Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng thương hiệu cho nông sản địa phương là một yêu cầu cấp thiết trong tiến trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Thực tiễn từ nhiều địa phương cho thấy việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý đối với các sản vật truyền thống (như gốm sứ Bát Tràng tại Hà Nội, trà Tân Cương tại Thái Nguyên hay miến dong Bình Liêu tại Quảng Ninh) đã tạo nền tảng vững chắc để gia tăng giá trị kinh tế. Cây lương thực và cây lấy củ giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu canh tác nông nghiệp, mang lại nguồn thu nhập trực tiếp cho nông dân.

Huyện Lục Nam là địa phương có diện tích đất nông nghiệp thuộc nhóm rộng nhất tỉnh Bắc Giang. Từ đầu những năm 1990, huyện đã chủ động chuyển đổi phương thức xen canh để thích ứng với khí hậu và nâng cao hiệu quả kinh tế, trong đó cây khoai sọ được lựa chọn làm cây trồng hàng hóa chủ lực nhờ phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, cho năng suất cao. Tuy nhiên, khâu bao tiêu sản phẩm và chuỗi liên kết giá trị hàng hóa đối với khoai sọ tại Lục Nam còn nhiều bất cập, chuỗi liên kết mang tính tạm thời do người trồng và thương lái tự vận hành. Thị trường tiêu thụ thiếu ổn định dẫn đến tâm lý lo âu của người dân trước tình trạng "được mùa mất giá". Việc gia tăng diện tích và sản lượng canh tác khi thiếu vắng một chuỗi cung ứng bền vững tiềm ẩn rủi ro nông dân phải phá bỏ hoặc chuyển đổi sang cây trồng khác.

Xã Khám Lạng là địa phương tiên phong trong sản xuất khoai sọ của huyện Lục Nam, song cũng đang đối mặt với những rào cản tương tự về canh tác và kênh phân phối. Nhằm khắc phục tình trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành đề án "Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2021, định hướng đến năm 2030 (OCOP-Bắc Giang)", đặt trọng tâm vào phát triển nông sản lợi thế theo chuỗi giá trị. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá năng lực đáp ứng bộ tiêu chuẩn OCOP của sản phẩm khoai sọ Khám Lạng, làm cơ sở khoa học cho các định hướng phát triển tiếp theo.

Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng, tiến hành đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho khoai sọ tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng tiêu chí của chương trình OCOP.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá sản phẩm OCOP.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho sản phẩm khoai sọ tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chí của sản phẩm OCOP.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn OCOP cho sản phẩm khoai sọ xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn OCOP và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chí OCOP cho sản phẩm khoai sọ địa phương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa trên địa bàn xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động nghiên cứu được thực hiện từ ngày 22/06/2022 đến ngày 30/11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) - phong trào phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững, tập trung phát huy nội lực, bản sắc cộng đồng và hình thành chuỗi giá trị. Chương trình phân định 6 nhóm ngành hàng: Thực phẩm, Đồ uống, Thảo dược/Dược liệu, Vải và may mặc, Lưu niệm - Nội thất - Trang trí, và Dịch vụ du lịch nông thôn. Sản phẩm khoai sọ được xếp vào Ngành Thực phẩm, nhóm Thực phẩm tươi sống, áp dụng "Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm: Rau, củ, quả, hạt tươi".

Bộ tiêu chí đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP được cấu trúc thành 3 phần với tổng điểm tối đa là 100 điểm:

  • Phần A: Sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm), bao gồm: Tổ chức sản xuất (nguồn nguyên liệu, gia tăng giá trị, năng lực sản xuất, liên kết sản xuất, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng thân thiện); Phát triển sản phẩm (ý tưởng sản phẩm, tính hoàn thiện của bao bì, phong cách bao bì); Sức mạnh cộng đồng (loại hình tổ chức sản xuất, sự tham gia quản lý điều hành của cộng đồng, sử dụng lao động địa phương, tăng trưởng sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác kế toán).
  • Phần B: Khả năng tiếp thị (25 điểm), bao gồm: Tiếp thị và thị trường (khu vực phân phối chính, tổ chức phân phối, hoạt động quảng bá sản phẩm); Câu chuyện về sản phẩm (tư liệu hóa câu chuyện sản phẩm, trí tuệ/bản sắc địa phương, cấu trúc câu chuyện).
  • Phần C: Chất lượng sản phẩm (40 điểm), bao gồm: Chỉ tiêu cảm quan (kích thước hình dạng, màu sắc độ chín, mùi vị, tính sạch sẽ đầy đủ, kết cấu sắp đặt); Dinh dưỡng (chỉ tiêu Protit, Lipid, Vitamin theo phiếu kiểm nghiệm); Tính độc đáo; Công bố tiêu chuẩn chất lượng và kiểm tra định kỳ an toàn thực phẩm (ATTP); Đảm bảo chất lượng sản phẩm (kế hoạch kiểm soát, ghi chép lô sản xuất, chứng nhận VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ); Cơ hội thị trường toàn cầu.

