ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nƣớc ta, chè là một cây công nghiệp lâu năm, cho sản phẩm trên một năm từ 8 - 9 lứa, có tính ổn định, mang lại thu nhập khá ổn định cho ngƣời trồng chè, nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống xói mòn, phủ xanh đất trống đồi trọc, thu hút lao động nhàn rỗi. Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra của cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của cây chè nên Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chủ trƣơng, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây chè trong nền nông nghiệp nƣớc ta, bao gồm cả nhu cầu dự trữ và xuất khẩu.
Do vậy, cây chè đƣợc coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Hiện nay nhiều nƣớc trên thế giới, chè đƣợc coi là thức uống rất cần thiết, đƣợc nhân dân các nƣớc trên thế giới ƣa chuộng, thị trƣờng chè ngày càng đƣợc mở rộng và ổn định, cho đến nay trên thế giới có 58 nƣớc nhập giống chè và phát triển sản xuất chè ở các quy mô khác nhau nhƣ: Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ… Đặc biệt là chè xanh còn có giá trị về dƣợc liệu, chất Tanin trong chè còn có khả năng chữa trị nhiều bệnh nhƣ: Tả, lị, thƣơng hàn, sỏi thận, sỏi bàng quang, chảy máu dạ dày, có tác dụng lợi tiểu…, Trong chè có chất Catechin có tác dụng làm vững chắc mao mạch trong cơ thể, có hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, chất Tanin trong chè còn có tác dụng chống chất phóng xạ. Chính bởi những lý do trên mà ngày nay chè là một loại nƣớc uống rất đƣợc ƣa chuộng cả ở trong nƣớc và trên thế giới làm cho cây chè trở thành một cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. n 2 Theo các chuyên gia về chè thì Việt Nam là một trong những nƣớc có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển, đặc biệt là các tỉnh trung du, miền núi nhƣ Phú Thọ, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái, Bắc Kạn… Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ở xã Bằng Phúc-huyện Chợ Đồn-tỉnh Bắc Kạn, để có những cơ sở đánh giá đúng thực trạng và thấy rõ đƣợc tồn tại trong việc phát triển cây chè từ đó đƣa ra các giải pháp phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè ở xã Bằng Phúc nhằm tạo ra bƣớc phát triển nhanh vững chắc cho cây chè trong thời kỳ tới là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết.
Vì vậy tôi chọn đề tài:"Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phát triển chè Shan Tuyết tại Xã Bằng Phúc- Huyện Chợ Đồn - Tỉnh Bắc Kạn. Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng sản xuất chè Shan Tuyết ở xã Bằng Phúc qua các năm, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè trong những năm tới đƣa chè thực sự trở thành cây trồng có thế mạnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã Bằng Phúc 1. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá điều kiện tự nhiên- kinh tế, xã hội tại địa phƣơng có tác động đến sản xuất chè Shan Tuyết. - Đánh giá đƣợc thực trạng sản xuất chè Shan Tuyết.
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn. - Đánh giá tác động của KN địa phƣơng tới hoạt động sản xuất chè. - Đề ra đƣợc một số giải pháp để nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế chè Shan Tuyết trong những năm tiếp theo.Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: - Đề tài là thông tin cơ sở về đặc điểm hiệu quả thu đƣợc từ trồng chè Shan Tuyết ở xã Bằng Phúc- huyện Chợ Đồn-tỉnh Bắc Kạn. n 3 Đề tài có ý nghĩa quan trọng, giúp sinh viên nâng cao đƣợc năng lực cũng nhƣ rèn luyện đƣợc kỹ năng của mình và vận dũng các kiến thức đã học vào thực tiễn một cách sáng tạo và khoa học.
Củng cố cho sinh viên những kiến thức còn thiếu sót cần bổ sung để sau này trở thành một kỹ sƣ KN có năng lực chuyên môn tốt đáp ứng nhu cầu công việc. Đề tài bổ sung tài liệu cho khoa, trƣờng, các cán bộ tập huấn và các cơ quan trong ngành. * Ý nghĩa thực tiễn: - Rút ra đƣợc những thông tin cần thiết để thực hiện kế hoạch phát triển những năm tiếp theo đối với cây chè. - Những phân tích đánh giá trong đề tài có thể làm cơ sở cho hệ thống KN cơ sở đi sâu tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của ngƣời dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác KN.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy hiệu quả kinh tế mà cây chè mang lại từ đó có những giải pháp, định hƣớng cụ thể phát triển ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng chè nói riêng của xã ngày càng lớn mạnh. Qua đề tài giúp ngƣời dân hiểu biết thêm về những lợi ích kinh tế và lợi ích khác mà ngƣời dân sản xuất mang lại nhằm nhân rộng ra nhiều địa phƣơng. Những phân tích đánh giá trong đề tài có thể làm cơ sở cho hệ thống KN cơ sở đi sâu tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của ngƣời dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác KN. * Ý nghĩa đối với sinh viên: - Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức, kỹ năng đã học.
