Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố không gian cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với các xã miền núi phía Bắc, việc quản lý và tổ chức khai thác quỹ đất hợp lý là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất hàng hóa và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng nông thôn. Xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi có tổng diện tích tự nhiên 5.752,00 ha với 17 thôn bản và 1.288 hộ dân. Trong quá trình thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, địa phương đối mặt với áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng, nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi, thiết chế văn hóa - thể thao và mở rộng điểm dân cư, trong khi quỹ đất sản xuất nông nghiệp và đất đồi núi có sự biến động phức tạp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất của xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Xác định những thuận lợi, trở ngại và khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng quỹ đất tại địa phương.
  3. Đề xuất các biện pháp sử dụng đất thích hợp theo hướng hiệu quả và bền vững nhằm đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của xã Vạn Linh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn (tổng diện tích 5.752,00 ha).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2013; mốc số liệu kiểm kê, thống kê đất đai tính đến ngày 01/01/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết đánh giá đất đai và hệ thống tiêu chí nông thôn mới:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tiếp cận khái niệm đất đai theo Luật Đất đai 2003; khung lý thuyết đánh giá đất đai theo quan điểm điều kiện tự nhiên (trường phái Dokuchaev, Dolomong, Russell) và hệ thống đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO - 1976 và các tài liệu hướng dẫn 1983 - 1993); các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (tổng giá trị sản phẩm $T$, thu nhập thuần túy $N$, hiệu quả sử dụng vốn $H_v$), hiệu quả xã hội và môi trường; khái niệm nông thôn và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 19 tiêu chí phân theo 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị).
  • Khung pháp lý: Luật Đất đai (1993, 1998, 2003); Nghị định 80/CP và 87/CP về thuế và giá đất; Chỉ thị 364/CT-HĐBT về phân định địa giới hành chính; Quyết định 1845/QĐ-BNN-CB; Công văn số 1814/CV-ĐC ngày 12/10/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn quy trình đánh giá hiện trạng đất đai.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra nội nghiệp (thu thập báo cáo thống kê đất đai, bản đồ địa chính, thuyết minh quy hoạch nông thôn mới tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng) và điều tra ngoại nghiệp (khảo sát thực địa tại 17 thôn bản xã Vạn Linh để thu thập thông tin về dân sinh, hạ tầng).
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích các loại đất từ năm 2011 đến 2013.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân tích tương quan giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với cơ cấu sử dụng đất và khả năng đáp ứng tiêu chí nông thôn mới.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ phần trăm, diện tích tăng giảm trên phần mềm Word và Excel.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ chuyên môn phụ trách quy hoạch đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê đất đai ngày 01/01/2014 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng; Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Báo cáo thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới của UBND xã Vạn Linh; Báo cáo số 54/BC-UBND ngày 18/02/2014 của UBND huyện Chi Lăng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai đối với phát triển nông nghiệp miền núi và yêu cầu tạo quỹ đất cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Vạn Linh. Phần này xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của công tác đánh giá hiện trạng đất đai phục vụ định hướng quy hoạch chuyển đổi đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp cơ sở khoa học về phân hạng đất đai, các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật canh tác, kinh tế tổ chức). Đồng thời, tác giả khái quát quá trình nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới (Liên Xô, Hoa Kỳ, Tây Âu, FAO) và Việt Nam (từ chế độ "Tứ hạng điền - Lục hạng Thổ" đến việc áp dụng phương pháp FAO từ sau năm 1991). Chương này cũng phân tích 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg áp dụng cho vùng Trung du miền núi phía Bắc và điểm qua thực trạng thực hiện nông thôn mới tại Quảng Ninh, Nam Định, Lạng Sơn. Đến tháng 10/2013, huyện Chi Lăng có xã Chi Lăng đạt 14 tiêu chí, Vạn Linh đạt 8 tiêu chí, Quang Lang đạt 7 tiêu chí, Hòa Bình và Thượng Cường đạt 6 tiêu chí, 14 xã còn lại đạt dưới 5 tiêu chí.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả chi tiết hóa đối tượng nghiên cứu là quỹ đất xã Vạn Linh trong chu kỳ 2011 - 2013, nội dung điều tra tập trung vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và tính toán nhu cầu đất đai cho hạ tầng nông thôn mới. Chương trình bày rõ quy trình thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu (điều tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, thống kê, phân tích tổng hợp, phương pháp chuyên gia).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích về xã Vạn Linh trên ba khía cạnh chính:

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã nằm cách thị trấn Đồng Mỏ 15 km về phía Tây, có tuyến đường ĐT.238A chạy qua dài 10 km. Địa hình gồm 3 dạng: núi đá vôi (chiếm 1/3 diện tích, độ cao 500 - 550 m, đỉnh cao nhất Mỏ Tòong 620 m), đồi núi đất (chiếm 1/2 diện tích, có 271,5 ha rừng đặc dụng) và thung lũng canh tác lúa, màu. Đất đai gồm 5 loại chính: Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (800 ha, 13,50%), Feralit vàng trên đá macma axit (300 ha, 5,19%), Feralit vàng đỏ trên đá sét vùng núi cao (600 ha, 10,39%), Feralit nâu đỏ trên đá macma trung tính và bazic (450 ha, 7,79%) và núi đá vôi (2.027 ha, 35,09%). Khí hậu có lượng mưa trung bình 1.379,3 mm/năm (tháng 7 cao nhất đạt 278,3 mm), nhiệt độ trung bình 22,7°C, lượng bốc hơi 832,6 mm.

