Đặt vấn đề Xuất phát từ vai trò của các sản phẩm địa phương và yêu cầu khách quan của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà việc xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm địa phương ở Việt Nam hiện nay có vị trí rất quan trọng. Trong thời gian qua, rất nhiều địa phương trong cả nước đã lựa chọn những sản phẩm “đặc sản”, truyền thống, có giá trị của địa phương để đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý trong nước và tại một số nước trên thế giới ví dụ như: Gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội); trà Tân Cương (Thái Nguyên); miến dong Bình Liêu (Quảng Ninh)… Đây là tiền đề quan trọng để xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm của địa phương. Cây lương thực chiếm một vị trí rất quan trọng trong đời sống con người. trải qua một bề dày lịch sử, nghề trồng cây lương thực đã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.
Huyện Lục Nam là một trong những địa phương có diện tích đất nông nghiệp rộng nhất tỉnh Bắc Giang. Vào đầu những năm 90, huyện Lục Nam đã chuyển đổi phương thức xen canh để phù hợp với khí hậu và mang tới hiệu quả kinh tế cao. Cây khoai sọ là cây được dân nơi đây lựa chọn để đưa vào canh tác. Do hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu nên cây khoai sọ phát triển tốt, cho năng suất cao.
Khoai sọ trồng nhiều nhưng thị trường bao tiêu, chuỗi liên kết không mấy khả quan, thị trường tiêu thụ chưa ổn định. Trước hết, trong sản xuất khoai sọ hiện nay ở huyện Lục Nam, chuỗi liên kết giá trị hàng hóa đối với sản phẩm khoai sọ còn thiếu và chỉ mang tính chất tạm thời bởi bao tiêu sản phẩm 1 khoai sọ ở đây đều do người dân và tiểu thương tự vận hành. Do đó thị trường đầu ra vẫn là một vấn đề nan giải, khiến tâm lý người trồng khoai sọ luôn có cảm giác “không an toàn”, lúc được mùa thì mất giá, trong khi đó diện tích, sản lượng khoai sọ tại huyện Lục Nam ngày càng tăng lên, nếu không có chuỗi cung ứng, thị trường bền vững thì ắt sẽ dẫn đến hậu quả rất lớn, khiến người dân phải chuyển đổi thay thế giống cây trồng khác. Xã Khám Lạng là một xã luôn đi đầu trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất khoai sọ trên địa bàn huyện Lục Nam.
Tuy nhiên, xã Khám Lạng cũng là một xã gặp phải những khó khăn trong canh tác và tiêu thụ khoai sọ. Để khắc phục, lãnh đạo sở nông nghiệp và phát triển Nông thôn và UBND tỉnh Bắc Giang đã xây dựng đề án ‘Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2021, định hướng đến năm 2030 (OCOP-Bắc Giang)’. Trọng tâm của Chương trình mỗi xã một sản phẩm là phát triển sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi địa phương theo chuỗi giá trị. Nên em quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn OCOP cho khoai sọ tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” 1.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho khoai sọ tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng tiêu chí của chương trình OCOP.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá sản phẩm OCOP. Đánh giá tiềm năng phát triển OCOP cho sản phẩm khoai sọ tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chí của sản phẩm OCOP.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Đánh giá mức độ đáp ứng OCOP cho khoai sọ xã Khám Lạng huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang 1. Phạm vi nghiên cứu 1. Về nội dung Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn OCOP cho khoai sọ xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng tiêu chí sản phẩm OCOP cho khoai sọ xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi không gian Nghiên cứu được thực hành tại xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 1. Phạm vi thời gian +Thời gian nghiên cứu: từ 22/06/2022 đến 30/11/2022 1. Kết quả nghiên cứu dự kiến • Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích được tiềm năng phát triển OCOP của khoai sọ xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. • Đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá OCOP cho sản phẩm khoai sọ xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan tài tiệu 2. Một số khái niệm cơ bản. a) Khải niệm “ Mỗi xã một sản phẩm” Xã: Là một khái niệm mang tính ước lệ chỉ một cộng đồng dân cư cụ thể nào đó, không phân biệt theo địa giới hành chính, cũng như về quy mô. Có thể một xã, hoặc nhiều xã, liên xã, liên huyện sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm.
“Một sản phẩm”: Là một khái niệm mang tính ước lệ dùng để chỉ sản phẩm đặc trưng của một cộng đồng dân cư nào đó tạo ra. Sản phẩm có thể là hàng hoá hoặc sản phẩm dịch vụ, nó mang những đặc điểm rất riêng biệt của nơi sản xuất ra nó, khiến cho mọi người có thể dễ dàng nhận ra nơi sản xuất giữa những sản phẩm cùng loại. Đồng thời, sản phẩm cũng phải mang đầy đủ các yếu tố cấu thành của nó bao gồm phần cốt lõi, bao bì, nhãn mác, tiêu chuẩn, chất lượng, chứng nhận, hướng dẫn sử dụng, chăm sóc khách hàng,. Khái niệm “Một sản phẩm” được sử dụng ở đây hết sức mềm dẻo và khả thi.