Đồng thời có cơ hội vận dụng chúng vào sản xuất thực tế. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Quan điểm về phát triển và phát triển sản xuất Phát triển đƣợc coi nhƣ tiến trình biến chuyển của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau.
Sự tồn tại và phát triển của một xã hội hôm nay là sự kế thừa những di sản đã diễn ra trong quá khứ. Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của ngƣời dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình đẳng về các cơ hội. Ngoài ra việc bảo đảm các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển Trong sản xuất, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lƣợng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lƣợng mọi mặt của cuộc sống. Nhƣ vậy, có thể hiểu phát triển sản xuất trƣớc hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm trong nền kinh tế.
Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao. Nó là một loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng nhƣ phát triển kinh tế và văn hoá con ngƣời, sản xuất chè tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu giải khát của đông đảo nhân dân ở nhiều quốc gia. Chè có nhiều Vitamin giúp thanh lo ̣c cơ thể , giải khát, có tác dụng giảm thiể u mô ̣t số bê ̣nh thƣờng gă ̣p về máu , do đó chè đã trở thành đồ uố ng phổ thông trên thế giới. [3] Tại một số nƣớc thói quen uống nƣớc chè đã tạo thành một nền văn hóa truyề n thố ng, mô ̣t tâ ̣p quán.
Hiê ̣n nay khoa ho ̣c tiế n bô ̣ đã đi sâu vào nghiên cƣ́u tìm ra đƣơ ̣c mô ̣t số hoa ̣t chấ t quý có trong cây chè nhƣ : Cafein, Vitamin n 5 A, B1. Đặc biệt trong cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điề u chế thuố c tân dƣơ ̣c vì thế chè không nhƣ̃ng là loa ̣i cây giải khát mà chè còn có tên trong danh sách cây y dƣợc [12]. Đối với nƣớc ta, sản phẩm chè không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nƣớc, mà còn là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn, giúp nƣớc ta có thêm một nguồn ngân sách để đầu tƣ vào phát triển kinh tế của đất nƣớc, cải thiện nâng cao mức sống của ngƣời dân. Xét ở tầm vĩ mô thì xuất khẩu chè cũng nhƣ xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh lƣu thông buôn bán giữa các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, góp phần tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng, thân thiện, cùng có lợi giữa các nƣớc xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới [14].
Trực tiếp đối với các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm chè thì cây chè mang lại thu nhập ổn định, cao hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác, bởi cây chè có tuổi thọ cao có thể sinh trƣởng, phát triển và cho sản phẩm có giá trị cao và đều đặn trong khoảng 50 - 60 năm, do vậy nó sẽ tạo ra một nguồn thu đều đặn lâu dài và có giá trị kinh tế cao, giúp các hộ cải thiện đời sống, nâng cao mức sống của ngƣời dân. Mặt khác, cây chè là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất miền núi và trung du, những vùng đất cao, khô thoáng. Hơn thế nữa nó còn gắn bó keo sơn ngay cả với những vùng đất đồi dốc khô cằn sỏi đá. Chính vì vậy trồng chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao, mà nó còn góp phần bảo vệ môi trƣờng, phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo ra cảnh quan đẹp.
Kết hợp trồng chè với trồng rừng sẽ tạo nên những vành đai chống xói mòn, rửa trôi, giữ lại lớp màu mỡ cho đất, cải tạo đất tăng độ phì cho đất bạc màu, góp phần bảo vệ môi trƣờng phát triển một nền nông nghiệp bền vững. n 6 Ngoài ra trồng chè và sản xuất chè còn cần một lực lƣợng lao động lớn, cho nên nó sẽ tạo ta công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tạo điều kiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hoà lao động đƣợc hợp lý hơn.