Khung xếp hạng OCOP phân thành 5 hạng sao: Hạng 5 sao (90 - 100 điểm, sản phẩm cấp quốc gia, có tiềm năng xuất khẩu); Hạng 4 sao (70 - 89 điểm, sản phẩm cấp tỉnh, có thể nâng lên 5 sao); Hạng 3 sao (50 - 69 điểm, sản phẩm cấp tỉnh đạt tiêu chuẩn); Hạng 2 sao (30 - 49 điểm, chưa đạt chuẩn, cần hoàn thiện); Hạng 1 sao (dưới 30 điểm, khởi điểm tham gia). Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với chỉ tiêu an toàn thực phẩm gồm có: QCVN 8-3:2012/BYT (ô nhiễm vi sinh vật), QCVN 8-2:2011/BYT (giới hạn kim loại nặng), QCVN 8-1:2011/BYT (độc tố vi nấm), Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế, các tiêu chuẩn quốc gia TCVN và tiêu chuẩn Codex. Quy trình phân hạng tuân thủ trình tự thẩm định 3 cấp: cấp huyện, cấp tỉnh (thông qua 2 lần chấm điểm và thẩm định thực tế) và cấp trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Khung phân tích: Xây dựng sơ đồ mối quan hệ nhân quả và tương quan giữa các biến số đánh giá (năng lực tổ chức, tiếp thị, chất lượng cảm quan và an toàn thực phẩm) nhằm định hướng thu thập và xử lý dữ liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Áp dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp tại bàn (desk study), kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê từ Ủy ban nhân dân xã Khám Lạng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lục Nam, các văn bản chính sách của tỉnh Bắc Giang và báo cáo tổng kết OCOP toàn quốc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra trực tiếp mẫu ngẫu nhiên $n = 100$ hộ nông dân sản xuất khoai sọ trên địa bàn xã Khám Lạng bằng phiếu hỏi cấu trúc sẵn. Mẫu phiếu được điều tra thử nghiệm trên 1 - 2 hộ trước khi phát hành đồng loạt. Kết hợp phỏng vấn sâu các cá nhân am hiểu địa phương (cán bộ chuyên trách xã, hộ sản xuất tiêu biểu như ông Nguyễn Hữu Hưng) và quan sát thực địa về tập quán canh tác, phương thức thu hoạch, xử lý đất và phân loại củ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010. Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp phân tổ thống kê (phân nhóm hộ theo mức sống: giàu, khá, trung bình; phân tổ theo trình độ học vấn và mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả đặt vấn đề từ xu thế chuyển dịch kinh tế nông thôn gắn với xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng tại các địa phương trên cả nước. Khóa luận phân tích tính cấp thiết của cây khoai sọ đối với huyện Lục Nam và xã Khám Lạng trong bối cảnh diện tích đất canh tác mở rộng nhưng thị trường đầu ra bấp bênh, chuỗi liên kết giá trị hàng hóa lỏng lẻo và phụ thuộc hoàn toàn vào tiểu thương. Đề tài xác lập mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn OCOP của khoai sọ Khám Lạng, xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Khám Lạng và thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2022.

Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về chương trình OCOP, phân tích chi tiết bộ tiêu chí đánh giá 100 điểm cho nhóm rau củ quả hạt tươi và quy trình thẩm định xếp hạng sản phẩm qua 3 cấp hành chính. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu triển khai OCOP tại Việt Nam: 63/63 tỉnh thành tham gia, 59 địa phương đã công nhận 4.469 sản phẩm (vượt 1,86 lần kế hoạch), trong đó sản phẩm 3 - 4 sao chiếm 98,3%; có 439 tổ chức kinh tế tham gia xếp hạng (kinh tế tư nhân chiếm 59%, hợp tác xã chiếm 41%); nguồn lực huy động đạt 22.845 tỷ đồng (vốn tự có và tín dụng chiếm trên 93%, ngân sách nhà nước chiếm 7%); hình thành hơn 142 điểm bán hàng OCOP chuẩn hóa trên cả nước.

