Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây trúc sào (Phyllostachys pubescens) là loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, đặc biệt thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tại các huyện vùng cao của tỉnh Cao Bằng như Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thông Nông và Hòa An. Việc phát triển vùng nguyên liệu và chế biến trúc sào đóng vai trò chủ lực trong công tác xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn tại địa phương.

Công ty Cổ phần Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng (tiền thân là Xí nghiệp Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng, thành lập ngày 05/11/1994, chính thức hoạt động từ tháng 01/1995) là doanh nghiệp duy nhất trên địa bàn tỉnh chế biến quy mô công nghiệp các sản phẩm từ trúc tre, nổi bật với thương hiệu Chiếu trúc Cao Sơn. Doanh nghiệp tạo việc làm ổn định cho hơn 300 lao động và tiêu thụ khối lượng lớn trúc sào nguyên liệu. Tuy nhiên, quy trình xử lý nguyên liệu có sử dụng hóa chất (NaOH, H₂O₂), công đoạn luộc, rửa, chẻ nan, dệt chiếu và đốt lò hơi đã phát sinh lượng lớn nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn và phế phẩm rắn. Ngày 25/04/2012, xưởng chế biến Trúc tre Nà Cạn thuộc công ty đã bị đưa vào danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 447/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và chất thải rắn) tại khu vực xưởng chế biến của công ty.
    • Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và hiệu quả của các công trình bảo vệ môi trường đang vận hành tại cơ sở.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  2. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng.
    • Khảo sát thực trạng dây chuyền công nghệ sản xuất, định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, hóa chất và nguồn gốc phát sinh chất thải.
    • Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh, nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và chất thải rắn thông qua số liệu quan trắc thực tế và điều tra xã hội học.
    • Đánh giá ảnh hưởng từ hoạt động của nhà máy đến đời sống cộng đồng dân cư xung quanh.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà máy.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn và công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất.
    • Phạm vi không gian: Xưởng chế biến Trúc tre Nà Cạn thuộc Công ty Cổ phần Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng, đặt tại Tổ 23, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (tổng diện tích mặt bằng 10.000 m²).
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014; số liệu quan trắc môi trường kế thừa từ đợt đo đạc năm 2013 của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở khoa học dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa về môi trường và ô nhiễm môi trường của Hội nghị Stockholm (1972), UNESCO (1981), các giáo trình chuyên ngành Khoa học Môi trường và Điều 3, Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Đề tài phân loại cụ thể các nguồn phát sinh, cơ chế lan truyền và tác động của ô nhiễm không khí (bụi, CO, SO₂, NOₓ), ô nhiễm nước (hữu cơ, kiềm, chất dinh dưỡng, vi sinh vật) và ô nhiễm đất do hoạt động sản xuất công nghiệp.

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tác giả sử dụng làm thước đo đánh giá gồm:

  • Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Tài nguyên nước 2012 (Luật số 17/2012/QH13); Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng:
    • QCVN 05:2009/BTNMT: Chất lượng không khí xung quanh.
    • QCVN 06:2009/BTNMT: Một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
    • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
    • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
    • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (Cột B).
    • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B).
    • QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT: Khí thải công nghiệp.
    • QCVN 07:2009/BTNMT: Ngưỡng chất thải nguy hại.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội phường Sông Bằng; số liệu quy mô sản xuất, thiết bị, mặt bằng, tiêu hao nguyên liệu của công ty; số liệu quan trắc từ Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát toàn bộ dây chuyền sản xuất từ khâu nhập nguyên liệu trúc, cắt khúc, luộc/tẩy, chẻ vót nan, sấy, dệt chiếu, mài tăm đến lò hơi và các công trình xử lý chất thải.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi:
    • Lập và phát 50 phiếu điều tra cán bộ, công nhân viên nhà máy về hiện trạng phát sinh chất thải rắn.
    • Lập và phát 50 phiếu điều tra ngẫu nhiên người dân tại các tổ 1, tổ 2 và tổ 3 phường Sông Bằng về mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn, mùi, khói bụi và nước thải từ nhà máy đến đời sống dân sinh.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê: Tập hợp dữ liệu đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí, nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và so sánh trực tiếp với các giới hạn nồng độ cho phép trong các QCVN tương ứng.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với cán bộ Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng và giảng viên hướng dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng vùng nguyên liệu trúc sào tại các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thông Nông của tỉnh Cao Bằng và thực tế hoạt động chế biến tại Công ty Cổ phần Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng. Mặc dù doanh nghiệp đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế và tiêu thụ nông lâm sản, việc xử lý chất thải chưa đồng bộ đã dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng, khiến cơ sở bị xử lý theo Quyết định 447/QĐ-UBND. Chương này xác định rõ mục đích nghiên cứu, yêu cầu khoa học và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về môi trường, các dạng ô nhiễm công nghiệp và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình ngành mây tre quốc tế (vai trò của Mạng lưới Mây Tre Quốc tế - INBAR thành lập năm 1993; công nghiệp tre Trung Quốc đạt doanh số 70 tỷ Nhân dân tệ, tạo 35 triệu việc làm). Tại Việt Nam, diện tích rừng tre trúc đạt 1.563.253 ha (tính đến tháng 12/2011), đóng góp kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng các làng nghề chế biến như Yên Tiến (Nam Định) hay Quảng Phú Cầu (Hà Nội) đang đối mặt với ô nhiễm nước thải (COD, BOD₅ vượt quy chuẩn) và chất thải rắn nghiêm trọng. Tại Cao Bằng, vùng nguyên liệu trúc sào đạt 3.200 ha (sản lượng khai thác 5 triệu cây/năm); công ty đạt doanh thu hơn 50 tỷ đồng năm 2013 và sản xuất hơn 42.000 tấm chiếu trong 4 tháng đầu năm 2014, khẳng định vị thế thương hiệu Chiếu trúc Cao Sơn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là chất lượng các thành phần môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại xưởng chế biến Nà Cạn (diện tích 10.000 m²). Thiết lập khung nội dung gồm 5 phần việc chính và trình bày quy trình thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra thực địa, tham vấn chuyên gia, điều tra phiếu xã hội học (100 phiếu chia đều cho công nhân và người dân), kế thừa tài liệu quan trắc và phương pháp so sánh đối chiếu quy chuẩn môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện và số liệu định lượng của khóa luận:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Sông Bằng: Diện tích 785 ha, 23 tổ dân phố; nhiệt độ trung bình 21,6°C, lượng mưa trung bình 1.737 mm/năm; chịu ảnh hưởng thủy văn của sông Bằng Giang và sông Hiến.
  • Hiện trạng mặt bằng và dây chuyền sản xuất của nhà máy: Diện tích văn phòng (300 m²), kho nguyên liệu 2 và 4 (mỗi kho 800 m²), xưởng cắt khúc chẻ nan (1.800 m²), xưởng dệt (700 m²), lò hơi (300 m²). Tiêu thụ nguyên liệu chính gồm 4.500 m³ trúc sào/năm (~2 triệu cây), sợi dệt 15.000 kg/năm, vải phin 450.000 m³/năm, viền nilon 15 tấn/năm, keo Urea Formaldehyde 12.000 kg/năm, hóa chất NaOH 600 kg/năm, H₂O₂ 50% 3.000 kg/năm; điện năng 20.000 kWh/tháng; nước sinh hoạt 5 m³/ngày, nước cấp lò hơi 5 m³/ngày, nước rửa trúc 20 m³/ngày.
  • Hiện trạng môi trường không khí: Đo đạc tại 3 vị trí (xưởng chẻ nan, cách cổng 100m, cách tường rào 10m hướng Đông Bắc) cho thấy các chỉ tiêu bụi lơ lửng (0,147 - 0,25 mg/m³), NO₂ (0,022 - 0,029 mg/m³), SO₂ (0,022 - 0,026 mg/m³), CO (0,97 - 1,58 mg/m³), NH₃ (<0,01 - 0,014 mg/m³), H₂S (không phát hiện) và tiếng ồn (50,7 - 65 dBA) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Hiện trạng môi trường nước:
    • Nước thải sản xuất (lưu lượng ~20 m³/ngày) chứa hàm lượng chất ô nhiễm rất cao: pH = 9,4 (vượt ngưỡng 5,5 - 9), COD = 612 mg/l (vượt 4 lần QCVN 40:2011/BTNMT Cột B), BOD₅ = 403,7 mg/l (vượt 8 lần), Tổng Phốt pho = 39,2 mg/l (vượt 6,6 lần), Phenol = 2,6 mg/l (vượt 5 lần), Coliform = 15.200 vi khuẩn/100ml (vượt 3 lần).
    • Nước thải sinh hoạt (lưu lượng ~10 m³/ngày) sau bể tự hoại có TSS = 312 mg/l (vượt 3,1 lần QCVN 14:2008/BTNMT Cột B) và Coliform = 22.000 MPN/100ml (vượt 4,4 lần).
    • Nước mưa chảy tràn dùng chung hệ thống cống rãnh với nước thải gây quá tải và nguy cơ ô nhiễm cục bộ sông Bằng Giang.
  • Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải sinh hoạt phát sinh 201,6 kg/ngày (từ 252 người, định mức 0,8 kg/người/ngày; trong đó rác hữu cơ chiếm 70%, kim loại/bao bì 20,5%, nilon/cao su 5,5%, giấy carton 4%) được Công ty Môi trường đô thị thu gom. Chất thải sản xuất phát sinh khoảng 4 tấn/ngày (3 tấn mùn/đầu mẩu cấp làm nhiên liệu cho lò hơi LG 3/8KE2 thay than đá giúp tiết kiệm chi phí; 1 tấn bán cho dân làm chất đốt; tro đốt cấp cho dân bón ruộng).
  • Đánh giá công tác bảo vệ môi trường: Công ty đã chuyển đổi thành công nhiên liệu lò hơi sang sinh khối, có bể dập bụi bằng nước và bể tự hoại 3 ngăn. Tồn tại lớn nhất là hệ thống xử lý nước thải sản xuất chỉ qua 2 bể lắng cơ học thô sơ với thời gian lưu 48 giờ, không đủ khả năng phân hủy lignin và các hợp chất hữu cơ, gây tràn ứ và xả nước thải đen sẫm, hôi thối ra môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về mặt đạt được và hạn chế môi trường tại cơ sở. Kiến nghị cụ thể với UBND tỉnh Cao Bằng và Sở Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật; kiến nghị công ty đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải chuyên dụng và tách riêng hệ thống thoát nước mưa.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu thực nghiệm định lượng rõ ràng phản ánh chất lượng các thành phần môi trường tại cơ sở:

1. Bảng số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn

Vị trí quan trắc Bụi lơ lửng (mg/m³) NO₂ (mg/m³) SO₂ (mg/m³) CO (mg/m³) NH₃ (mg/m³) H₂S (mg/m³) Tiếng ồn (dBA)
Phân xưởng chẻ vót nan 0,250 0,022 0,022 0,97 0,014 KPH 65,0
Cách cổng chính 100m (hướng nhà thi đấu) 0,147 0,025 0,022 1,44 <0,010 KPH 58,8
Cách tường rào 10m (hướng Đông Bắc) 0,152 0,029 0,026 1,58 0,011 KPH 50,7
Quy chuẩn đối chiếu (QCVN 05, 06, 26) 0,300 0,200 0,350 30,00 0,200 0,042 70,0

(Ghi chú: KPH - Không phát hiện).

2. Bảng phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất và sinh hoạt

Thông số phân tích Đơn vị tính Nước thải sản xuất QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
pH - 9,4 5,5 - 9,0 7,47 5,0 - 9,0
Nhiệt độ °C 22,7 40 27,51 -
TSS (Chất rắn lơ lửng) mg/l 354 - 312 100
COD mg/l 612 150 867,3 -
BOD₅ mg/l 403,7 50 - -
Tổng Nitơ mg/l 38,2 40 - -
Tổng Phốt pho mg/l 39,2 6 - -
Amoni (NH₄⁺) mg/l 0,6 10 - -
Tổng Phenol mg/l 2,6 0,5 - -
Sunfua (S²⁻) mg/l 0,31 0,5 - -
Asen (As) mg/l 0,08 0,1 0,00019 -
Chì (Pb) mg/l 0,01 0,5 0,00047 -
Cadimi (Cd) mg/l 0,05 0,1 0,00024 -
Thủy ngân (Hg) mg/l 0,01 0,01 0,00011 -
Tổng Coliform Vi khuẩn/100ml 15.200 5.000 22.000 (MPN) 5.000 (MPN)

