Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, tuy nhiên sự phân bố tài nguyên có tính đặc thù rõ rệt theo từng địa phương. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vị trí chiến lược khi sở hữu tiềm năng khoáng sản năng lượng lớn, đặc biệt là dầu khí với trữ lượng thuộc nhóm đứng đầu cả nước. Nguồn tài nguyên này tạo tiền đề quyết định để hình thành ngành công nghiệp khai thác dầu khí mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách và cơ cấu kinh tế địa phương.

Khoáng sản là loại tài nguyên thiên nhiên hầu hết không thể tái tạo. Hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng đòi hỏi phải được quản lý khoa học, tiết kiệm và bền vững. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, sự phát triển nóng của các hoạt động khai thác khoáng sản làm phát sinh nhiều bất cập: tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn biến phức tạp; các dự án khai thác chưa chú trọng đúng mức đến công tác bảo vệ môi trường, gây suy thoái cảnh quan và cạn kiệt tài nguyên. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và khai thác bền vững, đề tài "Đánh giá tiềm năng khoáng sản Bà Rịa - Vũng Tàu. Định hướng và giải pháp khai thác hợp lý" đã được tác giả Nguyễn Thị Thu thực hiện vào năm 2012 dưới sự hướng dẫn của ThS. Châu Hồng Thắng tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm xác lập bức tranh tổng thể, khách quan và chính xác về tài nguyên địa chất của tỉnh.
  2. Làm rõ hiện trạng hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản; nhận diện các tồn tại về môi trường và quản lý; từ đó đề xuất định hướng quy hoạch và hệ thống giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên khoáng sản (trữ lượng, chất lượng, phân bố), hiện trạng khai thác và các định hướng, giải pháp khai thác hợp lý.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi lãnh thổ và vùng biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm cả huyện Côn Đảo).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hiện trạng khai thác và kinh tế - xã hội tập trung vào mốc năm 2010; các định hướng quy hoạch và giải pháp quản lý được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.

Về lịch sử nghiên cứu, công tác điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản tại tỉnh được ghi nhận qua nhiều giai đoạn:

  • Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 hoàn thành năm 2003.
  • Giai đoạn 1980 - 1995: Thực hiện các đề án tìm kiếm sa khoáng ilmenit và cát trắng Hòn Gốm - Vũng Tàu (Nguyễn Viết Thắm, 1984); thăm dò puzolan Núi Mu Rùa (Phạm Đình Chương, 1986); thăm dò đá ốp lát diorit Cỏ Ong (Công ty TNHH Thương mại Du lịch Bà Rịa).
  • Thăm dò nước khoáng - nước nóng: Phát hiện 8 nguồn (2 nguồn biết trước 1975, 6 nguồn phát hiện sau năm 1990 qua lập bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000).
  • Lịch sử thăm dò dầu khí qua 4 giai đoạn: Trước 1975 (khảo sát địa vật lý trọng lực, từ, địa chấn ở Bể Cửu Long và Bể Nam Côn Sơn); Giai đoạn 1975 - 1979 (thành lập Công ty Dầu khí miền Nam Việt Nam thuộc Tổng cục Dầu khí để đánh giá lại triển vọng thềm lục địa); Giai đoạn 1980 - 1988 (ký Hiệp định hợp tác Việt - Xô, thành lập Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro); Giai đoạn 1989 đến nay (đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò và khai thác quy mô công nghiệp tại 2 bể trầm tích).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm địa chất - pháp lý làm nền tảng cho nghiên cứu gồm:

