Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam giữ tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế quốc dân, trong đó phân ngành chăn nuôi lợn có sự gia tăng nhanh về số lượng và sản lượng nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của xã hội. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn tại thời điểm ngày 01/10/2016, tổng đàn lợn của cả nước đạt 29,075 triệu con (tăng 2,34% so với cùng kỳ năm 2015), sản lượng thịt lợn xuất chuồng đạt 3,664 triệu tấn (tăng 2,42%). Đến năm 2014, cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung. Tuy nhiên, sự gia tăng số lượng cơ sở chăn nuôi kéo theo áp lực môi trường nghiêm trọng: mới có khoảng 70% hộ có chuồng trại (trong đó chỉ khoảng 10% đạt chuẩn hợp vệ sinh), tỷ lệ hộ có công trình khí sinh học (biogas) đạt 8,7%, khoảng 23% số hộ không xử lý chất thải, và tỷ lệ hộ có cam kết bảo vệ môi trường chỉ chiếm 0,6%. Hệ quả là khoảng 80% các bệnh nhiễm trùng tại khu vực nông thôn có liên quan đến nguồn nước nhiễm vi sinh vật. Tại huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội), sự phát triển của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung cũng đối mặt với tình trạng thiếu quy hoạch đồng bộ, công nghệ xử lý chất thải chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và năng lực quản lý nhà nước tại cấp cơ sở còn phân tán. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể tại một cơ sở chăn nuôi gia công tập trung trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 02 nội dung chính:

  1. Đánh giá công tác quản lý môi trường, hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  2. Đề xuất các biện pháp quản lý và thực hiện vệ sinh môi trường chăn nuôi lợn tại trang trại nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và phòng ngừa lây lan dịch bệnh.

Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Đánh giá đầy đủ, chính xác về công tác quản lý môi trường tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch.
  2. Đảm bảo số liệu thu thập khách quan, trung thực và có độ tin cậy.
  3. Phiếu điều tra phỏng vấn phải bảo đảm tính khoa học, phản ánh đúng thực tế của khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 28/12/2017 đến ngày 28/4/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn hóa về môi trường (khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014) và quản lý môi trường (hệ thống các biện pháp luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phục vụ mục tiêu phát triển bền vững theo 9 nguyên tắc của Hội nghị Rio-92). Cơ sở khoa học của đề tài được tổng hợp qua 4 nhóm nền tảng:

  • Cơ sở triết học: Xem xét mối quan hệ "Tự nhiên - con người - xã hội" dựa trên tính thống nhất vật chất, sự phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội và khả năng điều khiển có ý thức của con người.
  • Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ: Ứng dụng các công cụ tính toán tải lượng ô nhiễm, phương pháp đánh giá tác động môi trường (ĐTM), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng hệ thống văn bản pháp luật gồm Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Chỉ thị số 26-CT-TTg; các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát và xử lý nước thải), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM, kế hoạch BVMT), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP (xử lý vi phạm pháp luật môi trường), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP và Nghị định số 174/2007/NĐ-CP (quản lý và phí BVMT đối với chất thải rắn); các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 39/2008/TT-BTC, Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT; cùng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT (nước thải chăn nuôi), QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT (vệ sinh lao động).
  • Cơ sở kinh tế: Phân tích các yếu tố ngoại ứng tiêu cực, thuộc tính của môi trường dưới dạng hàng hóa công cộng (không cạnh tranh, không loại trừ), và việc sử dụng các công cụ kinh tế (thuế, phí, cấp phép xả thải, ký quỹ phục hồi) để điều tiết hành vi của chủ cơ sở sản xuất.

