Khóa luận: Đánh giá chức năng thể chất ở người cao tuổi thừa cân béo phì

Khóa luận đánh giá chức năng thể chất ở người cao tuổi thừa cân, béo phì và các yếu tố liên quan. Phân tích chi tiết qua thang điểm SPPB và ADL.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Y khoa

2023

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và phân loại thừa cân béo phì ở người cao tuổi

Thừa cân và béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thừa trong cơ thể, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người cao tuổi. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), béo phì được xác định dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI). Ở người cao tuổi, thừa cân béo phì không chỉ làm giảm tuổi thọ mà còn gây ra nhiều biến chứng tim mạch, đái tháo đường và các bệnh lý khác. Việc đánh giá thể chất người cao tuổithừa cân béo phì trở nên vô cùng quan trọng để có những can thiệp y tế kịp thời và hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1. Phân loại thừa cân và béo phì

Phân loại BMI ở người lớn: BMI < 18,5 là thiếu cân; BMI 18,5-24,9 là bình thường; BMI 25-29,9 là thừa cân; BMI ≥ 30 là béo phì. Béo phì lại được chia thành ba mức độ: béo phì độ I (BMI 30-34,9), béo phì độ II (BMI 35-39,9), và béo phì độ III (BMI ≥ 40). Ở người cao tuổi, việc áp dụng những tiêu chuẩn này cần được điều chỉnh phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của đánh giá chức năng thể chất

Đánh giá chức năng thể chất giúp xác định khả năng vận động, cân bằng và sức mạnh cơ của người cao tuổi thừa cân béo phì. Các công cụ đánh giá như thang điểm SPPB (Short Physical Performance Battery), hoạt động hàng ngày ADLcơ lực tay là những chỉ số quan trọng để theo dõi tình trạng sức khỏe và dự phòng ngã, chấn thương ở người cao tuổi.

II. Dịch tễ học và nguyên nhân béo phì ở người cao tuổi

Béo phì ở người cao tuổi là vấn đề sức khỏe công cộng ngày càng gia tăng trên toàn thế giới và tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ người cao tuổi có thừa cân béo phì chiếm khoảng 30-50% ở các nước phát triển. Tại Việt Nam, xu hướng này cũng đang gia tăng nhanh chóng do thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và hoạt động thể chất giảm. Nguyên nhân béo phìngười cao tuổi bao gồm sự suy giảm trao đổi chất, giảm hoạt động thể chất, thay đổi hormone, uống thuốc và yếu tố di truyền.

2.1. Các yếu tố nguy cơ chính

Yếu tố nguy cơ chính gây thừa cân béo phìngười cao tuổi bao gồm: tuổi tác, giới tính nữ, lối sống ít vận động, chế độ ăn uống không lành mạnh (nhiều calo, ít chất xơ), tiền sử bệnh lý gia đình, và sử dụng một số loại thuốc. Sự suy giảm sản xuất hormone estrogen ở phụ nữ mãn kinh cũng là nguyên nhân quan trọng.

2.2. Hệ lụy của béo phì đến sức khỏe

Béo phì ở người cao tuổi tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm như bệnh tim mạch, đái tháo đường type 2, tăng huyết áp, ung thư, và suy giảm chức năng thể chất. Ngoài ra, người cao tuổi thừa cân béo phì dễ gặp phải các vấn đề về khớp, tình trạng viêm mạn tính, giảm sức mạnh cơ và tăng nguy cơ ngã, dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống.

III. Các công cụ đánh giá chức năng thể chất

Đánh giá chức năng thể chấtngười cao tuổi có thừa cân béo phì đòi hỏi sử dụng các công cụ đánh giá khoa học, tin cậy và có tính nhạy cao. Thang điểm SPPB (Short Physical Performance Battery) là công cụ tiêu chuẩn vàng để đánh giá khả năng vận động, cân bằng và gait speed. Hoạt động chức năng hàng ngày (ADL) giúp xác định mức độ độc lập của người cao tuổi trong các hoạt động tự chăm sóc bản thân. Cơ lực tay được đo lường bằng dynamometer để đánh giá sức mạnh cơ tổng thể. Ngoài ra, còn có các công cụ khác như IADL (Instrumental Activities of Daily Living) để đánh giá các hoạt động phức tạp hơn.