Năm 2013, dân số xã là 6.265 người (1.288 hộ; 3 dân tộc chính: Nùng 48%, Tày 42%, Kinh 10%). Tổng lực lượng lao động là 3.717 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80,66% (2.998 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 19,34% (719 người, gồm công nghiệp - xây dựng 145 người, thương mại - dịch vụ 550 người, vận tải 54 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 15%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng/người/năm (bằng 0,47 lần mức bình quân tỉnh Lạng Sơn là 16 triệu đồng); tỷ lệ hộ nghèo là 10,42% (134 hộ), hộ cận nghèo là 7,7% (99 hộ). Trồng trọt gồm lúa 304,81 ha, ngô 429,12 ha, sắn 52,92 ha, lạc 76,4 ha, thuốc lá 114,12 ha, đậu tương 3,9 ha, rau màu 12,46 ha. Chăn nuôi có 1.068 con trâu, 3.309 con lợn.

Hiện trạng và biến động sử dụng đất: Tính đến 01/01/2014, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 5.752,00 ha (chiếm 8,15% diện tích huyện Chi Lăng). Cơ cấu các loại đất năm 2013 như sau:

STT Nhóm đất / Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu theo nhóm (%) Cơ cấu theo tổng diện tích (%)
1 Đất nông nghiệp (NNP) 2.990,48 100,00 51,99
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) 1.676,78 56,07 29,15
- Đất trồng lúa (LUA) 474,60 33,64 (trong CHN) 8,25
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) 936,31 66,36 (trong CHN) 16,28
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) 265,87 15,86 (trong SXN) 4,62
1.2 Đất lâm nghiệp (LNP) 1.288,60 43,09 22,40
- Đất rừng sản xuất (RSX) 343,50 26,66 (trong LNP) 5,97
- Đất rừng phòng hộ (RPH) 683,10 53,01 (trong LNP) 11,88
- Đất rừng đặc dụng (RDD) 262,00 20,33 (trong LNP) 4,55
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) 20,00 0,67 0,35
1.4 Đất nông nghiệp khác (NKH) 5,10 0,17 0,09
2 Đất phi nông nghiệp (PNN) 218,05 100,00 3,79
2.1 Đất ở nông thôn (ONT) 59,50 27,29 1,03
2.2 Đất chuyên dùng (CDG) 128,97 59,15 2,24
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS) 0,21 0,16 (trong CDG) 0,004
- Đất quốc phòng (CQP) 5,69 4,41 (trong CDG) 0,10
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (CSK) 1,35 1,05 (trong CDG) 0,02
- Đất có mục đích công cộng (CCC) 121,72 94,38 (trong CDG) 2,12
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN) 0,50 0,23 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) 8,98 4,12 0,16
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (SMN) 18,50 8,48 0,32
2.6 Đất phi nông nghiệp khác (PNK) 1,60 0,73 0,03
3 Đất chưa sử dụng (CSD) 2.543,47 100,00 44,22
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 597,75 23,50 10,39
3.2 Núi đá không có rừng cây (NCS) 1.945,72 76,50 33,83
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 5.752,00 - 100,00

Biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 5.752,00 ha. Đất nông nghiệp giảm 5,69 ha (từ 2.996,17 ha năm 2011 xuống 2.990,48 ha năm 2013) do chuyển mục đích sang đất quốc phòng. Đất phi nông nghiệp tăng 5,69 ha (từ 212,36 ha lên 218,05 ha); trong đó đất chuyên dùng tăng 5,45 ha, đất nghĩa trang tăng 4,09 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 3,85 ha (chuyển sang nghĩa trang). Đất chưa sử dụng giữ nguyên 2.543,47 ha. Về công tác quản lý, xã đã lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho 1.120 hộ và đất nông nghiệp cho 1.215 hộ.

Yêu cầu đất phát triển hạ tầng nông thôn mới: Để hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy hoạch nông thôn mới, xã Vạn Linh cần mở rộng diện tích đất chuyên dùng và hạ tầng:

Chỉ tiêu đất hạ tầng Diện tích năm 2013 (ha) Diện tích quy hoạch (ha) Diện tích cần đáp ứng thêm (ha)
Đất phát triển hạ tầng 120,91 140,15 19,24
- Đất giao thông 98,52 113,94 15,42
- Đất thủy lợi 15,20 16,33 1,13
- Đất truyền dẫn, truyền thông 0,05 0,05 0,00
- Đất công trình bưu chính, viễn thông 0,05 0,05 0,00
- Đất cơ sở y tế 0,09 0,24 0,15
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 3,11 3,18 0,07
- Đất cơ sở thể dục - thể thao 3,09 4,98 1,89
Đất ở nông thôn 59,50 67,16 7,66