Về mặt công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, tác giả tổng quan hai hướng chính trên thế giới và trong nước: công nghệ khí sinh học (hầm biogas vòm cố định, hồ kỵ khí phủ bạt HDPE quy mô lớn) nhằm phân hủy yếm khí các hợp chất cao phân tử (Xelluloza, Hemixelluloza, Lignin) thành khí mê-tan ($CH_4$); và công nghệ ủ phân hữu cơ (compost) bằng phương pháp hiếu khí hoặc yếm khí sử dụng vi sinh vật khởi động để rút ngắn chu kỳ ủ xuống 2-3 tuần.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, UBND xã Ba Trại; hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm 2017 và nhật ký theo dõi của trang trại Nguyễn Thanh Lịch.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực quan, chụp ảnh hiện trạng công trình chuồng trại, hệ thống thu gom cống rãnh, hố biogas, hồ thủy sinh và ghi nhật ký công tác vệ sinh hàng ngày.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết lập phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn trực tiếp toàn bộ 15 nhân sự làm việc tại trang trại, bao gồm: 01 chủ trang trại, 01 người quản lý, 01 tổ trưởng, 02 kỹ sư chăn nuôi và 10 công nhân lao động trực tiếp.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Thu thập mẫu nước thải chăn nuôi tại hai vị trí (trước khi vào hầm biogas và sau khi qua hầm biogas), tiến hành phân tích các thông số (pH, TSS, $COD$, $BOD_5$, $NO_3^-$, P tổng số) tại Phòng thí nghiệm thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2018; đồng thời trích xuất số liệu quan trắc vi khí hậu làm việc (bụi lơ lửng, $SO_2$, $NO_2$, $H_2S$, $NH_3$) và không khí xung quanh từ Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của cơ sở.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Excel để xử lý thống kê toán học, so sánh đối chiếu kết quả đo đạc với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ hướng dẫn khoa học, cán bộ quản lý môi trường cấp huyện/xã và các kỹ sư chăn nuôi tại cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong bối cảnh chăn nuôi chuyển dịch sang mô hình trang trại tập trung; xác định rõ mục tiêu, yêu cầu kiểm định số liệu, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện công tác quản lý môi trường chăn nuôi lợn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý luận về quản lý môi trường, cơ sở pháp lý, kinh tế và công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi. Đánh giá thực trạng quản lý môi trường chăn nuôi tại huyện Ba Vì: chất thải rắn (40-70% ủ phân bón, 30-60% xả trực tiếp hoặc qua biogas, rác y tế/dụng cụ thú y hầu như chưa xử lý); chất thải lỏng (30% qua hầm biogas, 30% qua hồ sinh học, 40% tưới cây hoặc thải thẳng). Tác giả cũng chỉ rõ hạn chế về tổ chức: cấp huyện chỉ có cán bộ hợp đồng, cấp xã chỉ có cán bộ địa chính kiêm nhiệm, trang trại hoàn toàn thiếu vắng nhân lực chuyên trách về môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể không gian nghiên cứu tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch (xã Ba Trại, huyện Ba Vì) từ cuối tháng 12/2017 đến cuối tháng 4/2018. Mô tả chi tiết quy trình 5 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, điều tra bảng hỏi (15 phiếu), phân tích thực nghiệm mẫu nước thải và tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các số liệu khảo sát, tính toán định mức phát thải, kết quả kiểm nghiệm môi trường và giải pháp đề xuất:

1. Khái quát trang trại Nguyễn Thanh Lịch: Cơ sở thành lập năm 2007, diện tích mặt bằng $4.000\text{ m}^2$, hoạt động theo mô hình liên kết nuôi gia công lợn giống cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Nhân sự gồm 20 người (01 quản lý, 02 kỹ sư, 01 tổ trưởng, 01 cấp dưỡng, 15 công nhân chia 3 ca). Hạ tầng gồm 01 chuồng bầu (14 dãy, mỗi dãy 83 ô), 03 chuồng đẻ (6 dãy, mỗi dãy 2 hàng, mỗi hàng 33 ô), chuồng cách ly, chuồng lợn đực, chuồng hậu bị và 01 bể biogas.

Năm Số lượng lợn nái sinh sản (con) Số lợn con xuất chuồng (con)
2014 800 19.200
2015 1.000 24.000
2016 1.150 28.800
2017 1.200 29.295

Tại thời điểm năm 2017, quy mô cơ cấu đàn đạt 1.337 con (1.200 lợn nái, 120 lợn nái hậu bị, 17 lợn đực).

2. Hiện trạng phát sinh và xử lý chất thải rắn: Định mức phân thải của 1 lợn nái là $3,5\text{ kg/ngày}$, tương ứng $4.200\text{ kg/ngày}$ ($4,2\text{ tấn/ngày}$).

STT Tên chất thải Nguồn phát sinh Trạng thái Khối lượng (tấn/tháng) Biện pháp xử lý
1 Phân thải Chuồng trại nuôi lợn Rắn 126,00 Thu gom bán cho dân nuôi cá, ủ bón cây ăn quả trong trại
2 Bao bì thải Nguyên vật liệu, cám Rắn 0,18 Tái sử dụng đóng phân, bán cho người dân địa phương
3 Rác thải sinh hoạt Nhà ăn, công nhân Rắn 0,24 Thức ăn thừa cho vật nuôi; rác vô cơ đốt hoặc chuyển bãi rác
Tổng 126,42

