ và ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của 100% hộ kinh doanh dịch vụ bãi biển.

Thứ hai, chỉ số phơi lộ có sự phân hóa mạnh mẽ theo khoảng cách địa lý. Hơn 75% số hộ dân sinh sống trong phạm vi dưới 500m tính từ mép biển hoặc bờ sông Thu Bồn và sông Đế Võng thuộc nhóm có chỉ số phơi lộ ở mức cao và rất cao. Xã Cẩm Thanh chịu tác động nặng nề bởi tình trạng ngập lũ hàng năm và xâm nhập mặn với độ mặn đo được trung bình 12‰ vào mùa khô, gây ảnh hưởng trực tiếp đến 1.793,36 ha nhóm đất mặn và nguồn nước ngầm mạch nông.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh nhưng tạo ra độ nhạy cảm cao về sinh kế. Ngành dịch vụ chiếm tới 67,81% cơ cấu kinh tế thành phố và thu hút 55,87% lực lượng lao động địa phương. Khi tai biến xói lở và bão lũ xảy ra, các cơ sở kinh doanh du lịch bị đình trệ, khiến nguồn thu nhập của các hộ chuyển đổi từ nông nghiệp sang du lịch bị sụt giảm hơn 60% trong các tháng cao điểm mưa bão.

Thứ tư, năng lực thích ứng của cộng đồng còn mang tính bị động và phụ thuộc vào nguồn lực hỗ trợ công. Tỷ lệ tham gia các tổ đoàn kết sản xuất trên biển đạt 11 tổ và 14 tổ cộng đồng nuôi tôm, nhưng việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để kiên cố hóa nhà cửa và chuyển đổi ngư cụ công suất lớn trên 20CV còn gặp nhiều rào cản tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tính dễ bị tổn thương cao tại vùng ven biển Hội An bắt nguồn từ sự cộng hưởng giữa yếu tố tự nhiên khắc nghiệt và áp lực nhân sinh. Về mặt tự nhiên, địa hình dải ven bờ cấu tạo chủ yếu từ cát mịn rời rạc, chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều với độ cao sóng trong các cơn bão lên tới 3,4m ở khoảng cách 50m bờ. Về mặt nhân sinh, tốc độ đô thị hóa nhanh làm đất phi nông nghiệp chiếm tới 52,46% diện tích năm 2016, làm giảm không gian thoát lũ tự nhiên của hạ lưu sông Thu Bồn.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại đới bờ Nam Trung Bộ và vùng cửa sông Bắc Bộ, mức độ tổn thương tại Hội An có nét đặc thù khi gắn liền với di sản văn hóa và du lịch biển. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ mạng nhện thể hiện 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội) giữa 3 xã/phường, bản đồ GIS phân vùng nguy cơ xói lở bờ biển Cửa Đại thời kỳ 1965 - 2013, cùng bảng ma trận đối sánh giữa khoảng cách định cư với chỉ số nhạy cảm của 100 hộ điều tra. Các trực quan này khẳng định rằng giải pháp công trình đơn lẻ không thể giải quyết triệt để rủi ro nếu thiếu vắng chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giảm thiểu thiệt hại do tai biến thiên nhiên và nâng cao khả năng thích ứng cho dải ven biển Hội An, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Xây dựng hệ thống công trình bảo vệ bờ biển đồng bộ: UBND tỉnh Quảng Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt và thi công tuyến đê ngầm giảm sóng kết hợp nuôi bãi nhân tạo dọc 7,5 km bờ biển Cửa Đại - Cẩm An. Target metric: Giảm thiểu 85% năng lượng sóng tác động vào bờ và giữ ổn định đường bờ biển. Timeline thực hiện: 2019 - 2023.
  • Phục hồi và mở rộng hệ sinh thái rừng ngập mặn phòng hộ: Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm cùng UBND xã Cẩm Thanh tiến hành trồng mới và khoanh nuôi tái sinh 84,69 ha rừng dừa nước Cẩm Thanh và bảo vệ nghiêm ngặt 534,9 ha rừng đặc dụng trên đảo. Target metric: Nâng tỷ lệ che phủ rừng phòng hộ ven sông lên trên 90%, tạo vành đai chắn sóng tự nhiên. Timeline thực hiện: 2019 - 2025.
  • Đa dạng hóa và chuyển đổi mô hình sinh kế thích ứng: Phòng Kinh tế thành phố Hội An chủ trì triển khai chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu mặn trên 1.700 ha đất cát và đất mặn, phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp sạch tại Cẩm Thanh và làng rau Trà Quế. Target metric: Tăng thu nhập bình quân của 100% hộ dân vùng rủi ro thêm 25% và giảm tỷ lệ phụ thuộc sinh kế thuần túy vào khai thác bãi biển. Timeline thực hiện: 2020 - 2024.
  • Hiện đại hóa hệ thống cảnh báo sớm và đào tạo năng lực cộng đồng: Chi cục Phòng chống Thiên tai tỉnh Quảng Nam lắp đặt 10 trạm đo mặn tự động và hệ thống loa cảnh báo triều cường tại các thôn/khối xung yếu của Cẩm An, Cửa Đại, Cẩm Thanh; tổ chức tập huấn kỹ năng cứu hộ cứu nạn cho 100% ngư dân trên 844 tàu thuyền đánh bắt. Target metric: Đảm bảo 100% hộ dân nhận tin cảnh báo trước 24 giờ khi có thiên tai. Timeline thực hiện: 2019 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng UBND thành phố Hội An có thể sử dụng các bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương và bộ chỉ số nhạy cảm làm căn cứ khoa học để điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hội An tầm nhìn đến năm 2025 và thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
  • Các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học: Giới học thuật chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa lý học, Biến đổi khí hậu có thể khai thác phương pháp luận lượng hóa chỉ số thích ứng sinh kế và quy trình điều tra xã hội học 100 mẫu làm khung tham chiếu cho các nghiên cứu đới bờ tại miền Trung.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ quốc tế: Các tổ chức như UNDP, WWF, ADB đang triển khai dự án thích ứng biến đổi khí hậu tại Việt Nam có thể sử dụng số liệu thực địa của luận văn để thiết kế các gói tài trợ sinh kế cộng đồng và các giải pháp dựa vào thiên nhiên tại Hội An.
  • Doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư ven biển: Các chủ resort, khách sạn tại bãi biển Cửa Đại, Cẩm An và người dân địa phương tham khảo tài liệu để nhận diện chính xác các nguy cơ tai biến, từ đó chủ động xây dựng phương án phòng chống bão lũ, gia cố hạ tầng kiến trúc và bảo vệ tài sản doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  • Đánh giá tính dễ bị tổn thương do tai biến thiên nhiên bao gồm những chỉ số thành phần nào? Tính dễ bị tổn thương được cấu thành từ 3 chỉ số chính theo khung IPCC: Độ phơi lộ (đo lường mức độ tiếp xúc vật lý với tai biến như khoảng cách dưới 500m tới bờ biển), Độ nhạy cảm (phản ánh đặc điểm nhân khẩu, trình độ học vấn, tỷ trọng lao động dịch vụ 55,87%) và Năng lực thích ứng (đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế và mạng lưới cứu trợ địa phương).