  • Khái niệm và định nghĩa: Áp dụng định nghĩa khoáng sản theo Từ điển Địa chất, Giáo trình Địa chất và quy định tại Luật Khoáng sản năm 1996; khái niệm dầu khí theo Luật Dầu khí năm 1993.
  • Phân loại mỏ và cấp trữ lượng: Phân loại mỏ theo nguồn gốc (nội sinh từ magma, ngoại sinh, biến chất), quy mô trữ lượng (mỏ lớn, trung bình, nhỏ); phân cấp trữ lượng khoáng sản rắn thành 4 cấp theo mức độ nghiên cứu: A, B, C1 (dùng để thiết kế xây dựng xí nghiệp khai thác mỏ) và C2 (trữ lượng dự đoán, định hướng tìm kiếm tiếp theo); tiêu chuẩn xác định chỉ tiêu công nghiệp mỏ (chất lượng khoáng sản, điều kiện khai thác hầm lò/lộ thiên, nhân tố kinh tế mỏ và kinh tế quốc dân).
  • Phân loại quặng: Quặng đơn khoáng, quặng đa khoáng; phân biệt điểm quặng và biểu hiện quặng.
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững trong khai thác mỏ: Dựa trên các công bố quốc tế và trong nước như Hội nghị Môi trường toàn cầu Rio de Janeiro (6/1992), Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED), Godian & Hecdue (1988), Nguyễn Mạnh Huân & Hoàng Đình Phu (1993); vận dụng mô hình phát triển bền vững 4 trụ cột: kinh tế, con người, môi trường và công nghệ sạch.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thực địa: Khảo sát, quan sát thực tế điểm phân bố mỏ và hoạt động khai thác tại các địa bàn trọng điểm: thị xã Bà Rịa, các huyện Xuyên Mộc, Tân Thành, Đất Đỏ, Châu Đức và thành phố Vũng Tàu.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp số liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thư viện Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, các báo cáo chuyên ngành của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa chuỗi dữ liệu kinh tế, địa chất và sản lượng; xử lý số liệu bằng phương pháp trung bình số học, so sánh đối chiếu giữa các khu vực.
  • Phương pháp bản đồ: Trích lược bản đồ địa chất, bản đồ hành chính; ứng dụng công cụ biên tập để thành lập Bản đồ hiện trạng khai thác khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu và Chương 1: Khái niệm khoáng sản và phân loại khoáng sản

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về địa chất kinh tế và khai khoáng:

  • Nêu rõ các khái niệm về khoáng sản, thân quặng, mỏ khoáng sản và các điều kiện hình thành mỏ (nội sinh, ngoại sinh, biến chất).
  • Trình bày hệ thống phân loại khoáng sản rắn Việt Nam theo mục đích sử dụng thành 11 nhóm: khoáng sản năng lượng; khoáng sản sắt và hợp kim sắt; khoáng sản kim loại cơ bản; khoáng sản kim loại nhẹ; đất hiếm; kim loại quý; khoáng sản hóa chất và phân bón; nguyên liệu sứ, gốm, thủy tinh, chịu lửa; khoáng sản vật liệu xây dựng; nguyên liệu kỹ thuật; đá quý và bán quý; nước khoáng - nước nóng.
  • Phân tích các tiêu chí xác định giá trị công nghiệp mỏ: hàm lượng hữu ích tối thiểu, hàm lượng tạp chất có hại cho phép, điều kiện địa chất công trình, thủy văn và vị trí hạ tầng giao thông.
  • Xác lập cơ sở khoa học về phát triển bền vững trong khai khoáng: yêu cầu giảm thiểu suy thoái tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, chuyển giao công nghệ tuyển khoáng và hoàn nguyên môi trường mỏ.

Chương 2: Khái quát về tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, địa chất và kinh tế - xã hội định hình không gian phát triển khoáng sản của tỉnh:

  • Vị trí địa lý: Tọa độ đất liền từ 10°20' đến 10°45' vĩ độ Bắc và 107°00' đến 107°35' kinh độ Đông; huyện Côn Đảo cách Vũng Tàu 97 hải lý (180 km) tại 8°34' - 8°49' vĩ Bắc và 106°36' - 106°45' kinh Đông.
  • Cấu trúc địa tầng và magma: Địa tầng gồm Giới Mesozoi (Hệ Creta - Hệ tầng Nha Trang tạo đá xây dựng dày 300 - 600 m; Hệ Jura - Hệ tầng La Ngà chứa sét gạch ngói) và Giới Kainozoi (Hệ Neogen - Hệ tầng Bà Miêu, Hệ tầng Túc Trưng; Hệ Đệ Tứ - các hệ tầng Trảng Bom, Xuân Lộc dày 50 - 125 m, Phan Thiết, Thủ Đức, Phước Tân cùng các trầm tích biển, sông, đầm lầy chứa than bùn, sét gạch ngói, cát thủy tinh). Các phức hệ magma xâm nhập gồm Cù Mông, Phan Rang, Ankroet, Đèo Cả (granit) và Định Quán.
  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, hơn 3/4 diện tích là đồi núi thung lũng thấp; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 27°C, lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm; hệ thống thủy văn chính gồm sông Thị Vải (25 km), sông Dinh (30 km), sông Ray (120 km) cùng các hồ Đá Đen, hồ Sông Ray, hồ Châu Pha; trữ lượng khai thác nước ngầm đạt 70.000 m³/ngày đêm (tiềm năng khai thác tối đa 500.000 m³/ngày đêm).
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội (năm 2010): Dân số 1.012 nghìn người, lực lượng lao động 531,1 nghìn người; tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17,78%/năm (tính cả dầu khí là 7,7%/năm); GDP bình quân đầu người không tính dầu khí đạt 5.867 USD/người (gấp hơn 4 lần bình quân cả nước). Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3%, Dịch vụ 31,4%, Nông nghiệp 4,3% (nếu tính cả dầu thô và khí đốt: CN-XD chiếm 72,52%, Dịch vụ 24,02%, Nông nghiệp 3,46%). Hạ tầng năng lượng nổi bật với Trung tâm Điện lực Phú Mỹ (3.855 MW, sản xuất gần 40% điện quốc gia); hệ thống cảng biển nước sâu Cái Mép - Thị Vải tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 DWT.