3. Hiện trạng phát sinh và xử lý chất thải lỏng:

  • Nước uống: Giai đoạn $<30\text{ kg}$ uống $2,5\text{ lít/ngày}$ ($75\text{ lít/35 ngày}$); giai đoạn $>30\text{ kg}$ uống $7,5\text{ lít/ngày}$ ($225\text{ lít/125 ngày}$). Tính trung bình vòng đời 1 con lợn cần $1.025\text{ lít}$, tương ứng $6,4\text{ lít/con/ngày}$.
  • Nước tiểu: Giai đoạn $<10\text{ kg}$ ($0,3\text{ - }0,7\text{ lít/ngày}$); $15\text{ - }45\text{ kg}$ ($0,7\text{ - }2\text{ lít/ngày}$); $>45\text{ kg}$ ($2\text{ - }4\text{ lít/ngày}$). Trung bình phát sinh $1,83\text{ lít/con/ngày}$.
  • Nước tắm và rửa chuồng: Khảo sát thực tế toàn trại (1.200 lợn nái) tiêu thụ $19\text{ m}^3\text{/ngày}$, chia bình quân đạt $15\text{ lít/con/ngày}$.
  • Tổng tải lượng nước thải: $1,83 + 15 = 16,83\text{ lít/con/ngày}$. Với đàn 1.337 con, lưu lượng nước thải hàng ngày là $22,5\text{ m}^3\text{/ngày}$, tương đương $675\text{ m}^3\text{/tháng}$.
  • Nước thải sinh hoạt: Phát sinh khoảng $2\text{ m}^3\text{/ngày}$, thu gom qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn (thời gian lưu bùn cặn 12 tháng) rồi xả chung vào hồ thủy sinh.
  • Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi: Nước thải chuồng nuôi $\rightarrow$ Hầm biogas (thu khí gas đun nấu) $\rightarrow$ Hệ thống máng trượt làm thoáng tăng $DO$ $\rightarrow$ Hồ thủy sinh (lắng đọng, thực vật thủy sinh xử lý) $\rightarrow$ Thải ra nguồn tiếp nhận.

4. Hiện trạng chất lượng môi trường qua số liệu phân tích thực nghiệm:

Bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau hầm biogas (năm 2018):

STT Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu nước trước xử lý Mẫu nước sau biogas QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột A) QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B)
1 pH - 8,29 6,550 6 – 9 5,5 – 9
2 TSS mg/l 1,80 36,000 - 150
3 $COD$ mg/l 81,6 81,60 100 300
4 $BOD_5$ mg/l 150,40 57,120 40 100
5 $NO_3^-$ mg/l 2,32 0,300 - -
6 P tổng số mg/l 4,02 2,40 4 6

Đánh giá môi trường không khí:

  • Môi trường không khí vị trí làm việc (3 điểm đo K1 đầu trại, K2 giữa trại, K3 cuối trại): Nồng độ bụi lơ lửng đạt $1,01\text{ - }1,08\text{ g/m}^3$ (tiêu chuẩn QĐ 3733/2002/QĐ-BYT cho phép $1\text{ - }4\text{ g/m}^3$); $SO_2$ đạt $0,009\text{ - }0,015\text{ g/m}^3$ (tiêu chuẩn $10\text{ g/m}^3$); $NO_2$ đạt $0,009\text{ - }0,015\text{ g/m}^3$ (tiêu chuẩn $10\text{ g/m}^3$); $H_2S$ không phát hiện (KPH); $NH_3$ ghi nhận mức $21,3\text{ - }23,6\text{ g/m}^3$ (vượt ngưỡng vệ sinh lao động $15\text{ g/m}^3$).
  • Môi trường không khí xung quanh (vị trí K4 cổng vào): Bụi lơ lửng đạt $251\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT là $300\text{ }\mu\text{g/m}^3$); $SO_2$ đạt $31\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (ngưỡng $350\text{ }\mu\text{g/m}^3$); $NO_2$ đạt $29\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (ngưỡng $200\text{ }\mu\text{g/m}^3$); $H_2S$ không phát hiện (ngưỡng QCVN 06:2009/BTNMT là $42\text{ }\mu\text{g/m}^3$); $NH_3$ đạt $185,3\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (ngưỡng cho phép $200\text{ }\mu\text{g/m}^3$). Toàn bộ các thông số môi trường không khí xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép.