Một làng/xã/phường, một cộng đồng dân cư có thể phát triển một hoặc nhiều sản phẩm của mình, nhưng có khi hai hay nhiều “làng/xã/phường” có thể kết hợp với nhau theo kiểu sản xuất dây chuyền (có “làng” chỉ sản xuất bán thành phẩm, làm nguyên liệu cho “làng” khác hoàn chỉnh sản phẩm) để tạo ra một loại sản phẩm, hàng hoá nào đó. Khái niệm “sản phẩm” đối với Chương trình OCOP được hiểu trên phạm vi 06 nhóm ngành/hàng, tạo ra các sản phẩm cụ thể đã qua chế biến, bao gói và đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định, các nhóm ngành/hàng trong Chương trình OCOP, cụ thể: 4 (1) Nhóm thực phẩm, tạo ra các sản phẩm trong chế biến đồ ăn (ví dụ: từ rau, thịt, trứng,.) (2) Nhóm đồ uống, tạo ra các sản phẩm đồ uống có cồn (ví dụ: rượu, bia,.) hoặc không cồn (ví dụ: nước khoáng, nước ép hoa quả,.) (3) Nhóm dược liệu, tạo ra các sản phẩm có nguồn gốc từ nguyên liệu dược (ví dụ: cao dược liệu, nước tắm, các loại trà thảo mộc,. Nhóm Lưu niệm - Nội thất - trang trí, tạo ra các dòng sản phẩm đồ trang sức, lưu niệm, đồ gia dụng, hoa văn trang trí,. (6) Nhóm Dịch vụ du lịch nông thôn, tạo ra các sản phẩm du lịch, khám phá (ví dụ: cảnh quan thiên nhiên, tâm linh, văn hóa truyền thống,.
Vai trò của chương trình OCOP Chương trình OCOP là chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn gắn với xây dựng NTM bền vững, tập trung phát triển các sản phẩm đặc sản, ngành nghề nông thôn gắn với đơn vị làng, xã để phát huy nội lực, sức sáng tạo, hình thành các chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa gắn với cộng đồng. Chương trình OCOP tham gia giải quyết hàng loạt vấn đề ở nông thôn, như góp phần thúc đẩy nhanh việc tái cơ cấu trong nông nghiệp, cũng như đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong sản xuất, thông qua các chương trình khuyến nông. để tạo ra sản phẩm có năng suất cao, chất lượng tốt. Đồng thời OCOP thúc đẩy việc hình thành và tái cấu trúc các hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp ở vùng nông thôn, từ đó làm cho người dân, thông qua góp vốn vào HTX, doanh nghiệp, trở thành chủ nhân của quá trình phát triển; phát triển OCOP với mục tiêu là tạo việc làm ở nông thôn, “ly nông, bất ly hương”, hạn chế lao động nông thôn di cư ra thành thị, tăng thu nhập, giảm nghèo.
OCOP coi trọng việc đào tạo nguồn nhân lực, huấn luyện thành thạo tay nghề cho người sản xuất và đào tạo về quản lý, điều hành (CEO), để lao động trẻ trong nông 5 thôn có điều kiện khởi nghiệp, sáng tạo từ OCOP. Vì vậy, việc triển khai chương trình này được xem là hướng đi phù hợp với bối cảnh hiện tại. Chương trình OCOP đã góp phần tạo việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế của hộ gia đình nông thôn, đặc biệt là phát huy vai trò của phụ nữ nông thôn, các nhóm người yếu thế như đồng bào dân tộc thiểu số. Phát triển sản phẩm OCOP không chỉ là giải pháp để tăng thu nhập, phát triển kinh tế gia đình mà còn là cơ hội, điều kiện để họ có thời gian chăm lo và thực hiện trách nhiệm đối với gia đình và cộng đồng địa phương.
Đặc điểm của OCOP - Sản phẩm OCOP được đánh giá thận trọng, chuyên nghiệp về nhiều mặt. Hội đồng đánh giá gồm những cán bộ chuyên môn trong các lĩnh vực liên quan như y tế, môi trường,. Không chỉ vậy, việc đánh giá còn trải qua nhiều cấp khác nhau, từ cấp huyện tới tỉnh, sau đó lên Trung Ương. - Những sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn từ 4 sao đều có giấy chứng nhận quan trọng như VietGap, ISO,.
- Những ngôi sao đánh giá của một sản phẩm có được trải qua nhiều cơ quan thẩm định với các bộ phận chuyên môn. Cùng với đó là đánh giá của người đại diện tỉnh. - Sản phẩm OCOP được đầu tư, chú trọng về nhiều mặt. Không chỉ chất lượng mà bao bì, hình thức sản phẩm cũng đặc biệt được quan tâm.
- Sau khi đạt được số sao, sản phẩm nằm dưới sự quản lý của cơ quan OCOP cấp tỉnh. Những sản phẩm từ 4 sao sẽ do cơ quan Trung Ương quản lý, kiểm nghiệm cũng như duy trì chất lượng. - Một sản phẩm OCOP được tin dùng bởi số sao nhận được thể hiện được sự đầu tư, chú trọng trong các khâu. Từ nguyên liệu đầu vào, chế biến, bảo quản cho tới đầu ra.