Khóa luận phân tích bài học kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Ninh - địa phương phát triển 464 sản phẩm OCOP, trong đó 236 sản phẩm đạt từ 3 đến 5 sao, quy tụ hơn 180 cơ sở sản xuất, đạt doanh số trên 1.500 tỷ đồng và lợi nhuận trên 270 tỷ đồng vào năm 2020, tạo việc làm ổn định cho hơn 4.000 lao động. Từ kinh nghiệm của Quảng Ninh và bối cảnh thực tế tại Bắc Giang, tác giả chỉ ra các bài học về chỉ đạo điều hành đồng bộ, phát huy vai trò chủ thể của người dân, chuẩn hóa bao bì nhãn mác và kiểm soát an toàn kỹ thuật. Phần phương pháp luận nêu rõ khung phân tích, thiết kế mẫu điều tra 100 hộ dân và quy trình phân tích số liệu trên Microsoft Excel 2010.

Phần 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực địa về địa bàn xã Khám Lạng, đặc điểm nông học của giống khoai sọ và mức độ đáp ứng các tiêu chí OCOP:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Khám Lạng: Xã nằm ở phía Tây huyện Lục Nam, diện tích tự nhiên 9,26 km², có tuyến Quốc lộ 37 và ĐT293 chạy qua. Địa hình gồm vùng đồi núi thấp (cao trung bình 500 m) xen kẽ đồng bằng phù sa ven sông Lục Nam (cao từ 137,27 m đến 223,4 m). Khí hậu có độ ẩm trung bình 83%, lượng mưa 1.533 mm/năm và 1.700 giờ nắng hàng năm. Dân số năm 2021 là 6.300 người (976 hộ, 5 thôn, mật độ 680 người/km²), trong đó có 4.000 người trong độ tuổi lao động (lao động nông lâm nghiệp chiếm 39,4%, công nghiệp chiếm 58,6%). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến mạnh: năm 2020 nông nghiệp chiếm 52,3%, công nghiệp chiếm 42,4%; đến năm 2021 công nghiệp tăng lên 45,4%, nông nghiệp giảm xuống 44,3%, thương mại dịch vụ chiếm 7,2% với 160 hộ kinh doanh, doanh thu ngành dịch vụ đạt 2,882 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 11%, hộ trung bình chiếm 56,7%, hộ khá giả chiếm 32,3%; thu nhập bình quân đầu người toàn xã đạt 32,8 triệu đồng/năm.
  • Đặc điểm giống khoai sọ Khám Lạng: Khai thác giống khoai sọ dọc tím bản địa, đặc trưng củ cái nhỏ, nhiều củ con, giàu hàm lượng tinh bột, thích hợp với đất thịt nhẹ, cát pha giàu mùn thoát nước tốt. Diện tích đất nông nghiệp của xã là 425 ha; công thức luân canh điển hình là "Khoai sọ - dưa - lúa - khoai sọ". Lịch canh tác chia thành 3 trà: khoai sớm, chính vụ và khoai muộn (trồng từ tháng 10 đến tháng 12 âm lịch).
  • Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn OCOP qua khảo sát thực tế:
    • Nguồn nguyên liệu (Tiêu chí 1.1): Khảo sát 100 hộ nông dân ghi nhận 76% hộ sử dụng giống cây có nguồn gốc trong tỉnh thông qua tập quán tự chọn lọc củ con tròn đều, khỏe mạnh sau thu hoạch để phơi khô và bảo quản làm giống cho vụ sau; 20% hộ mua giống từ các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Thái Bình; 4% hộ sử dụng giống không rõ nguồn gốc mua qua thương lái trôi nổi.
    • Các tiêu chí thuộc Phần A, B, C: Khóa luận phản ánh hiện trạng tổ chức sản xuất chủ yếu dừng ở mức phân loại và sơ chế củ thô; quy mô sản xuất nhỏ lẻ; bao bì bước đầu được Hợp tác xã (HTX) khoai sọ Khám Lạng áp dụng nhưng còn thiếu tem truy xuất nguồn gốc và nhãn hiệu bảo hộ; thị trường phân phối chính vẫn phụ thuộc vào thương lái địa phương và các đại lý trong tỉnh; cảm quan sản phẩm đạt độ chín, màu sắc và mùi vị đặc trưng nhưng thiếu chứng nhận chất lượng kiểm nghiệm định kỳ theo các quy chuẩn ATTP (QCVN 8-1, 8-2, 8-3/BYT).
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại xã Khám Lạng Năm 2020 Năm 2021
Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế (%) 52,3 44,3
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (%) 42,4 45,4
Tỷ trọng thương mại - dịch vụ (%) Không nêu cụ thể 7,2
Dân số toàn xã (người) - 6.300
Số hộ gia đình (hộ) - 976
Tổng số người trong độ tuổi lao động (người) - 4.000
Tỷ lệ lao động công nghiệp (%) - 58,6
Tỷ lệ lao động nông - lâm - ngư nghiệp (%) - 39,4
Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác (triệu đồng/năm) - > 95
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm) - 32,8
Cơ cấu nguồn gốc giống khoai sọ tại xã Khám Lạng Tỷ lệ hộ lựa chọn (%) Đặc điểm thực tế
Nguồn gốc trong tỉnh 76 Tự chọn lọc củ con tròn đều sau vụ thu hoạch, phơi khô trên sàn bảo quản 2-3 tháng
Mua từ các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Thái Bình) 20 Mua bổ sung khi thiếu hụt lượng giống tự lưu trữ
Không rõ nguồn gốc xuất xứ 4 Mua trôi nổi từ các thương lái bán buôn

