Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác thẩm định phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh cao bằng

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản tại Cao Bằng.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thẩm định phê duyệt

Thẩm định phê duyệt là quá trình quan trọng trong việc đánh giá và xác nhận tính khả thi của các phương án cải tạo môi trường sau khai thác khoáng sản. Tại Cao Bằng, công tác này được thực hiện bởi các cơ quan chức năng, bao gồm việc xem xét hồ sơ, đánh giá tác động môi trường, và kiểm tra tính tuân thủ các quy định pháp luật. Quá trình này đảm bảo rằng các phương án cải tạo không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn mang lại hiệu quả thực tiễn trong việc phục hồi môi trường.

1.1. Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định phê duyệt tại Cao Bằng bao gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, đánh giá tính khả thi, kiểm tra hiện trường, và ra quyết định phê duyệt. Các cơ quan chức năng sử dụng các tiêu chí cụ thể để đánh giá, bao gồm tính toàn diện của phương án, khả năng phục hồi môi trường, và sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

1.2. Thách thức trong thẩm định

Một trong những thách thức lớn trong công tác thẩm định phê duyệt là sự thiếu hụt nguồn lực chuyên môn và tài chính. Ngoài ra, việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan cũng làm giảm hiệu quả của quá trình thẩm định. Điều này dẫn đến việc một số phương án cải tạo không được đánh giá kỹ lưỡng, gây ảnh hưởng đến chất lượng phục hồi môi trường.

II. Cải tạo môi trường

Cải tạo môi trường là hoạt động nhằm khôi phục lại trạng thái tự nhiên của môi trường sau quá trình khai thác khoáng sản. Tại Cao Bằng, các phương án cải tạo thường bao gồm việc san lấp mặt bằng, trồng cây xanh, và xử lý ô nhiễm đất, nước. Mục tiêu chính là đưa môi trường về trạng thái gần với ban đầu hoặc đạt các tiêu chuẩn an toàn môi trường.

2.1. Phương pháp cải tạo

Các phương pháp cải tạo môi trường được áp dụng tại Cao Bằng bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật sinh học như trồng cây phủ xanh, và các kỹ thuật vật lý như san lấp mặt bằng. Các phương pháp này được lựa chọn dựa trên đặc điểm địa hình và mức độ ô nhiễm của khu vực khai thác.

2.2. Hiệu quả cải tạo

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cải tạo môi trường, hiệu quả thực tế vẫn còn hạn chế. Nguyên nhân chính là do thiếu nguồn lực tài chính và sự giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện. Nhiều khu vực sau cải tạo vẫn chưa đạt được các tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

III. Khai thác khoáng sản

Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế quan trọng tại Cao Bằng, mang lại nguồn thu lớn cho địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm đất, nước, và không khí. Việc quản lý và giám sát hoạt động khai thác là cần thiết để hạn chế các tác động này.

3.1. Tác động môi trường

Hoạt động khai thác khoáng sản tại Cao Bằng đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm việc làm biến dạng địa hình, ô nhiễm nguồn nước, và suy thoái đất. Các tác động này không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn đe dọa sức khỏe của người dân sống xung quanh khu vực khai thác.

3.2. Quản lý khai thác

Để hạn chế các tác động tiêu cực, công tác quản lý khai thác khoáng sản tại Cao Bằng cần được tăng cường. Các biện pháp bao gồm việc áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến, tăng cường giám sát, và thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường ngay trong quá trình khai thác.

IV. Đánh giá thực trạng

Đánh giá thực trạng công tác thẩm định, phê duyệt và cải tạo môi trường tại Cao Bằng cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc thực hiện các phương án cải tạo, hiệu quả thực tế vẫn còn hạn chế do thiếu nguồn lực và sự giám sát chặt chẽ.

4.1. Thực trạng thẩm định

Thực trạng thẩm định phê duyệt tại Cao Bằng cho thấy sự thiếu đồng bộ trong quy trình và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Điều này dẫn đến việc một số phương án cải tạo không được đánh giá kỹ lưỡng, gây ảnh hưởng đến chất lượng phục hồi môi trường.

