Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Phú Yên sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với tổng diện tích tự nhiên đạt 504.531 ha (5.045 km²), đường bờ biển dài 189 km cùng hơn 21.000 ha đầm vịnh nước lợ và cửa sông màu mỡ. Mặc dù sở hữu những thắng cảnh độc đáo mang tầm quốc gia như Gành Đá Dĩa, Vịnh Xuân Đài, Đầm Ô Loan và Mũi Điện - Bãi Môn, ngành du lịch địa phương trong giai đoạn 2005 - 2009 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Sản phẩm du lịch còn mang tính tự phát, đơn điệu, cơ sở hạ tầng giao thông chưa đồng bộ và các hoạt động du lịch sinh thái chưa được đầu tư xứng tầm với tiềm năng hiện có.

Trước thực trạng đó, công trình nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán chiến lược: Làm thế nào để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế tự nhiên và văn hóa nhằm phát triển du lịch sinh thái bền vững tại tỉnh Phú Yên. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa hiện trạng tài nguyên và hoạt động du lịch; xác định lợi thế so sánh cạnh tranh của Phú Yên với các trung tâm du lịch lân cận như Khánh Hòa và Bình Định; lượng hóa mức độ bền vững thông qua bộ tiêu chí quốc tế; đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp phát triển đồng bộ cho giai đoạn đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu không gian bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Yên, trải dài từ các vùng núi rừng bảo tồn phía Tây như Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai đến dải đồng bằng ven biển phía Đông. Phạm vi thời gian tập trung phân tích nguồn dữ liệu giai đoạn 2004 - 2009 với các chỉ tiêu định lượng cập nhật. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp địa phương cải thiện tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân (vốn đạt 34,9%/năm trong giai đoạn 2005 - 2009) và chuyển dịch cơ cấu doanh thu du lịch theo hướng gia tăng tỷ trọng dịch vụ lữ hành, lưu trú cao cấp gắn liền bảo tồn sinh thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống nghiên cứu dựa trên ba trụ cột lý thuyết nền tảng trong quản trị chiến lược và kinh tế môi trường:

Thứ nhất là lý thuyết phát triển du lịch sinh thái theo định nghĩa chuẩn mực của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN). Học thuyết này khẳng định du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm tại các điểm tự nhiên hoang sơ, hướng tới mục tiêu kép: bảo tồn nguyên vẹn môi trường cảnh quan và tạo ra sinh kế bền vững cho cộng đồng bản địa.

Thứ hai là khung lý thuyết du lịch bền vững do Hiệp hội Du lịch Thế giới (UNWTO) ban hành, bao quát 4 lĩnh vực cốt lõi với 23 tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt: quản lý hiệu quả và bền vững; tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội địa phương; bảo tồn di sản văn hóa truyền thống; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.

Thứ ba là mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David, ứng dụng quy trình ma trận ba giai đoạn: giai đoạn nhập vào (Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE, Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh - CPM), giai đoạn kết hợp (Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức - SWOT) và giai đoạn quyết định (Ma trận quy hoạch chiến lược định lượng - QSPM).

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu gồm: Sức chứa sinh thái (Carrying Capacity), Du lịch dựa vào cộng đồng (Community-Based Tourism), Lợi thế cạnh tranh vùng (Regional Competitive Advantage) và Tính bền vững môi trường (Environmental Sustainability).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, Cục Thống kê, niên giám thống kê giai đoạn 2004 - 2009 cùng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực địa tại 8 huyện, thị xã, thành phố trọng điểm kết hợp phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu tham vấn được phân bổ cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước tại các sở ban ngành liên quan (chiếm 30%), đại diện các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành - lưu trú (chiếm 40%) và cộng đồng dân cư tại các điểm đến du lịch (chiếm 30%). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên định ngạch nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng sinh thái đặc thù.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận định lượng (EFE, IFE, CPM, QSPM) và bộ 23 tiêu chí UNWTO (thang đo Likert 5 mức độ: từ 1 - đạt dưới 30% đến 5 - đạt từ 81% đến 100%) là nhằm loại bỏ tính chủ quan, định lượng hóa chính xác các chỉ số nội lực và ngoại lực, từ đó cung cấp căn cứ toán học vững chắc để xếp hạng ưu tiên các giải pháp chiến lược khả thi. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai liên tục từ tháng 3/2010 đến tháng 7/2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài nguyên du lịch Phú Yên sở hữu tiềm năng sinh thái vượt trội nhưng chưa được khai thác tương xứng. Tỉnh có 135.813 ha rừng tự nhiên với độ che phủ đạt 31,1%, lưu trữ hơn 14 triệu m³ gỗ, quần thể 9 hòn đảo ven bờ (như Hòn Chùa, Hòn Yến, Hòn Nưa) và hệ sinh thái đầm vịnh rộng 21.000 ha. Tuy nhiên, phần lớn các danh thắng cấp quốc gia như Gành Đá Dĩa, Bãi Môn - Mũi Điện vẫn chỉ dừng lại ở dạng tài nguyên thô, thiếu hạ tầng tiếp cận và dịch vụ lưu trú phụ trợ.