3. Đóng góp và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

  • Đánh giá hiệu quả mô hình kinh tế tuần hoàn chất thải rắn: Phân tích chi tiết giải pháp kỹ thuật sử dụng lò hơi ống nước tuần hoàn tự nhiên model LG 3/8KE2 (công suất sinh hơi 3.000 kg/h, áp suất 8 kg/cm², nhiệt độ 174°C). Việc dùng 3 tấn mùn và đầu mẩu trúc/ngày làm chất đốt thay thế than đá đã giải quyết triệt để chất thải rắn sản xuất và tiết kiệm chi phí nhiên liệu hàng tỷ đồng mỗi năm cho doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ nguyên nhân thất bại của hệ thống xử lý nước thải: Chứng minh hệ thống xử lý nước thải hiện hữu không đạt yêu cầu do xây dựng thiếu tính toán lưu lượng, dung tích bể lắng nhỏ, thời gian lưu chỉ đạt 48 giờ trong khi nước thải ngâm tẩy trúc chứa lignin khó phân hủy sinh học tự nhiên, dẫn đến tình trạng ô nhiễm vượt quy chuẩn từ 3 đến 8 lần.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Giải pháp kỹ thuật: Cải tạo, xây mới trạm xử lý nước thải sản xuất kết hợp hóa lý (keo tụ/tạo bông để khử kiềm, phenol và chất rắn) với xử lý sinh học yếm khí - hiếu khí; tách riêng mạng lưới thu gom nước mưa chảy tràn và nước thải sản xuất; định kỳ nạo vét bùn lắng tại bể dập bụi lò hơi và bể tự hoại.
    • Giải pháp quản lý và giáo dục: Ban hành quy chế vận hành an toàn hóa chất NaOH, H₂O₂; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân xưởng chẻ nan và vận hành lò hơi; tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ về nhận thức bảo vệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Số liệu phân tích hóa lý môi trường không khí và nước thải được kế thừa từ một đợt quan trắc duy nhất của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng trong năm 2013, chưa theo dõi được biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo mùa sản xuất (mùa khô và mùa mưa).
    • Số liệu thống kê về điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu (phường Sông Bằng) dựa trên báo cáo hành chính từ năm 2006, chưa cập nhật sát thời điểm thực hiện khóa luận (2014).
    • Khóa luận dừng lại ở mức đề xuất định hướng giải pháp kỹ thuật, chưa tính toán thiết kế chi tiết quy mô công trình, thông số công nghệ và dự toán kinh phí đầu tư trạm xử lý nước thải mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu thực nghiệm quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến tre trúc đặc thù (giàu lignin và phenol) ở quy mô pilot nhằm xác định chính xác liều lượng hóa chất keo tụ và thời gian lưu nước tối ưu.
    • Đánh giá khả năng chịu tải và khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận là sông Bằng Giang đối với nước thải của các cơ sở công nghiệp trên địa bàn thành phố Cao Bằng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường cần tài liệu thực tế về đánh giá tác động môi trường trong ngành chế biến lâm sản ngoài gỗ.
    • Cán bộ quản lý môi trường tại các Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các tỉnh miền núi có vùng nguyên liệu mây tre trúc (Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Hòa Bình, Thanh Hóa).
    • Ban giám đốc và cán bộ kỹ thuật của các nhà máy sản xuất chiếu trúc, mành rèm, tăm tre trong việc quản lý chất thải và chuyển đổi nhiên liệu lò hơi.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng cân bằng dòng vật chất nguyên liệu, hóa chất (NaOH, H₂O₂, keo UF) và năng lượng của một nhà máy chế biến trúc quy mô 4.500 m³ nguyên liệu/năm.
    • Cấu tạo chi tiết và thông số vận hành của hệ thống lò hơi đốt sinh khối (mùn và đầu mẩu tre trúc) công suất 3 tấn hơi/h.
    • Bộ số liệu thực tế về tính chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải ngâm, tẩy, luộc trúc sào.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhiên liệu vận hành lò hơi của công ty là gì và đem lại hiệu quả kinh tế - môi trường ra sao? Công ty sử dụng lò hơi LG 3/8KE2 (công suất sinh hơi định mức 3.000 kg/h, áp suất làm việc 8 kg/cm², nhiệt độ 174°C) vận hành bằng 3 tấn/ngày mùn và đầu mẩu trúc phế thải phát sinh từ xưởng chẻ nan. Giải pháp này giúp công ty thay thế hoàn toàn than đá, tiết kiệm hàng tỷ đồng tiền nhiên liệu mỗi năm, xử lý triệt để 75% lượng chất thải rắn sản xuất (3/4 tấn) và tro xỉ phát sinh được tận dụng cung cấp cho người dân làm phân bón.

