CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG CÁC CÔNG TY, DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về đánh giá thành tích nhân viên 1. Một số khái niệm - Nhân lực Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo tổ chức) tức là tất cả các thành viên trong tổ chức sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức. - Nguồn nhân lực Xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề, trình độ đào tạo, cơ cấu theo vùng miền, cơ cấu ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay ngành, và năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động quốc tế.
- Đánh giá thành tích (ĐGTT) ĐGTT là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn. Thông tin phản hồi từ đánh giá thành tích sẽ giúp nhân viên biết được mức độ hoàn thành của họ khi so sánh với tiêu chuẩn mà tổ chức đề ra. ĐGTT là quá trình có thể bị cho phối nhiều bởi tình cảm; ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của nhân viên và chính bản thân họ. Nếu sử dụng một cách không thích hợp, tiến trình đánh giá thành tích có thể có những tác động tai hại.
Luan van 5 Tác phẩm Quản trị nguồn nhân lực của trường Đại học kinh tế Đà Nẵng năm 2006 “Đánh giá thành tích nhân viên là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn”. Tác phẩm Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Nguyễn Hữu Thân năm 2008: “Đánh giá thành tích nhân viên hay đánh giá sự hoàn thành công tác hay còn gọi là đánh giá thành tích công tác là một hệ quá trình chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ”. Theo các định nghĩa trên cho thấy đánh giá thành tích là tiến trình khoa học và có tính hệ thống. Hệ thống đánh giá này được thực hiện theo định kỳ.
Yêu cầu khi đánh giá thành tích nhân viên - Đánh giá rõ ràng, cụ thể, hợp lý và có thể đo lường được; - Phương pháp, quy trình đánh giá phải đơn giản, được phổ biến công khai, cụ thể; - Người thực hiện đánh giá phải công bằng, khách hàng, trung thực. Ý nghĩa của việc đánh giá thành tích nhân viên Đánh giá thành tích nếu chỉ xem xét bề ngoài là một loạt những hành động thuần túy nghiệp vụ. Tuy nhiên, đánh giá thành tích được thực hiện khoa học và phù hợp là hoạt động quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trọng chiến lược đối với doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho bản thân người lao động. Dưới đây là những ý nghĩa cơ bản của việc đánh giá thành tích nhân viên: - Giúp doanh nghiệp phát hiện sự dư thừa hay thiếu hụt về chất và lượng nguồn nhân lực nếu có, từ đó giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng khủng hoảng nguồn nhân lực.
- Giúp doanh nghiệp truyền đạt những mục tiêu chiến lược của tổ chức đến từng phòng ban, các nhân viên, gắn kết mục tiêu phát triển tổ chức và Luan van 6 mục tiêu phát triển nhân viên, đảm bảo sự nhất quán giữa hành vi công việc của nhân viên và chiến lược của tổ chức. - Thông tin từ đánh giá nhân viên tạo ra cơ hội để người lao động cải thiện tình hình thực hiện công việc hiện tại và phát triển tiềm năng của họ trong tương lai, giúp người lao động giám sát các quyết định trả lương, thưởng, thăng chức, gián chức, đào tạo. - Cung cấp các thông tin cơ bản cho doanh nghiệp khi quyết định về các hoạt động quản trị nguồn nhân lực. - Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới trong thực hiện công việc để đạt mục tiêu đề ra.
Đặc điểm của hoạt động tại Ngân hàng ảnh hưởng đến việc đánh giá thành tích nhân viên Khác với các lĩnh vực khác, lĩnh vực Ngân hàng có nhiều đặc điểm riêng biệt. Với đặc điểm kinh doanh của lĩnh vực Ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, kinh doanh rủi ro nên trong công tác đánh giá thành tích nhân viên phải được đánh giá về mức độ tuân thủ kỷ luật chặt chẽ các nội quy, thỏa ước lao động, các quy trình, nghiệp vụ của ngành. Thường xuyên được kiểm tra, giám sát việc nắm bắt các quy trình, nghiệp vụ này để tránh xảy ra những sự cố đánh tiếc ảnh hưởng đến hoạt động chung của ngân hàng, khách hàng, tránh thiệt hại về tài sản, thiết bị của ngân hàng và khách hàng. Quy phạm, quy định, thông tư hướng dẫn trong hoạt động ngân hàng là những tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Định hướng chính sách trong hoạt động kinh doanh là những tiêu chuẩn có tính chất định hướng cho sự hoạt động của toàn hệ thống mà bất kỳ tổ chức tài chính – ngân hàng nào cũng phải ban hành. Là cách thức, biện pháp mà nhân viên khi thực hiện nghiệp vụ trên toàn hệ thống để phòng tránh các rủi ro xảy ra khi tiến hành công việc. Các quy trình, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do các khối, phòng, Luan van 7 ban nghiệp vụ ban hành mà nhân viên phải tuân thủ thực hiện khi thực hiện công việc trên toàn hệ thống. Do đó nhân viên phải có tinh thần học hỏi, năng động sáng tạo nhằm năng cao kỹ năng, cập nhật kiến thức, công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng điện.