Thứ hai, thị trường du lịch tăng trưởng mạnh về số lượng nhưng cấu trúc doanh thu chưa bền vững. Giai đoạn 2005 - 2009, lượng khách du lịch đến Phú Yên tăng trưởng bình quân 34,9%/năm. Khách quốc tế tăng vọt từ 2.700 lượt (năm 2005) lên 10.000 lượt (năm 2009), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 49,0%/năm. Doanh thu toàn ngành tăng bình quân 77,0%/năm. Mặc dù số cơ sở lưu trú tăng từ 24 cơ sở lên 67 cơ sở với 1.484 phòng và 2.000 lao động vào năm 2009, cơ cấu doanh thu chủ yếu vẫn tập trung vào mảng ăn uống và thuê phòng đơn thuần; mảng lữ hành và vui chơi giải trí chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn.

Thứ ba, các chỉ số đánh giá chiến lược phản ánh nội lực và vị thế cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Tổng điểm ma trận EFE đạt 2,85 điểm cho thấy Phú Yên nắm bắt cơ hội từ môi trường bên ngoài ở mức khá. Tổng điểm ma trận IFE đạt 2,97 điểm phản ánh năng lực nội tại chưa thực sự bứt phá do hạ tầng giao thông kết nối nội tỉnh còn yếu kém. Kết quả phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) ghi nhận tổng điểm của Phú Yên đạt 2,60 điểm, xếp thứ 2 sau Khánh Hòa (tỉnh dẫn đầu khu vực Nam Trung Bộ) nhưng xếp trên Bình Định.

Thứ tư, mức độ bền vững theo 23 tiêu chí UNWTO bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Trong khi điểm số về tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn bản sắc văn hóa đạt mức khá cao (trên 3,5/5 điểm), thì các chỉ số về kiểm soát chất thải, công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại điểm du lịch và đào tạo định kỳ cho nhân lực địa phương chỉ đạt mức trung bình thấp (từ 1,5 đến 2,5/5 điểm).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến du lịch sinh thái Phú Yên chưa tạo được bước đột phá bắt nguồn từ sự thiếu hụt mạng lưới hạ tầng đồng bộ. Tuyến đường dẫn vào các khu vực danh thắng tuyệt đẹp như Mũi Điện, Gành Đá Dĩa hay suối nước nóng Triêm Đức tại thời điểm khảo sát còn gập ghềnh, gây cản trở lớn cho các phương tiện vận chuyển du lịch tiêu chuẩn. Thêm vào đó, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh) khiến chất lượng phục vụ chưa đáp ứng được kỳ vọng của phân khúc khách quốc tế cao cấp.