  • Tại sao dải bờ biển Cửa Đại và Cẩm An lại có độ phơi lộ xói lở cao nhất thành phố Hội An? Khu vực Cửa Đại và Cẩm An chịu tác động trực tiếp của năng lượng sóng biển Đông với chiều cao sóng mùa bão lên tới 3,4m, kết hợp nền địa chất 1.705,11 ha đất cát rời rạc và sự suy giảm bùn cát bồi lắng từ thượng nguồn sông Thu Bồn, khiến bờ biển bị xâm thực sâu từ năm 2014.

  • Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cẩm Thanh đóng vai trò gì trong việc giảm nhẹ tính tổn thương? Rừng dừa nước Cẩm Thanh với diện tích 84,69 ha đóng vai trò như bức tường xanh tự nhiên giúp tiêu hao năng lượng sóng triều, ngăn chặn xói lở bờ sông Đế Võng, đồng thời cung cấp không gian phát triển du lịch sinh thái thuyền thúng bền vững cho hàng trăm hộ dân.

  • Quy mô mẫu 100 hộ gia đình có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 100 hộ được phân bổ phân tầng chính xác tại 3 điểm nóng tai biến gồm Cẩm An (20%), Cửa Đại (40%) và Cẩm Thanh (40%), bao quát toàn diện các nhóm nghề từ ngư nghiệp, nông nghiệp đến du lịch và đủ các tầng lớp thu nhập, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

  • Kết quả của luận văn có thể nhân rộng cho các địa phương ven biển khác ở miền Trung không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Khung phương pháp đánh giá định lượng kết hợp khảo sát sinh kế 5 nguồn vốn có thể áp dụng trực tiếp cho các dải ven biển có điều kiện tương đồng như Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định nhằm xây dựng bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai cấp xã.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và vận dụng thành công khung lý thuyết IPCC và mô hình tổn thương xã hội để lượng hóa tính dễ bị tổn thương do tai biến thiên nhiên tại dải ven biển Hội An.
  • Kết quả khảo sát 100 hộ dân tại Cẩm An, Cửa Đại và Cẩm Thanh đã làm rõ sự phân hóa sâu sắc của chỉ số phơi lộ và nhạy cảm dưới tác động của xói lở bờ biển, bão lũ và độ mặn 12‰.
  • Đề tài chỉ ra rằng sự phụ thuộc quá lớn vào ngành dịch vụ du lịch (chiếm 67,81% kinh tế) làm gia tăng độ nhạy cảm sinh kế của người dân trước các rủi ro khí hậu cực đoan.
  • Hệ thống 4 giải pháp công trình và phi công trình được đề xuất với lộ trình cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025, tập trung bảo vệ hơn 7 km bờ biển và 84,69 ha rừng ngập mặn.
  • Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học tin cậy phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ và quy hoạch lãnh thổ bền vững cho thành phố Hội An.

Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các cơ quan quản lý và nhà khoa học cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng mô hình đánh giá tính dễ bị tổn thương vào công tác chuyển đổi số quản lý đô thị biển, đồng thời chủ động tham khảo chi tiết toàn văn tài liệu nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong giai đoạn mới.