Chương 3: Đánh giá tiềm năng khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 3 tổng hợp và đánh giá chi tiết trữ lượng, chất lượng của hơn 140 mỏ và điểm mỏ thuộc 11 loại khoáng sản trên địa bàn:

  • Tiềm năng dầu khí: Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 400 triệu m³ dầu (93,29% trữ lượng xác minh cả nước) và trên 100 tỷ m³ khí (16,2% trữ lượng khí cả nước). Dầu khí tập trung ở 2 bồn trũng trầm tích:
    • Bồn trũng Cửu Long: Diện tích khoảng 36.000 km², chiều dày trầm tích 7 - 8 km, tiềm năng dự báo 800 - 850 triệu tấn dầu quy đổi. Đây là bồn trũng sinh dầu chủ đạo với các mỏ lớn: Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng.
    • Bồn trũng Nam Côn Sơn: Diện tích gần 100.000 km², chiều dày trầm tích tại trung tâm đạt 10.000 m, tiềm năng dự báo 680 triệu tấn dầu quy đổi. Đây là bồn trũng sinh khí chủ đạo với các mỏ: Đại Hùng, Lan Tây - Lan Đỏ, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Hải Thạch.
    • Chất lượng dầu khí: Dầu thô thuộc loại nhẹ (30,8 - 40,2° API), là dầu ngọt với hàm lượng lưu huỳnh thấp (0,03 - 0,09% khối lượng), ít kim loại nặng (V, Ni), hàm lượng parafin rắn cao (15 - 28%), nhiệt độ đông đặc 22 - 36°C. Khí thiên nhiên chứa CH4 từ 70 - 92%, C2H6 dưới 2%, N2 từ 0 - 5%, H2S từ 0 - 5%.
  • Khoáng sản làm vật liệu xây dựng và các nhóm khác:
    • Đá Granit (phức hệ Đèo Cả): Phân bố ở các khối núi sót cao 200 - 500 m (diện tích 0,3 - 5 km² mỗi khối); thành phần khoáng vật gồm felspat kali (30 - 50%), plagioclas (15 - 30%), thạch anh (15 - 38%), biotit (1 - 3%); thành phần hóa học chứa SiO2 từ 71 - 74%, Al2O3 từ 12 - 16%; cường độ nén tự nhiên đạt 805 - 2.010 kg/cm², cường độ nén bão hòa nước 751 - 1.618 kg/cm², độ mài mòn tang quay 16 - 22%; phù hợp sản xuất đá xây dựng (đá 4x6, đá chẻ).
    • Sét gạch ngói: Tài nguyên dự báo 20,371 triệu m³, phân bố tại Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Điền.
    • Cát xây dựng: Phân bố tập trung tại huyện Đất Đỏ.
    • Vật liệu san lấp: Tài nguyên dự báo 75,945 triệu m³, phân bố tại hầu hết các huyện, thị xã.
    • Than bùn: Phân bố tại huyện Châu Đức và Xuyên Mộc.
    • Cát thủy tinh: Phân bố tại xã Bình Châu, Hòa Long, Láng Cát.
    • Khoáng sản kim loại nhẹ (ilmenit, titan, zircon): Phân bố tại sa khoáng Hồ Tràm (Xuyên Mộc).
    • Nước khoáng - nước nóng: Đã phát hiện 8 nguồn trên địa bàn toàn tỉnh.