2. Nước thải sản xuất của nhà máy có những chỉ tiêu nào vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)? Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất (lưu lượng ~20 m³/ngày) cho thấy 6 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật: pH đạt 9,4 (giới hạn 5,5 - 9,0); COD đạt 612 mg/l (vượt 4,08 lần mức quy định 150 mg/l); BOD₅ đạt 403,7 mg/l (vượt 8,07 lần mức quy định 50 mg/l); Tổng Phốt pho đạt 39,2 mg/l (vượt 6,53 lần mức quy định 6 mg/l); Tổng Phenol đạt 2,6 mg/l (vượt 5,2 lần mức quy định 0,5 mg/l); Tổng Coliform đạt 15.200 vi khuẩn/100ml (vượt 3,04 lần mức quy định 5.000 vi khuẩn/100ml).

3. Tại sao hệ thống xử lý nước thải sản xuất của công ty hoạt động không hiệu quả? Hệ thống xử lý nước thải của công ty được xây dựng đơn giản, không qua tính toán thiết kế kỹ thuật dựa trên lưu lượng nước cấp đầu vào. Nước thải chỉ được dẫn qua bể lắng cặn thô rồi đưa vào hệ thống lắng phân hủy tự nhiên với thời gian lưu quá ngắn (chỉ 48 giờ), không bổ sung các công đoạn hóa lý để trung hòa độ kiềm (từ NaOH) và tách chiết hợp chất hữu cơ khó phân hủy (lignin, phenol), dẫn đến hiện tượng bùn lắng đầy ứ, nước thải bốc mùi hôi thối và đổi màu xanh đen sẫm trước khi xả ra mương dẫn.

4. Môi trường không khí xung quanh nhà máy có bị ô nhiễm không? Số liệu đo đạc tại 3 vị trí (phân xưởng chẻ nan, cách cổng 100m và cách tường rào 10m) cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh hoàn toàn đạt quy chuẩn: nồng độ bụi lơ lửng dao động từ 0,147 - 0,250 mg/m³ (dưới mức 0,3 mg/m³ của QCVN 05:2009/BTNMT), khí NO₂ từ 0,022 - 0,029 mg/m³, SO₂ từ 0,022 - 0,026 mg/m³, CO từ 0,97 - 1,58 mg/m³, tiếng ồn dao động 50,7 - 65 dBA (dưới mức 70 dBA của QCVN 26:2010/BTNMT), các khí độc H₂S không phát hiện và NH₃ ở mức rất thấp.

5. Lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày của nhà máy là bao nhiêu và được xử lý như thế nào? Với tổng số 252 người (22 cán bộ và 230 công nhân), lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ước tính là 201,6 kg/ngày (định mức 0,8 kg/người/ngày). Cơ cấu thành phần gồm: 70% rác thực phẩm hữu cơ, 20,5% vỏ hộp kim loại/bao bì, 5,5% nilon/chất dẻo/cao su và 4% giấy carton/gỗ. Toàn bộ lượng rác thải này được thu gom tập trung vào các thùng chứa nội bộ và được Công ty Đầu tư Phát triển và Môi trường vận chuyển định kỳ về bãi chôn lấp tập trung của thành phố.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thúy Diệu đã phản ánh trung thực, toàn diện hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty Cổ phần Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng tại thời điểm năm 2014. Nghiên cứu đã chỉ rõ điểm sáng trong việc tái sử dụng hiệu quả chất thải rắn làm nhiên liệu cho lò hơi sinh khối, đồng thời cung cấp các dẫn chứng định lượng chính xác về tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng của nguồn nước thải sản xuất vượt quy chuẩn xả thải từ 3 đến 8 lần. Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu thực tiễn có giá trị khoa học, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng trong việc định hình các giải pháp xử lý dứt điểm điểm nóng ô nhiễm môi trường công nghiệp trên địa bàn.