3.1. Thang điểm SPPB và ý nghĩa lâm sàng

Thang điểm SPPB đánh giá ba thành phần: cân bằng tĩnh, tốc độ đi bộ (gait speed), và khả năng đứng từ ghế (chair stand test). Điểm SPPB cao (8-12 điểm) cho thấy chức năng thể chất tốt, điểm thấp (<7 điểm) cho thấy chức năng giảm và nguy cơ cao gặp phải khuyếtm tật. Công cụ này rất hữu ích trong việc đánh giá người cao tuổi thừa cân béo phì vì nó bao gồm các yếu tố liên quan trực tiếp đến nguy cơ ngã và chấn thương.

3.2. Các chỉ số cơ lực và hoạt động hàng ngày

Cơ lực tay được đo bằng hand grip dynamometer, là chỉ số đơn giản nhưng rất quan trọng để phản ánh sức mạnh cơ tổng thể. Hoạt động chức năng hàng ngày (ADL) đánh giá khả năng tự chăm sóc như tắm, ăn uống, mặc quần áo. IADL đánh giá các hoạt động phức tạp như nấu ăn, quản lý tài chính, mua sắm. Những chỉ số này cùng nhau giúp đánh giá toàn diện chức năng thể chất của người cao tuổi có thừa cân béo phì.

IV. Các yếu tố liên quan đến chức năng thể chất và khuyến cáo can thiệp

Chức năng thể chất ở người cao tuổi thừa cân béo phì bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau bao gồm: độ tuổi, giới tính, mức độ béo phì, sự hiện diện của các bệnh lý kèm theo, trình độ giáo dục, và mức độ hoạt động thể chất. Những người cao tuổi với chỉ số BMI cao hơn có xu hướng có chức năng thể chất giảm đáng kể. Sự hiện diện của các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp, và bệnh tim làm giảm thêm khả năng vận động. Để cải thiện chức năng thể chất ở nhóm này, cần có can thiệp toàn diện bao gồm tập luyện thể dục, điều chỉnh chế độ ăn uống, kiểm soát cân nặng, điều trị các bệnh lý kèm theo, và hỗ trợ tâm lý xã hội.

4.1. Mối liên quan giữa cân nặng và chức năng thể chất

Các nghiên cứu cho thấy có mối tương quan âm giữa BMI và điểm SPPB, nghĩa là người cao tuổichỉ số béo phì cao hơn có xu hướng có chức năng thể chất kém hơn. Sự gia tăng cân nặng làm tăng gánh nặng trên các khớp, giảm sức mạnh cơ tương đối, và ảnh hưởng đến sự cân bằng. Giảm cân thậm chí 5-10% có thể cải thiện đáng kể hoạt động hàng ngàychức năng vận động.

4.2. Khuyến cáo can thiệp và theo dõi lâm sàng

Người cao tuổi thừa cân béo phì nên tham gia chương trình hoạt động thể chất được thiết kế riêng, bao gồm tập lực với cường độ vừa phải và tập cân bằng. Chế độ ăn uống cần được điều chỉnh để giảm cân dần dần, đảm bảo cung cấp đủ protein và dinh dưỡng. Theo dõi định kỳ bằng các công cụ đánh giá chức năng như SPPB, ADL giúp đánh giá tiến triển và điều chỉnh kế hoạch can thiệp kịp thời.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỎNG QUAN 1. Thừa cân, béo phi ớ người cao tuổi 1. Định nghĩa Thừa cân lá tinh trạng cân nậng vượt quá cân nặng "nên có” so VỚI cluều cao Béo phi là tinh trạng tích lùy mờ quá mức vã không binh thường một cách cục bộ hay toán thể tái múc ảnh hường xấu tới súc khoe10 1. Phân loại thừa cân, béo phi ỉ.