Khi so sánh với tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên có lợi thế vượt trội về môi trường tự nhiên trong lành, chưa bị áp lực quá tải sức chứa sinh thái và ít bị bê tông hóa cảnh quan bờ biển. Tuy nhiên, Khánh Hòa lại vượt trội hoàn toàn về cơ sở lưu trú 4 - 5 sao, tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động và khả năng thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài. Tỉnh Phú Yên dù đã thu hút 33 dự án FDI với tổng vốn đăng ký khoảng 6 tỷ USD (tiêu biểu như Khu liên hợp du lịch cao cấp 4,3 tỷ USD), song tiến độ giải ngân vào các sản phẩm du lịch sinh thái lõi vẫn còn chậm.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ radar (mạng nhện) thể hiện 4 trục tiêu chuẩn bền vững của UNWTO và biểu đồ cột đa chiều so sánh 10 yếu tố thành công then chốt trong ma trận CPM giữa ba tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả ma trận SWOT và ma trận QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ mạng lưới giao thông tiếp cận và hạ tầng kỹ thuật du lịch. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên cần phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải ưu tiên bố trí nguồn vốn công để nhựa hóa và mở rộng 100% các tuyến đường nhánh kết nối từ Quốc lộ 1A vào các danh thắng Gành Đá Dĩa, Bãi Môn - Mũi Điện và Vịnh Xuân Đài. Mục tiêu đến năm 2015 hoàn thiện hạ tầng kết nối cơ bản, giảm 40% thời gian di chuyển nội tỉnh cho du khách.

Thứ hai, đa dạng hóa và định vị sản phẩm du lịch sinh thái mang bản sắc độc bản. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh chủ trì liên kết với các doanh nghiệp lữ hành xây dựng 3 tuyến du lịch sinh thái chuyên đề: chuỗi du lịch biển - đảo kết hợp lặn ngắm san hô tại Hòn Yến, Hòn Nưa; tuyến du lịch sinh thái rừng - hồ tại Khu bảo tồn Krông Trai và Thủy điện Sông Ba Hạ; tuyến du lịch văn hóa ẩm thực đầm vịnh tại Ô Loan và Cù Mông. Target metric đặt ra là nâng mức chi tiêu bình quân của du khách thêm 25% và kéo dài thời gian lưu trú từ 1,3 ngày lên 2,5 ngày vào năm 2018.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch bản địa. Các cơ sở đào tạo nghề liên kết cùng Hiệp hội Du lịch tỉnh tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về nghiệp vụ hướng dẫn viên sinh thái, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho cộng đồng dân cư địa phương. Mục tiêu đến năm 2017 đào tạo đạt chuẩn chuyên môn cho ít nhất 80% lực lượng lao động trực tiếp trong ngành và nâng tỷ lệ nhân sự giao tiếp thành thạo tiếng Anh lên 45%.

Thứ tư, thiết lập hệ thống kiểm soát môi trường và công nghệ xử lý chất thải tại các khu du lịch. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên ban hành quy chế bắt buộc 100% cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng tại các khu du lịch sinh thái ven biển và vùng đệm bảo tồn phải lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước năm 2020, kiên quyết xử lý triệt để rác thải sinh hoạt để bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Phú Yên. Căn cứ từ các phân tích ma trận EFE, IFE và hệ tiêu chí UNWTO giúp cơ quan quản lý định hình quy hoạch phân khu du lịch sinh thái và ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp trong giai đoạn 2010 - 2020.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Các tập đoàn kinh tế, công ty lữ hành trong và ngoài nước có thể khai thác hệ thống dữ liệu chi tiết về tài nguyên, thị trường và đối thủ cạnh tranh để thiết kế các tour du lịch sinh thái mới, đồng thời thẩm định tính khả thi của các dự án xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp tại Vịnh Xuân Đài hay Đầm Ô Loan.

Nhóm viện nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Đề tài cung cấp khung phương pháp luận kết hợp chuẩn mực giữa quản trị chiến lược (David) và đánh giá tính bền vững môi trường (UNWTO). Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý Môi trường, Du lịch học, Địa lý Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.

Nhóm tổ chức phi chính phủ và ban quản lý khu bảo tồn: Các chuyên gia bảo tồn thiên nhiên có thể sử dụng các kết quả đánh giá thực địa tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Đèo Cả và Krông Trai để xây dựng các mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBT), bảo đảm sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và gìn giữ đa dạng sinh học.