Đây là những tiêu chí cần xem xét khi đánh giá thành tích nhân viên của các Ngân hàng. Tài chính - Ngân hàng là một ngành khá là rộng. Ở rất nhiều nước thì ngành Tài chính - Ngân hàng và Kế toán thường đi kèm với nhau. Ngành học này liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ chính vì vậy nó có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp.
Mặt khác, Ngành Tài chính - Ngân hàng rất quan trọng, nó liên quan đến hai hoạt động điều hành chính sách cơ bản đó là chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá. Do vậy, đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải là những người có trình độ, hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực có liên quan. Nhân viên cần phải có sự sáng tạo và tính năng động. Vì vậy yêu cầu đầu tiên đối với người làm việc trong ngành này là phải có sự đam mê và thích làm việc tới các lĩnh vực liên quan đến tiền.
Niềm đam mê rất quan trọng, vì nếu có đam mê thì mới có khả năng sáng tạo. Ngành ngân hàng là môi trường làm việc hiện đại và năng động. Làm việc trong ngành ngân hàng là bạn được tiếp xúc với những vấn đề sôi động nhất của nền kinh tế: thị trường tài chính và tiền tề - chiếc nhiệt kế đo sự lên xuống của nền kinh tế. Bất cứ sự kiện kinh tế nào cũng có thể ảnh hưởng đến thị trường này và ngược lại, mọi sự thay đổi của thị trường tài chính tiền tệ như lãi suất, tỉ giá… đều tác động các đến các họat động kinh tế khác như đầu tư, ngoại thương.
Yếu tố trên khiến cho nhân viên ngành có cảm giác luôn luôn được ở chính giữa vòng chuyển động của nền kinh tế. Với điều kiện làm việc, trong ngành ngân hàng, nơi làm việc là các ngân hàng, quỹ tín dụng, điểm giao dịch… nên thường được trang bị cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại và sang trọng (tất nhiên là điều này còn tùy ở từng nơi cụ thể). Với điều kiện Luan van 8 làm việc như vậy đòi hỏi nhân viên phải xây dựng được phong cách làm việc thực sự chuyên nghiệp và luôn tự tin trong công việc. Làm việc trong ngành Ngân hàng là cơ hội để phát triển óc suy đoán và sự nhạy bén.
Nếu có năng lực đặc biệt về tài chính và yêu thích lĩnh vực này, ngân hàng sẽ là môi trường hoạt động lý tưởng. Ngày nay, ngân hàng không chỉ đơn thuần là đi vay rồi cho vay lại nữa. Sự tham gia của ngân hàng vào các lĩnh vực kinh tế, tài chính ngày càng đa dạng, phong phú. Người làm trong ngành ngân hàng cần đặc biệt nhạy cảm với những biến đổi của thị trường, tiền tệ.
Những dự đoán về tình hình tài chính, chứng khoán một cách chính xác có thể mang lại những siêu lợi nhuận cho nhân viên và ngân hàng. Rộng hơn là trực tiếp tạo ra rất nhiều lợi nhuận cho cả nền kinh tế của đất nước. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng vừa là điều kiện thuận lợi để có cơ hội làm việc, vừa là sự thử thách cho những nỗ lực vươn lên của đội ngũ nhân viên và ngân hàng. Đội ngũ nhân viên phải luôn luôn học hỏi, cập nhật thông tin, hoàn thiện kỹ năng nghiệp vụ để tránh bị lạc hậu hay đào thải.
Điều này cũng đi kèm với khả năng thăng tiến của họ. Tuy nhiên, một sự nghiệp lâu bền chỉ đến với những người có đam mê nghề nghiệp thực sự và có lòng chân thành, nhẫn nại. Điều này rõ hơn hết trong nghề nghiệp có nhiều thử thách và cám dỗ như nghề ngân hàng. Đôi khi, chỉ vì một phút tắc lưỡi trước ma lực đồng tiền ngày nào cũng bày ra trước mắt có thể làm tiêu tan sự phấn đấu và cả thanh danh trong suốt nhiều năm trời.
Nội dung của đánh giá thành tích nhân viên trong các công ty, doanh nghiệp 1.1 Xác định mục tiêu của công tác đánh giá thành tích nhân viên Xác định mục tiêu đánh giá là xác định mục đích cần phục vụ của việc việc đánh giá thành tích, tức là trả lời câu hỏi đánh giá để làm gì. Đánh giá thành tích có thể phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau của tổ chức, cụ thể: Luan van 9 - Cải thiện hiệu năng công tác và thông tin phản hồi: Một trong những cách tốt nhất để cải thiện hiệu quả làm việc là rút kinh nghiệm từ quá khứ. Đánh giá thành tích trong quá khứ cho phép nhà quản lý thảo luận với từng nhân viên và đưa ra các thông tin phản hồi. Nó cũng tạo điều kiện để nhà quản lý và nhân viên cùng xác định những lĩnh vực cần cải thiện và lập kế hoạch cho tương lai.