Phán loại bẽo phì theo sinh bịnh học - Beo phi đơn thuần Lá béo phì không có nguyên nhân sinh bệnh học rỏ ràng - Béo phi bệnh lý: Là béo phi do các vẩn đề bệnh lý gây nên là bẽo phi do các bệnh lý hèn quan gày nên bao gồm suy giáp, cuông vó thượng thận, thiểu hormon tàng trướng, thiêu năng sinh dục. tôn thương vũng dưới đôi, u nào. chấn thương sọ não, phàu thuật thần kinh 1 * 1. Phàn ìoụi bẽo phi theo vùng cùa mó mà vò vị tii giái phần Beo đùi (béo ngoại VI.

béo phần thấp, bẽo hình qua lè béo dạng nừ - thê Gynoid) lá loại bẽo phi cò mờ chu yếu tập trung ở vũng mông vả dùi. - Béo bụng (béo trung tâm béo phần trên béo lỉinh quá tao béo dạng nam the Android) Lã dạng béo phi cõ mờ chư yểu tập trung ờ vùng bụng Béo bụng cỏ nguy cơ cao mắc vã tư vong do các bỳnh tun mạch, đái tháo đường, táng insulin máu. rối loạn chuyên hoâ hpid. không dung nạp glucose hơn so với béo dùi-11 1.

Dịch tễ học thừa cân, béo phi ừ người cao tuổi l. Trên thề giời Béo phi dược COI lá một trong nhùng thách thức nghiêm trọng nhất đối VỠ1 y tế công cộng trong thế ki XXI VỚI tỷ lự người beo phì trẽn toàn thể giới dà táng gầp 3 lần kế từ nâm 1975; hơn 1.9 tý người trướng thảnh từ 18 tuối trờ lẽn bị thừa cân trong số nãy cỏ hơn 650 triệu người bị bẽo phi10 Thira càn. bẽo phi lã yếu tố nguy cơ thử 5 gày tư vong VỚI gần 2,8 tnệu người trưởng thánh tư vong hàng nâm u Thira cân béo phi không chi lã vẩn dề sire khoe cộng đồng ờ các quốc gia phát tnên TMT utk bjr K?c V M w 4 má ngay cá các quốc gia đang phái triền số lượng người bẽo phi cùng dang lãng nhanh, dặc biệt là ớ khu Vực thành thị10 Ước tinh den nám 2030. gần một phần ba dàn số the giới có thê bị thừa cân.

béo phi u Tý lệ béo phi ơ người lớn tuổi dang gia táng vã hiện dang dật ra một mối de dọa toán cầu lón ờ cá các nước phát tnên và dang phát triển Tỷ lệ bẽo phi ơ người Irường thành trên 20 tuổi ơ Hoa Kỹ dược ước tinh lã 43,0% 0 nam giới và 419% ứ nừ gán Nhùng tý lộ này tương dương VỚI tỷ lộ quan sát được ư người cao tuổi VỚI 42.2 % nam giới và 43.3% nừ giới trên 60 tuồi được phàn loại là béo phi (dựa trên chi số khối cơ the (BMI > 30 kg m j Một cuộc kháo sát trực tiếp được thục hiện vào nảm 2017 201S tại 12 quốc gia châu Àu (Bulgaria. Dire Hy Lạp. Latvia, Ba Lan. Bồ Đào Nha.

Romania vã Tây Ban Nha) với 10.810 người tham gia. đại diện ơ mỏi quốc gia có dãn sỗ trường thành nói chung, dà cung cắp thõng tin về chiều cao và cân nặng lự bão cáo Gần một nữa số người tham gia (48,1% khoang tin cậy 95% C1 47.1) được bão cáo là thừa cân hoặc béo phi (54 1% ữ nam vã 42.5% ờ nừ) Tý lộ bẽo phi thấp nhắt ơ Ỳ (7,5%) vá Pháp (8.8%) vá cao nhất ớ Hy Lọp (19,7%) và Romania (21.1%) u Nhùng thập ký gần dây. tý lộ béo phi tụi châu à Thái Binh Dương táng nhanh do Ihu nhập và dô thị hóa ngày câng tâng. O người trương thành, ly lộ béo phi cao ờ ức.