5. Kết quả điều tra nhận thức của người lao động (15 phiếu điều tra):

  • Nhận thức về vệ sinh môi trường: 93,3% (14 người) khẳng định vệ sinh chuồng trại có ích cho hiệu quả chăn nuôi; 13,3% (2 người) nhận thấy môi trường chuồng trại ảnh hưởng đến sức khỏe con người và vật nuôi.
  • Nhận thức về quản lý môi trường: 100% (15 người) tham gia hoạt động tổng vệ sinh môi trường; 86,7% (13 người) tự đánh giá công nhân có ý thức vệ sinh tốt; 73,3% (11 người) đồng thuận rằng để cải thiện môi trường cần chú trọng việc thu gom rác thải triệt để hơn.

6. Đánh giá thuận lợi, khó khăn:

  • Thuận lợi: Vị trí cách xa khu dân cư; diện tích rộng ($4.000\text{ m}^2$) thuận tiện chôn lấp gia súc khi có dịch; nguồn nước giếng khoan dồi dào; mô hình chuồng kín kiểm soát được tiểu khí hậu; tận dụng được chất thải nuôi cá và bón cây ăn quả.
  • Khó khăn, tồn tại kỹ thuật: Máy ép tách phân bị hỏng trong thời gian dài không được sửa chữa khiến toàn bộ phân tươi đi thẳng vào hầm biogas, làm hầm quá tải nhanh, phải xúc phân thừa thủ công ra ngoài gây mùi hôi thối; máy bơm áp lực hay hỏng hóc; lỗi thiết kế chuồng đẻ và chuồng bầu có gầm quá thấp, rãnh thoát chất thải hẹp và độ dốc nhỏ khiến phân và nước tiểu đọng lại gây mùi và phát sinh dịch bệnh; hệ thống cống rãnh không thoát kịp khi mưa lớn; trang trại chưa có nhân sự chuyên môn về khoa học kỹ thuật môi trường.

7. Hệ thống giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tổ chức quản lý (bổ sung cán bộ chuyên trách môi trường phối hợp cùng Sở TN&MT và chính quyền xã); chuẩn hóa nội quy nội bộ và quy chế bồi thường thiệt hại sinh thái; siết chặt thanh tra, giám sát vi phạm; tổ chức tập huấn kỹ thuật vệ sinh môi trường; sửa chữa máy ép cơ học tách bã phân và nạo vét bùn hầm biogas định kỳ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ hiện trạng phát sinh chất thải rắn, lỏng, khí; kiến nghị UBND huyện Ba Vì và xã Ba Trại tăng cường kiểm tra định kỳ, đồng thời kiến nghị chủ trang trại đầu tư sửa chữa thiết bị cơ khí, cải tạo độ dốc cống rãnh và bố trí kỹ sư môi trường chuyên trách.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Khóa luận đã đo đạc và lượng hóa cụ thể dòng phát thải của trang trại 1.337 con lợn: phát sinh $126,42\text{ tấn chất thải rắn/tháng}$ (trong đó phân lợn chiếm $126\text{ tấn/tháng}$, tương đương $4,2\text{ tấn/ngày}$); lượng nước thải chăn nuôi phát sinh $22,5\text{ m}^3\text{/ngày}$ ($675\text{ m}^3\text{/tháng}$) với định mức $16,83\text{ lít/con/ngày}$ (gồm $1,83\text{ lít}$ nước tiểu và $15\text{ lít}$ nước tắm rửa chuồng trại). Nước thải sinh hoạt phát sinh $2\text{ m}^3\text{/ngày}$.
  • Kiểm chứng hiệu quả xử lý của hầm biogas: Chỉ tiêu $BOD_5$ giảm mạnh từ $150,40\text{ mg/l}$ xuống $57,120\text{ mg/l}$ (đạt Cột B QCVN 62-MT:2016/BTNMT), $NO_3^-$ giảm từ $2,32\text{ mg/l}$ xuống $0,300\text{ mg/l}$, P tổng số giảm từ $4,02\text{ mg/l}$ xuống $2,40\text{ mg/l}$ (đạt Cột A). Tuy nhiên, nồng độ $NH_3$ trong chuồng nuôi vượt ngưỡng vệ sinh lao động ($21,3\text{ - }23,6\text{ g/m}^3$ so với quy định $15\text{ g/m}^3$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp tổ chức và nhân sự: Thành lập bộ phận theo dõi môi trường tại trang trại, bổ sung kỹ sư chuyên ngành môi trường nhằm kiểm soát thông số định kỳ và lập báo cáo quan trắc cho cơ quan quản lý nhà nước.
  • Giải pháp hoàn thiện thể chế: Ban hành quy định xử phạt vi phạm nội quy vệ sinh lao động; thực hiện cơ chế bồi thường thiệt hại và gắn trách nhiệm phục hồi môi trường.
  • Giải pháp công nghệ và hạ tầng: Sửa chữa máy ép tách nước phân lợn để giảm tải cho công trình khí sinh học; sửa chữa, thay thế máy bơm nước áp lực cao; cải tạo nền chuồng bầu và chuồng đẻ (nâng độ cao gầm, tăng độ dốc và độ rộng của rãnh thoát nước) để chấm dứt tình trạng ứ đọng chất thải cục bộ; tối ưu hóa hệ thống thu gom khí biogas nhằm tránh tình trạng xả thừa trực tiếp ra môi trường.