4.2. Thực trạng cải tạo

Thực trạng cải tạo môi trường tại Cao Bằng cho thấy nhiều khu vực sau cải tạo vẫn chưa đạt được các tiêu chuẩn môi trường. Nguyên nhân chính là do thiếu nguồn lực tài chính và sự giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác thẩm định phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản 1. Một số khái niệm Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (Luật khoáng sản, 2010). Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan (Luật khoáng sản, 2010).

Quản lý nhà nước về khoáng sản là một dạng của quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động khoáng sản do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triển của xã hội. Đóng cửa mỏ khoáng sản: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản trong các trường hợp đã khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản (Luật khoáng sản, 2010). Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Luật Bảo vệ môi trường, 2014). Cải tạo, phục hồi môi trường là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái tại môi trường bị tác động về gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người.

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản là các giải pháp nhằm cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Nghị định 19/2015/NĐ-CP, 2015). 3 e 4 Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương (gọi tắt là Quỹ bảo vệ môi trường) để đảm bảo công tác cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản (Nghị định 19/2015/NĐ-CP, 2015). Căn cứ pháp lý để thực hiện cải tạo phục hồi môi trường - Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 3 năm 1993; - Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; - Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản; - Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22 tháng 10 năm 1999 của Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường về hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản. - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. - Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; - Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản , hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản. - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; 4 e 5 - Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. - Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trên thế giới và tại Việt Nam 1. Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới Hoàn thổ phục hồi môi trường là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục các tác động của ngành khai thác khoáng sản lên môi trường. Hoàn thổ là một phần quan trọng trong quá trình phát triển với các nguyên tắc của phát triển bền vững - được định nghĩa đầy đủ trong Báo cáo Brundtland của Uỷ ban Thế giới về Môi trường và Phát triển. Định nghĩa đơn giản về phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của xã hội đồng thời bảo tồn hệ sinh thái vì những lợi ích lâu dài.

Nhiều nước trên thế giới đã đạt được những thành công lớn khi cải tạo phục hồi môi trường các khu vực kết thúc khai thác khoáng sản thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao,…. trên cơ sở các giải pháp chung được khái quát như sau: - Đối với các khai trường khai thác than, quặng sắt,… với diện tích rộng và chiều sâu lớn, việc san lấp tạo mặt bằng sau khi kết thúc khai thác là bất khả thi. Do đó, khu vực moong khai thác thường được cải tạo nhằm đảm bảo an toàn ổn định bờ mỏ hoặc để nguyên trạng, sau đó tạo thành các hồ chứa nước và xung quanh tạo nên cảnh quan thiên nhiên hoặc sử dụng vào các mục đích dân dụng. - Đối với một số khai trường khai thác chiếm đất bề mặt rộng với độ sâu không lớn (như bauxit, thiếc, sa khoáng titan,…), thường được san gạt bề mặt, cải tạo địa hình, cải tạo đất để trả lại đất cho canh tác (trồng lúa, cà phê, chè, cao su,.), trồng rừng (các loại cây bản địa hoặc các loại cây mới có giá trị kinh tế,…) hoặc sử 5 e 6 dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội khác.

Đặc biệt, nhiều nước ASEAN đã đạt được những thành công lớn khi CTPHMT thành các khu khai thác khoáng sản thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao… - Đối với các bãi thải đất đá của các mỏ khai thác lộ thiên, chúng được cải tạo địa hình, phủ một lớp đất màu và trồng cây có giá trị kinh tế hoặc chỉ đơn thuần cho mục tiêu phủ xanh tạo cảnh quan. - Các công trình hạ tầng cơ sở mà cộng đồng có nhu cầu sử dụng lại (thí dụ cho cấp điện, cấp nước, giao thông, nhà ở, các công trình dịch vụ,…) thường được tận dụng và cải tạo cho phù hợp. - Quá trình CTPHMT mà cốt lõi là công tác cải tạo đất được thực hiện trong khoảng 2 đến 4 năm kể từ khi ngừng các hoạt động khai thác, sau đó tiếp tục quan trắc và hoàn chỉnh các mặt bằng được CTPHMT, chất lượng nước, hệ động thực vật, thực vật cho tới khi đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia (thường kéo dài trong nhiều năm sau đó). - Cộng đồng có quyền giám sát và khiếu kiện về những sai sót trong quá trình CTPHMT kéo dài sau đó.