Fiji vá New Zealand vào nảm 2016. nơi gân một phân ba người trướng thành bị béo phi. Tại các quốc gia và vùng lành thô nãy. tý lý người trường thành thừa càn cùng ớ mức cao.

O các quốc gia vã vùng lãnh thô cò thu nhập cao và trung bình cao. 15% người trương thành bị béo phi vả 43% người trướng thành bị thừa cân. ty lệ nãy ơ các quóc gia vã vũng lành thô có thu nhập thắp và trung binh thấp thấp hơn lần lượt là 9% và 31% ■ I. Tụi HffNam Tụi Việt Nam.

ty lộ thừa càn. beo phi đang gia lãng nhanh chóng ớ mọi lira tuồi, ca ơ thảnh thị va nông thôn, từ 2.6% nảin 2014 tương dương VỚI tốc độ tâng trướng 38% Thira càn, bẽo phi ờ trê dưới 5 tuổi là 7,4% 1W ut> w H7C Y M >>y 5 (9.8% ơ thánh thị: 5,3% ơ nông thôn) vã rất cao ờ mức 19% VÓI trc em lim tuổi hục dường, so VỚI ty lộ tương ứng nãni 2010 là 5. Kẽm theo dó lả hệ lụy gia tàng các rối loạn chuyên hóa dinh dường và mẳe các bệnh không lâv nhiễm ơ người trương thánh Nghiên ciru dược cõng bố vào nâm 2018 về bụnh không lảy nhiẻm. ân uống và dinh dường ờ Việt Nam trong thỏi gian từ 1975 2015 cho thấy tý lộ thừa cân.

béo phi trên ngưin kin ớ Việt Nam là 2.3% vào năm 1993 và làng lèn dâng kẽ 15. ty lộ ơ thanh thị gấp gằn 2 lần so VỠ1 nòng thôn (22,1% so VỚI 11.2%) Ngoài ra nghiên cữu cùng ghi nhận lồi sổng Cua người Việi Nam thay dối rắt nhiều trong nhùng nàm gần dày như it vụn dộng hơn. trong che độ ãn cỡ nhiều muối, án nhiều mi án liền, uống nhiều nước ngọt, án it rau và hai San Một thống kẽ tại Việt Nam 2021 cho ket qua tương tự VỚI tý lộ thừa cân. béo phi ơ Hà Nội và Hỗ Chi Minh chiếm 18% tông số lượng người thừa cân béo phi trẽn toàn quốc :í 1.

Nguyên Iiliản béo phi Lí. Nguyên nhân dì truyền Béo phi có yell tồ di truvền Nếu Ca bổ lẫn mự đều binh thường thi chi cỏ 7% con họ lá béo phi Nếu một trong hai người lá béo phi thi có 40% con hụ béo phi Nhưng nếu Ca bố làn mụ đều bị béo phi thi có 80% con họ bị béo phì Nell mẹ bẽo phi thi nguy cơ cơn bị béo phi láng 24.8 kill Di truyền cõ tinh trội vã yếu tố di truyền làm cho kha nâng phân chia câc tế báo mờ rắt dề dâng theo một trong hai cách: - Quá san: tàng số lượng và thê tích tế bão mờ gấp ba den bồn lần. Xay ra ư tre em hoặc tuôi dậy thi. khó diều trị Phi đại te báo mờ to ra do làng sự tích tụ mờ nhưng không tàng số lưụtig hay gộp ơ người lớn.

tiên lưựng tốt hơn 11 1. Nguyên nhân nộì tiết Tôn thương hạ doi do chán thương, bệnh lý ãc tinh, viêm nhtcm gây án quá nhiều, suy sinh dục. glam gonadotropin Bẽo phi vũng hạ dồi tương dổi hiểm gặp Phụ nừ suy giáp thường cỏ tâng cân vi giam lỗc độ chuyền hóa tuy nhiên hiếm khi não có bẽo phi rỏ rệt. Bẽo phi do cường vó thượng thận (hội chúng Cushing) VỚI wrt>Wh)cvw.»)r 6 triệu chửng (hưởng gập nhất lã béo.

chu yếu ơ vùng mặt cồ. vũng thượng đòn sau cỗ. tạo thành hình ánh "u trâu", mật tròn dầy như mặt tràng, bụng và thân cùng béo. trong khi tay chân lại gầy u tụy tict insulin (insulinoma) gây béo phi do insulin Làm hạ glucose máu nén phái ân nhiều HỘI chúng buồng trũng da nang với hem 50% phụ nừ có hội chứng này bị bẽo phi11 ỉ.