Trên cơ sở đánh giá các nhóm tiêu chí, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: Nâng cao sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (phát huy vai trò của HTX khoai sọ Khám Lạng, mở rộng liên kết chuỗi); Nâng cao khả năng tiếp thị (hoàn thiện bao bì, xây dựng câu chuyện sản phẩm gắn với bản sắc địa phương, phát triển kênh phân phối ngoài huyện); Nâng cao chất lượng sản phẩm (chuẩn hóa kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch, kiểm soát dư lượng và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm định kỳ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả thực chứng và đóng góp cụ thể:

  • Lượng hóa chính xác nguồn gốc giống canh tác: Chứng minh được tính bản địa và tự chủ giống cao của địa phương khi có 76% hộ sử dụng giống khoai sọ dọc tím nội tỉnh được lưu trữ truyền thống, đạt điểm tối đa ở tiêu chí nguyên liệu địa phương trong bộ chuẩn OCOP.
  • Xác định điểm nghẽn trong chuỗi giá trị: Dữ liệu điều tra chỉ ra 3 rào cản lớn nhất ngăn cản khoai sọ Khám Lạng đạt thứ hạng sao cao, gồm: khâu sơ chế và công nghệ sau thu hoạch còn thô sơ; bao bì sản phẩm chưa đồng bộ mã số truy xuất nguồn gốc; hồ sơ pháp lý về kiểm nghiệm định kỳ an toàn thực phẩm (chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật theo QCVN) chưa được lập thường xuyên.
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị bám sát thực tiễn:
    • Đối với địa phương và HTX: Cần hoàn thiện hệ thống bao bì, gắn mã QR truy xuất nguồn gốc; tổ chức liên kết bao tiêu ổn định thay vì để nông dân tự bán lẻ cho thương lái; xây dựng tư liệu hóa câu chuyện sản phẩm khoai sọ Khám Lạng gắn với thổ nhưỡng bãi bồi sông Lục Nam.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam và các sở ngành tỉnh Bắc Giang hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, hướng dẫn HTX xây dựng hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở, hỗ trợ kiểm nghiệm các chỉ tiêu dinh dưỡng và an toàn thực phẩm đạt chuẩn VietGAP.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên vận dụng trực tiếp Bộ tiêu chí OCOP quốc gia (nhóm rau, củ, quả, hạt tươi) để đánh giá toàn diện chuỗi sản xuất khoai sọ tại xã Khám Lạng, cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác thẩm định của Hội đồng OCOP cấp huyện và cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên cỡ mẫu $n = 100$ hộ tại một địa bàn hành chính duy nhất (xã Khám Lạng) trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2022, do đó các phân tích chủ yếu phản ánh vụ khoai sớm và thói quen canh tác của hộ dân trong phạm vi xã, chưa khảo sát mở rộng sang các xã lân cận cùng trồng khoai sọ tại huyện Lục Nam.
  • Các phân tích chỉ tiêu chất lượng chuyên sâu (chỉ tiêu dinh dưỡng Protit, Lipid, Vitamin và các giới hạn kim loại nặng, vi sinh vật theo QCVN) phụ thuộc vào tính sẵn có của hồ sơ kiểm nghiệm từ cơ sở sản xuất và HTX địa phương, chưa có điều kiện lấy mẫu độc lập tại phòng thí nghiệm chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra so sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình liên kết chuỗi OCOP và chuỗi truyền thống trên toàn huyện Lục Nam; đồng thời nghiên cứu sâu về giải pháp ứng dụng công nghệ bảo quản lạnh hoặc chế biến sâu (bột khoai sọ, khoai sọ sấy) nhằm gia tăng giá trị sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Tài liệu cung cấp phương pháp luận mẫu mực trong việc áp dụng khung đánh giá OCOP 100 điểm vào một đối tượng cây trồng cụ thể; minh họa quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp điều tra hộ nông dân ($n = 100$) và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng Microsoft Excel.
  • Hợp tác xã nông nghiệp và các chủ thể sản xuất: Nắm bắt tường tận cấu trúc hồ sơ dự thi OCOP, nhận thức rõ những tiêu chí bị trừ điểm (như thiếu ghi chép hồ sơ lô, bao bì đơn giản, thiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm) để chủ động hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ đánh giá cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, huyện: Tham khảo nguồn số liệu điều tra thực tế tại xã Khám Lạng để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển vùng trồng 425 ha, xây dựng kế hoạch phân hạng OCOP cho các sản phẩm thế mạnh của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm khoai sọ xã Khám Lạng được đánh giá theo bộ tiêu chí nào trong Chương trình OCOP? Khóa luận căn cứ vào bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm OCOP thuộc nhóm Thực phẩm tươi sống (Bộ sản phẩm: Rau, củ, quả, hạt tươi). Bộ tiêu chí có tổng điểm tối đa là 100 điểm, chia làm 3 phần: Phần A - Sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm), Phần B - Khả năng tiếp thị (25 điểm), và Phần C - Chất lượng sản phẩm (40 điểm).