Chương 4: Hiện trạng và định hướng khai thác khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 4 đánh giá tình hình khai thác thực tế và xây dựng hệ thống quy hoạch, giải pháp:

  • Hiện trạng khai thác: Khai thác dầu khí đạt sản lượng quy mô lớn tại thềm lục địa; các mỏ đá xây dựng (như mỏ Lô I Châu Pha, các mỏ huyện Tân Thành) đáp ứng nhu cầu hạ tầng; khai thác than bùn, nước khoáng phục vụ công nghiệp và dân sinh.
  • Tồn tại và vấn đề môi trường: Khai thác khoáng sản trái phép (đặc biệt là cát, đá, vật liệu san lấp); ô nhiễm bụi do nổ mìn và vận chuyển; suy giảm chất lượng nước mặt, nước ngầm; xói mòn, sạt lở và biến dạng cảnh quan sinh thái tự nhiên.
  • Định hướng quy hoạch đến năm 2020: Xác lập danh mục thăm dò, khai thác đối với dầu khí và các mỏ thuộc thẩm quyền quy hoạch của Bộ ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • 5 nhóm giải pháp chiến lược:
    1. Giải pháp quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý: Quy hoạch phân vùng khai thác gắn với nhu cầu thực tế; tăng cường cấp phép dựa trên trữ lượng đã được phê duyệt.
    2. Giải pháp đầu tư ngân sách: Bố trí vốn ngân sách cho công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất và hạ tầng kiểm soát môi trường mỏ.
    3. Giải pháp công nghệ và môi trường: Đổi mới công nghệ khai thác tiên tiến, công nghệ sạch; bắt buộc thực hiện đánh giá tác động môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác.
    4. Giải pháp cơ chế, chính sách: Hoàn thiện khung chính sách thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu.
    5. Giải pháp tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước: Thống nhất đầu mối quản lý tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến cấp huyện, xã; siết chặt thanh tra, xử lý nghiêm vi phạm khai thác trái phép.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu tiềm năng khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nhóm khoáng sản Loại khoáng sản Phân bố chủ yếu Tài nguyên dự báo / Trữ lượng xác minh
Khoáng sản năng lượng Dầu mỏ và khí đốt Bể Cửu Long (Bạch Hổ, Rồng, Ruby, Sư Tử Đen, Rạng Đông) và Bể Nam Côn Sơn (Đại Hùng, Lan Tây - Lan Đỏ, Hải Thạch, Rồng Đôi) 400 triệu m³ dầu (93,29% cả nước); >100 tỷ m³ khí (16,2% cả nước). Tiềm năng dự báo: Bể Cửu Long 800 - 850 triệu tấn quy đổi; Bể Nam Côn Sơn 680 triệu tấn quy đổi.
Vật liệu xây dựng Đá granit xây dựng Phân bố tại các núi sót cao 200 - 500 m (huyện Tân Thành, Côn Đảo...) Các khối xâm nhập diện tích 0,3 - 5 km²; cường độ nén 805 - 2.010 kg/cm².
Vật liệu xây dựng Sét gạch ngói Huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Điền 20,371 triệu m³
Vật liệu xây dựng Vật liệu san lấp Hầu hết các huyện, thị xã 75,945 triệu m³
Vật liệu xây dựng Cát xây dựng Huyện Đất Đỏ Phân bố tập trung theo các dải trầm tích
Hóa chất, phân bón Than bùn Huyện Châu Đức, Xuyên Mộc Nằm trong các trũng trầm tích đầm lầy
Gốm, sứ, thủy tinh Cát thủy tinh Xã Bình Châu, Hòa Long, Láng Cát Dải cồn cát ven biển
Kim loại nhẹ Sa khoáng titan - ilmenit Sa khoáng ven biển Hồ Tràm (huyện Xuyên Mộc) Điểm quặng sa khoáng ven biển
Nước khoáng Nước khoáng - nước nóng Toàn tỉnh 8 nguồn phát hiện