Nguyên nhàn về dinh dường Nguyên nhân dinh dường Cua béo phi lã da dạng, chu yếu do - Các thành phần cua chế độ ản. ản quá nhiều, che độ ản giàu chất béo - Canxi hàng loạt nghiên cữu dà ghi nhận mối tương quan nghịch giữa BM1 với hàm lượng canxi trong che dộ ản. - Bú sữa mẹ: nuôi con bằng sùa mẹ ít hơn ba tháng thường di kèm với tảng nguy cơ béo phi ư tre em khi den trưởng 11 1. Ngiạ èn nhàn khác Tảng cân cỏ thè do sản phàm cùa các hormon steroide và các nhóm thuốc sau chồng trầm càm.

chóng loạn thằn, benzodiazepine Khi phụ nừ ngưng hút thuốc lá thi làng càn thường Xay ra và có liên quan đen sự giâm sút nicotine Lõi sồng lình tại ít hoạt động lãm giam tiêu thự nàng lượng và gia lãng cản nặng. Một sổ phương pháp xác định thùa càn, béo phi 1. Chịsồ khối cư the fBMl- Body mass index) Ớ người trưởng thành. dược dịnh nghía là càn nặng (kg) chia cho chiều cao binh phương (nr), dược sư dụng de sàng lục người thùa càn hoặc béo phi BM1 cung cắp thước do thừa càn vã béo phì ớ cắp độ dãn số him ích nhất vi nó giống nhau cho cả hai giói vã mọi lira tuôi cùa người trường thánh Tuy nhiên BMI là một cõng Cụ sàng lọc thô vá có nhùng hạn chế trong nhiều bộ phận dãn cư.

Theo đõ mỏi quốc gia, vùng lânh thô sè quy định BMl tiêu chuẩn riêng. Dưới dày là bang phân loại mức độ gầy - béo Cua một người dụa vào chi số BMI Thang phân loại cũa Tố chúc y tề thể giới (WHO) dành cho người châu Ảu vã thang phàn loại cua Hiệp hội dãi dường cảc nước châu Ả (ID1 & WPRO) dược áp dụng cho người cháu Á 1 TMT ufk bjr KJC V M hặr 7 Bang 1. Thang phân loại BMI theo WHO vá 1DI & WPRO Phân loại BMI (kg/nr) - WHO BMI (kg m:) - IDI & WPRO Cân nặng thấp (gầy) < 1S.5 Binh thưởng 1S.9 Thừa cân >25 >23 Tiền béo phi 25 - 29,9 23 -24.9 Béo phi dộ I 30- 34,9 25 -29.9 Béo phi độ 11 35 - 39,9 >30 Béo phi độ III >40 Dim váo thang phân loại cùa IDI & WPRO dành cho người châu A thi - Thira cân là chi sổ BMI > 23 kg nr' vá Béo phi là chì số BMI > 25 kg nr LJ. Chu VI vông eo Chĩ có chi sổ khỏi cư thê thi chưa phan ánh het tinh trụng dư thừa mở Bời người châu Ả nói chung, và người Việt Nam nói nòng phàn lớn mờ tập trung ờ vùng bụng, đặc biệt là mở tạng Mờ nội tạng nguy hiêm lum vi chủng tie! ra nhiều chất hên quan VỚI phán ứng viêm cò thê gây tảng bệnh lỳ tim mạch Bẽo phi trung tâm được đánh giá thông qua do võng eo.

Vòng co dược đo bàng cách dùng một thước dây. do ngang qua diêm giữa dường nổi từ hạ sườn den nơi cao nhằt Cua khung chậu Nếu vòng co > so em (nừ) vã > 90 em (nam), người bệnh cõ béo phi trung tâm 1S 1. Một sổ bệnh kẽm theo thừa cân, béo phi 1J.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