2. Nguồn gốc giống khoai sọ tại xã Khám Lạng được phân bổ như thế nào qua khảo sát 100 hộ nông dân? Kết quả khảo sát thực tế tại Biểu đồ 3.2 cho thấy có 76% hộ dân sử dụng giống có nguồn gốc trong tỉnh (người dân tự tuyển chọn củ con tròn đều từ vụ trước, phơi khô bảo quản làm giống); 20% hộ mua giống từ các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Thái Bình; và 4% hộ sử dụng giống không rõ nguồn gốc xuất xứ mua từ thương lái buôn chuyến.

3. Cơ cấu kinh tế và đặc điểm nông nghiệp của xã Khám Lạng được ghi nhận ra sao trong văn bản? Năm 2021, cơ cấu kinh tế xã Khám Lạng gồm công nghiệp chiếm 45,4%, nông nghiệp chiếm 44,3%, thương mại - dịch vụ chiếm 7,2%. Toàn xã có diện tích đất nông nghiệp khoảng 425 ha; công thức luân canh cây trồng chủ lực là "Khoai sọ - dưa - lúa - khoai sọ", trong đó khoai sọ được chia làm 3 trà canh tác: khoai sớm, khoai chính vụ và khoai muộn (trồng từ tháng 10 đến tháng 12 âm lịch).

4. Khóa luận ghi nhận những quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm bắt buộc nào khi đánh giá sản phẩm OCOP rau củ tươi? Văn bản dẫn chiếu các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm: QCVN 8-3:2012/BYT (giới hạn ô nhiễm vi sinh vật), QCVN 8-2:2011/BYT (giới hạn kim loại nặng), QCVN 8-1:2011/BYT (độc tố vi nấm), Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm, cùng các tiêu chuẩn quốc gia TCVN và tiêu chuẩn Codex tương ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Ngân đã thực hiện đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng tiêu chuẩn OCOP cho sản phẩm khoai sọ tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang dựa trên bộ tiêu chí chuẩn hóa 100 điểm cho nhóm rau củ quả tươi. Thông qua phương pháp điều tra ngẫu nhiên 100 hộ canh tác kết hợp phân tích thứ cấp, nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng lớn về giống khoai sọ dọc tím bản địa với 76% nguồn gốc nội tỉnh, đồng thời bóc tách rõ các điểm nghẽn về sơ chế sau thu hoạch, chứng nhận kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và liên kết chuỗi thị trường. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp chính quyền địa phương và Hợp tác xã hoàn thiện hồ sơ dự thi OCOP, thúc đẩy thương mại hóa nông sản bền vững.