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã định lượng cụ thể toàn bộ quỹ đất xã Vạn Linh với 51,99% đất nông nghiệp, 3,79% đất phi nông nghiệp và 44,22% đất chưa sử dụng (chủ yếu là núi đá 1.945,72 ha). Nghiên cứu xác định tổng nhu cầu đất cần bổ sung để đạt chuẩn nông thôn mới về hạ tầng kỹ thuật - xã hội là 19,24 ha (trong đó giao thông cần thêm 15,42 ha, thể dục thể thao thêm 1,89 ha, thủy lợi thêm 1,13 ha, y tế thêm 0,15 ha, giáo dục thêm 0,07 ha) cùng 7,66 ha đất ở nông thôn.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Khai thác hợp lý quỹ đất đồi núi chưa sử dụng (597,75 ha) vào phát triển lâm nghiệp và trồng cây ăn quả nhằm nâng cao độ che phủ.
    • Chuyển dịch hợp lý một phần diện tích đất trồng cây hàng năm kém hiệu quả sang đất giao thông, thủy lợi và công trình văn hóa theo đúng quy hoạch được duyệt, hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất lúa màu mỡ.
    • Đẩy mạnh hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông (cải tạo 15,664 km đường trục xã và 36,104 km đường thôn bản hiện chủ yếu là đường đất) và nâng cấp trạm cống đập Nà Lặp.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bộ dữ liệu thống kê địa chính và phân tích biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2013 ở cấp xã miền núi, làm cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án nông thôn mới cho chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu thống kê hành chính giai đoạn 2011 - 2013 và mốc kiểm kê 01/01/2014; chưa đi sâu phân tích thành phần hóa lý của từng vạt đất ở cấp độ vi mô; các giải pháp cân đối đất đai mới dừng ở mức bám sát chỉ tiêu phân bổ của đề án quy hoạch tổng thể cấp huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi và cập nhật số liệu biến động đất đai thực tế sau khi triển khai các dự án hạ tầng giai đoạn 2014 - 2016; đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của các mô hình nông lâm kết hợp trên đất Feralit biến đổi và đất đồi dốc tại địa bàn xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp điều tra hiện trạng đất đai cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - quy hoạch cấp cơ sở tham khảo phương pháp tính toán, cân đối nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đáp ứng 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân loại chi tiết cơ cấu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng (Bảng 4.2, 4.3, 4.4) và bảng tổng hợp nhu cầu đất hạ tầng kinh tế - xã hội (Bảng 4.6).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu 3 nhóm đất chính của xã Vạn Linh năm 2013 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.752,00 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.990,48 ha (51,99%), đất phi nông nghiệp chiếm 218,05 ha (3,79%), và đất chưa sử dụng chiếm 2.543,47 ha (44,22%, gồm 1.945,72 ha núi đá không có rừng cây và 597,75 ha đất đồi núi chưa sử dụng).

2. Giai đoạn 2011 - 2013, quỹ đất của xã Vạn Linh có những biến động cụ thể nào? Tổng diện tích tự nhiên không đổi. Đất nông nghiệp giảm 5,69 ha (do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất quốc phòng). Đất phi nông nghiệp tăng 5,69 ha (đất chuyên dùng tăng 5,45 ha, đất nghĩa trang tăng 4,09 ha, đất sông suối giảm 3,85 ha do chuyển sang nghĩa trang). Đất chưa sử dụng giữ nguyên diện tích.

3. Để đáp ứng tiêu chí hạ tầng nông thôn mới, xã Vạn Linh cần bổ sung bao nhiêu diện tích đất giao thông và thủy lợi? Theo phương án quy hoạch nông thôn mới, đất giao thông cần đạt 113,94 ha (cần tăng thêm 15,42 ha so với hiện trạng 98,52 ha năm 2013); đất thủy lợi cần đạt 16,33 ha (cần tăng thêm 1,13 ha so với hiện trạng 15,20 ha năm 2013).

4. Mức thu nhập bình quân và tỷ lệ lao động nông nghiệp của xã Vạn Linh năm 2013 là bao nhiêu? Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 7,5 triệu đồng/người/năm (bằng 0,47 lần mức bình quân 16 triệu đồng của tỉnh Lạng Sơn). Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 2.998 người, chiếm 80,66% tổng lực lượng lao động của xã.

5. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vạn Linh đến thời điểm nghiên cứu đạt số lượng bao nhiêu? Ủy ban nhân dân xã đã lập hồ sơ xét duyệt và đề nghị Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho 1.120 hộ gia đình và đất nông nghiệp cho 1.215 hộ gia đình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thanh Đoàn đã phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013. Tác giả đã phân tích rõ nét đặc thù địa hình miền núi với tỷ lệ đất chưa sử dụng và núi đá cao (44,22%), đồng thời chỉ ra sự hạn chế về hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất. Kết quả tính toán nhu cầu bổ sung 19,24 ha đất hạ tầng và 7,66 ha đất ở cung cấp căn cứ thực tế quan trọng cho công tác quy hoạch sử dụng đất và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.