Một số ví dụ minh họa điển hình cải tạo và phục hồi môi trường trên thế giới: a. Tại Inđônêsia, Tập đoàn Sumitomo và các đối tác kinh doanh đã thực hiện dự án phát triển mỏ đồng - vàng Batu Hijau trên đảo Sumbawa từ năm 1996 (là một trong những mỏ đồng - vàng lớn nhất thế giới) với thành công lớn nhất là chính sách liên quan đến việc trồng rừng. Nhìn chung, các khu vực có hoạt động khai thác đều được khôi phục lại trạng thái ban đầu sau khi đóng cửa mỏ với 40.000 cây giống mỗi năm và được trồng trong lớp đất mặt đã được bóc và bảo quản. Công nghệ trồng rừng áp dụng đã được nghiên cứu tới 8 năm trong khuôn khổ một đề tài nghiên cứu quy mô lớn được các kỹ sư, các nhà khoa học cộng tác thực hiện trên cơ sở vốn vay.

Các nhà nghiên cứu đã xác định được góc nghiêng phù hợp, đề xuất một phương pháp sử dụng lưới để ngăn chặn xói mòn lớp đất mặt và cuối cùng là định ra các phương pháp tối ưu cho việc chuẩn bị và tái trồng rừng trên các diện tích đất đã từng khai thác mỏ. Công việc trồng rừng được thực hiện song song với hoạt động của mỏ. Trồng rừng liên tục và bền vững sẽ khôi phục lại rừng trong 6 e 7 khoảng 4 năm, nhưng điều này không phải dễ dàng, bởi vì đây là vấn đề có liên quan tới những quá trình mang bản chất tự nhiên. Phát triển mỏ là một dự án dài hạn, kéo dài nhiều thập kỷ.

Việc nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh. Việc phủ xanh khu mỏ giai đoạn cuối được xác định là thành công mất một khoảng thời gian có thể lên đến 10 năm sau khi CTPHMT. Tại Trung Quốc, trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế, các vật liệu phi kim loại như đá vôi được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng và một lượng lớn nguyên liệu thô công nghiệp được khai thác. Trong năm 2010 - 2016, lượng tiêu thụ đá vôi trung bình hàng năm được sử dụng để sản xuất xi măng ở Trung Quốc đã vượt quá 2,5 tỷ tấn.

Kết quả là, việc khai thác đá vôi đã gây ra tác động bất lợi mạnh mẽ đối với các hệ sinh thái. Các đặc điểm điển hình của khai thác đá vôi, các thiệt hại về môi trường do khai thác đá vôi chủ yếu bao gồm tuyệt chủng loài, ô nhiễm bụi và hạt và các nguy cơ địa chất khai thác tiềm năng, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá thực trạng thẩm định phê duyệt cải tạo môi trường khai thác khoáng sản tại Cao Bằng là một tài liệu chuyên sâu phân tích quy trình và hiệu quả của công tác thẩm định, phê duyệt các dự án cải tạo môi trường sau khai thác khoáng sản tại tỉnh Cao Bằng. Tài liệu này không chỉ làm rõ những thách thức và hạn chế trong quá trình thực hiện mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành khai thác khoáng sản. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia môi trường và những người quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và chất thải, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu về các quy định pháp lý và thực tiễn quản lý chất thải rắn. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu công suất 2.000 kg/h cung cấp cái nhìn chi tiết về công nghệ xử lý khí thải, một khía cạnh quan trọng trong bảo vệ môi trường. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phục hồi và bảo vệ môi trường tự nhiên.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề môi trường và quản lý tài nguyên, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển bền vững.