Đóng góp chính của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các nguồn tài liệu địa chất, địa chất thủy văn và khoáng sản của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ giai đoạn trước 1975 đến năm 2010.
  • Xác lập bức tranh chi tiết về tiềm năng dầu khí tại hai bồn trũng Cửu Long và Nam Côn Sơn, đồng thời định lượng hóa các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của nhóm đá granit xây dựng và trữ lượng dự báo của sét gạch ngói, vật liệu san lấp.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ (quản lý, ngân sách, công nghệ - môi trường, cơ chế chính sách, quản lý nhà nước) gắn với quy hoạch định hướng khai thác đến năm 2020 nhằm đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận hoàn thành vào năm 2012, các chuỗi số liệu về hiện trạng khai thác, kinh tế - xã hội và sản lượng dừng lại ở mốc thống kê năm 2010.
    • Một số loại khoáng sản rắn phi kim loại và kim loại nhẹ (cát xây dựng, sa khoáng ilmenit Hồ Tràm, cát thủy tinh) chủ yếu dựa trên tài nguyên dự báo sơ bộ hoặc cấp C2, chưa có đủ dữ liệu thăm dò công nghiệp chi tiết cho từng mỏ riêng lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật số liệu thăm dò và sản lượng khai thác thực tế của các mỏ dầu khí mới sau năm 2010.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá suy thoái môi trường mỏ sau khai thác và các mô hình hoàn nguyên, phục hồi sinh thái tại các mỏ đá xây dựng huyện Tân Thành và Châu Đức.
    • Đánh giá tác động tương hỗ giữa hoạt động khai thác khoáng sản với phát triển hệ thống cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải và du lịch sinh thái biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Giảng viên, sinh viên các ngành Địa lý học, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa chất học, Kinh tế tài nguyên tại các trường đại học, cao đẳng.
    • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên quy hoạch tại các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các địa phương Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Tài liệu tổng hợp địa tầng, magma xâm nhập liên quan đến khoáng sản tại Chương 2.
    • Hệ thống dữ liệu định lượng về đặc tính thạch học, hóa - lý của dầu khí và đá xây dựng tại Chương 3.
    • Khung giải pháp quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường mỏ tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Trữ lượng dầu khí xác minh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm bao nhiêu phần trăm so với cả nước?
Theo số liệu trong khóa luận, vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu sở hữu trữ lượng xác minh là 400 triệu m³ dầu, chiếm 93,29% tổng trữ lượng dầu cả nước; trữ lượng khí đốt đạt trên 100 tỷ m³, chiếm 16,2% tổng trữ lượng khí của cả nước.

2. Tiềm năng và đặc điểm phát triển dầu khí tại hai bồn trũng Cửu Long và Nam Côn Sơn khác nhau như thế nào?

  • Bồn trũng Cửu Long: Có diện tích khoảng 36.000 km², chiều dày trầm tích 7 - 8 km, tiềm năng dự báo 800 - 850 triệu tấn dầu quy đổi; là bồn trũng sinh dầu chủ yếu (mỏ Bạch Hổ, Rồng, Ruby, Sư Tử Đen, Rạng Đông).
  • Bồn trũng Nam Côn Sơn: Có diện tích gần 100.000 km², chiều dày trầm tích đạt 10.000 m, tiềm năng dự báo khoảng 680 triệu tấn dầu quy đổi; là bồn trũng có đặc trưng sinh khí (mỏ Đại Hùng, Lan Tây - Lan Đỏ, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Hải Thạch).

3. Dầu thô khai thác tại thềm lục địa Bà Rịa - Vũng Tàu có những đặc tính hóa - lý nổi bật nào theo phân loại của Hội đồng Năng lượng Thế giới (WEC)?
Dầu thô thuộc loại dầu nhẹ có tỷ trọng từ 30,8 đến 40,2° API, là dầu ngọt với hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (0,03 - 0,09% khối lượng), sạch (hàm lượng vanadi, niken, nitơ thấp), hàm lượng parafin rắn cao (15 - 28%) và nhiệt độ đông đặc (điểm chảy) cao (22 - 36°C).

4. Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng tại Bà Rịa - Vũng Tàu có trữ lượng dự báo như thế nào đối với sét gạch ngói và vật liệu san lấp?
Theo thống kê phân loại khoáng sản của tỉnh, sét gạch ngói có tài nguyên dự báo là 20,371 triệu m³ (tập trung tại Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Điền); vật liệu san lấp có tài nguyên dự báo là 75,945 triệu m³ (phân bố ở hầu hết các huyện, thị xã).

5. Đá granit xây dựng tại Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc phức hệ magma nào và có cường độ nén chịu tải bao nhiêu?
Đá granit xây dựng thuộc phức hệ magma xâm nhập Đèo Cả, có cường độ nén tự nhiên dao động từ 805 đến 2.010 kg/cm² và cường độ nén bão hòa nước từ 751 đến 1.618 kg/cm², rất thích hợp làm đá xây dựng (đá 4x6, đá chẻ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu đã tổng hợp và luận giải hệ thống tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với trọng tâm là nguồn năng lượng dầu khí và vật liệu xây dựng. Công trình đã làm sáng tỏ hiện trạng khai thác, nhận diện rõ những thách thức về khai thác trái phép và ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2010. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu địa chất - kinh tế xác thực, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoạch định chính sách và quản lý tài nguyên khoáng sản bền vững theo tầm nhìn quy hoạch đến năm 2020.