Câu hỏi thường gặp

Tiềm năng du lịch sinh thái nổi bật nhất của tỉnh Phú Yên là gì? Phú Yên sở hữu tài nguyên sinh thái biển - đảo và đất ngập nước vô cùng đặc sắc với 189 km bờ biển, 21.000 ha đầm vịnh (tiêu biểu như Vịnh Xuân Đài 8.400 ha, Đầm Ô Loan 1.570 ha) cùng 135.813 ha rừng tự nhiên giàu đa dạng sinh học. Đây là tiền đề lý tưởng để phát triển các sản phẩm nghỉ dưỡng biển, lặn biển ngắm san hô và khám phá thiên nhiên hoang sơ.

Ma trận EFE và IFE phản ánh điều gì về ngành du lịch Phú Yên? Kết quả phân tích ma trận EFE đạt 2,85 điểm và IFE đạt 2,97 điểm trên thang đo 4,0 điểm. Điều này chứng minh ngành du lịch Phú Yên có khả năng đón nhận các cơ hội bên ngoài ở mức khá và nội lực phát triển tương đối tốt, nhưng vẫn bị kiềm tỏa bởi điểm yếu cố hữu về hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú cao cấp phân bố không đồng đều.

Vì sao Phú Yên có lợi thế cạnh tranh về môi trường so với tỉnh Khánh Hòa? Dù chỉ số cạnh tranh tổng thể CPM của Phú Yên (2,60 điểm) thấp hơn Khánh Hòa, Phú Yên lại vượt trội về chất lượng môi trường không khí và cảnh quan biển đảo còn nguyên sơ. Khánh Hòa đang chịu áp lực lớn về ô nhiễm cục bộ và quá tải sức chứa du lịch, tạo cơ hội cho Phú Yên bứt phá với định vị điểm đến sinh thái xanh và trong lành.

Bộ 23 tiêu chí của UNWTO được ứng dụng như thế nào trong nghiên cứu? Bộ tiêu chí được chia thành 4 trụ cột chính nhằm chấm điểm định lượng mức độ phát triển bền vững của các doanh nghiệp và điểm đến tại Phú Yên theo thang điểm từ 1 đến 5. Kết quả đánh giá chỉ ra rằng công tác quản lý bảo vệ di sản văn hóa đạt kết quả tốt, nhưng khâu xử lý chất thải rắn và nước thải du lịch cần được cải thiện khẩn cấp.

Những rào cản lớn nhất khiến du lịch sinh thái Phú Yên chưa bứt phá trong giai đoạn khảo sát là gì? Hai rào cản lớn nhất gồm: thứ nhất, mạng lưới đường giao thông kết nối trực tiếp đến các danh thắng cấp quốc gia còn xuống cấp hoặc chưa hoàn thiện; thứ hai, nguồn nhân lực du lịch (2.000 người năm 2009) còn thiếu chứng chỉ chuyên môn và hạn chế năng lực giao tiếp ngoại ngữ phục vụ khách quốc tế.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu đánh giá toàn diện tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất lộ trình phát triển bền vững cho tỉnh Phú Yên với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực địa về tài nguyên tự nhiên (189 km bờ biển, 135.813 ha rừng) và di sản văn hóa đặc sắc của hơn 30 dân tộc tại Phú Yên.
  • Lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng ngành giai đoạn 2005 - 2009 với mức tăng khách quốc tế 49,0%/năm và tăng trưởng doanh thu 77,0%/năm.
  • Xác lập ma trận vị thế cạnh tranh CPM (2,60 điểm) và các ma trận chiến lược EFE (2,85 điểm), IFE (2,97 điểm) làm căn cứ hoạch định khoa học.
  • Ứng dụng thành công khung đánh giá 23 tiêu chí UNWTO để chỉ ra các lỗ hổng về công nghệ xử lý môi trường tại các khu điểm du lịch.
  • Xây dựng ma trận QSPM lựa chọn 4 nhóm giải pháp ưu tiên có tính khả thi cao nhằm định hướng ngành du lịch địa phương đến năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng mô hình phân tích sức chứa du lịch chi tiết cho từng hệ sinh thái đầm vịnh nhạy cảm, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trong quản trị tài nguyên du lịch sinh thái bền vững.