Đóng góp của công trình

Tác giả tự xác định công trình mang lại giá trị học tập thông qua việc rèn luyện phương pháp điều tra, phân tích mẫu thực nghiệm và tổng hợp dữ liệu môi trường cơ sở. Về mặt thực tiễn, khóa luận cung cấp bộ số liệu thực tế về định mức tiêu thụ nước và hệ số phát thải trên đầu lợn nái ngoại nhập, chỉ rõ các khiếm khuyết trong khâu thiết kế xây dựng hạ tầng chuồng trại thực tế tại địa phương, làm cơ sở cho cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện/xã kiểm soát ô nhiễm chăn nuôi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về mẫu quan trắc: Số đợt lấy mẫu phân tích phòng thí nghiệm chỉ thực hiện trong một đợt khảo sát ngắn hạn tại thời điểm thực tập tốt nghiệp (tháng 12/2017 đến tháng 4/2018), chưa theo dõi biến động chất lượng nước thải theo mùa vụ (mùa mưa so với mùa khô).
  • Giới hạn điều tra xã hội học: Dung lượng mẫu phỏng vấn gồm 15 phiếu, giới hạn trong nội bộ cán bộ và công nhân làm việc trực tiếp tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch, chưa mở rộng khảo sát cộng đồng dân cư sinh sống ở khu vực giáp ranh để đánh giá tác động mùi và ô nhiễm nguồn nước mặt lân cận.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi, quan trắc chu kỳ phân hủy bùn cặn của hầm biogas sau khi khôi phục vận hành máy ép tách phân cơ học; nghiên cứu thử nghiệm các chế phẩm sinh học đệm lót hoặc vi sinh khử mùi trong không khí chuồng nuôi để xử lý triệt để khí $NH_3$.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo phương pháp tính toán định mức phát thải nước thải, chất thải rắn chăn nuôi lợn nái tập trung; phương pháp thiết kế phiếu điều tra nhận thức và quy trình đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 62-MT:2016/BTNMT, QĐ 3733/2002/QĐ-BYT).
  • Chủ trang trại và kỹ sư vận hành hệ thống chăn nuôi gia công: Tham khảo các cảnh báo thực tế về lỗi kỹ thuật xây dựng (gầm chuồng đẻ/chuồng bầu thấp, độ dốc mương thoát sàn nhỏ hẹp) và rủi ro quá tải hầm biogas khi hỏng máy ép tách phân khô.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã và huyện: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở phục vụ công tác thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi liên kết trên địa bàn Ba Vì và vùng phụ cận.

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại Nguyễn Thanh Lịch chăn nuôi giống lợn gì và quy mô cơ cấu đàn tại thời điểm khảo sát năm 2017 ra sao?
Trang trại hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi lợn giống liên kết với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam từ năm 2007. Năm 2017, quy mô đàn gồm 1.200 con lợn nái sinh sản, 120 con lợn nái hậu bị và 17 con lợn đực (tổng cộng 1.337 con), sản lượng lợn con xuất chuồng đạt 29.295 con.

2. Khối lượng chất thải rắn và nước thải phát sinh hàng tháng của trang trại là bao nhiêu?
Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là $126,42\text{ tấn/tháng}$ (bao gồm $126\text{ tấn}$ phân thải từ đàn lợn, $0,18\text{ tấn}$ bao bì cám và $0,24\text{ tấn}$ rác thải sinh hoạt). Lượng nước thải chăn nuôi trung bình phát sinh là $22,5\text{ m}^3\text{/ngày}$ (tương đương $675\text{ m}^3\text{/tháng}$) tính trên định mức $16,83\text{ lít/con/ngày}$, cùng khoảng $2\text{ m}^3\text{/ngày}$ nước thải sinh hoạt của công nhân.

3. Hiệu quả xử lý nước thải qua hầm biogas của trang trại đạt mức nào khi so sánh với QCVN 62-MT:2016/BTNMT?
Sau khi qua hầm biogas, chỉ tiêu $BOD_5$ giảm từ $150,40\