CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp 1. Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động SXKD đều cần một lượng vốn tiền tệ nhất định, Từ số vốn tiền tệ ban đầu đó doanh nghiệp mua sắm các yếu tố cần thhiết cho quá trình SXKD như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và thu về doanh thu bán hàng.
Số tiền này được sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, tiền trả lương cho người lao động, các khoản chi phí khác và nộp thuế cho nhà nước, phần còn lại là LNST. Từ số LNST này doanh nghiệp tiếp tục phân phối cho mục đích tích lũy và tiêu dung. Như vậy quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tọa lập, phânlphốilvàlsửldụnglcáclquỹltiềnltệlhợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của dòng tiền vào và dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hằng ngày của doanh nghiệp.
Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau: Sv: Nguyễn Hải Long 4 Lớp: CQ50/11.12 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và tổ chức xã hội khác. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Xét về bảnlchất,lTCDNllàlcáclquanlhệlkinhltếldưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việcltạollậplvàlsửldụng quỹ tiền tệ của DN trong quá trình hoạt động của DN. Xét về hình thức, TCDN là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN. Nếu TCDN là một phạm trù kinh tế khách quan thì hoạt động tài chính (hay công tác quản trịlTCDN)lđượclhiểullàlmộtlmặt hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của các quỹ tiền tệ, diễn ra trên cơ sở các quyết định chủ quan của nhà quản trị doanh nghiệp. Như vậy, việclvậnldụnglcáclquan hệ tài chính trong công tác quản lí tài chính để đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn là mối quan tâm hàng đầu mọi doanh nghiệp hướng tới nhằm mục đích đạt được các mục tiêu trong hoạt động kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu ba vấn đề chủ yếu, đó là quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận Quyết địnhlđầultư:llàlnhữnglquyếtlđịnh liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộlphậnltàilsản.lQuyếtlđịnhlđầultư ảnh hưởng đến bên trái (phần Tài sản) của BCĐKTlbaolgồm:lquyếtlđịnhlđầultư tài sản lưu động, quyết định đầu tư tài sản cố định. Đây được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định của tài chínhldoanhlnghiệplbởilnóltạolralgiá trị cho doanh nghiệp. Một quyết định Sv: Nguyễn Hải Long 5 Lớp: CQ50/11.12 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua đó làm tăng giáltrịltàilsản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hưu doanh nghiệp. Quyết định huylđộnglvốn:llà những quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư.
Quyết định nguồn vốn có tác động đến bênlphảilBCĐKTl(phầnlNguồnlvốn)lbaolgồm:lquyết định huy động vốn ngắn hạn,lquyếtlđịnhlhuylđộnglvốn dài hạn. Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn,lcáclnhàlquảnltrị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụng các công cụ huy động vốn, đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự báolđúnglđắnldiễnlbiếnlthịltrường – giá cả trong tương lai… trước khi đưa ra quyết định huy động vốn. Quyết định phân phối lợi nhuận: là những quyết định về phân chia cổ tức hay chính sáchlcổltứclcủaldoanhlnghiệp.lNhữnglquyết định này liên quan tới việc doanh nghiệp nên theo đuổi chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác độnglnhưlthếlnàolđếnlgiáltrịldoanhlnghiệplhaylgiá trị cổ phiếu của công ty trên thi trường hay không. Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa chọn giữ việc sử dụng phần phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay là giữ lại để tái đầu tư.
Quản trị tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm, nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp Quản trị TCDNllàlviệcllựalchọn,lđưalralquyếtlđịnh và tổ chức thực hiên các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Ở khía cạnh khác,lquảnltrịlTCDNlđượclnhìnlnhậnllà quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp. Sv: Nguyễn Hải Long 6 Lớp: CQ50/11.12 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Quản trị TCDNlgồmlcáclnộildunglchủlyếulsau: Thứlnhất,ltham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầuutưudàiuhạnuvớiuquyumôulớnuđòiuhỏiudoanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kĩ thuật và tài chính.
Trong đó, về mặt tài chính phải xemuxétudòngutiềnurauvàudòngutiềnuvàouliênuquanuđếnukhoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính. Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư. Thứ hai, xácuđịnhunhuicầnivốnivàitổichức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp. Nhà quản trị tài chính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kỳ, tiếp theo, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Ngoài ra, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn. Thứ ba, sử dụngccóchiệucquảcsốcvốnchiệnccó,iquảnilíichặtichẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện có của doanh nghiệpivàoihoạtiđộngikinhidoanh,itheoidõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản phải thu khác, đồng thời quản lí chặt chẽimọiikhoảnichiiphíiphátisinh;ithường xuyên tìm biện pháp cân bằng giữ thu vàichiivốnibằngitiền,iđảmibảoichoidoanhinghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Thứ tư, thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Sv: Nguyễn Hải Long 7 Lớp: CQ50/11.12 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Thực hiện phân phốiihợpilíilợiinhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp, giải quyết hài hòa giữa lợi ích trước mặt của chủ sở hữu và lợi ích lâu dài - sự phát triển củaidoanhinghiệp. Thứinăm,ikiểmisoátithường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc kiểm soát được thực hiện thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, các báo cáo tài chính, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính.
Nhờ đó đánh giá hiệu quả sử dụngivốn,inhữngiđiểmimạnhivà điểm yếu trong quản lý, dự báo trước tình hình tài chính, giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong thời kì tới. Thứ sáu, thực hiện kế hoạch hóa tài chính Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần đượcidựikiếnitrước thông qua việc lập kế hoạchitàiichính,icóikếihoạchitàiichínhitốtithìidoanhinghiệp mới có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp. Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu khi thị trường có sự biến động. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp Quản trị TCDNitrongicácidoanhinghiệpikhácinhauilàikhôngigiống nhau.
Sự khác biệt đóichịuisựichiiphốiicủaicácinhânitố cơ bản là hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Sv: Nguyễn Hải Long 8 Lớp: CQ50/11.12 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều tồn tạiidướiinhữngihìnhithứciphápilíinhấtiđịnhivề tổ chức doanh nghiệp.iỞiViệtiNam,itheoiLuậtiDoanhinghiệpi2005,icó 4 hình thức pháp lí cơ bản của doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức TCDN như: phương thức hình thành và huy động vốn, việc tổ chức quản lý sử dụng vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp… Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh Hoạtiđộngikinhidoanhicủaimộtidoanhinghiêpithườngiđượcithựcihiệnitrongi mộtihoặcimộtisốingànhikinhidoanhinhấtiđịnh. Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểmikinhitếi-ikỹithuậtiriêngicóiảnhihưởngikhônginhỏitới việc tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thươngimại,idịchivụithìivốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanh hơn so với các ngành nông nghiệp, công nghiệp.
Những doanh nghiệpisảnixuấtirainhữngiloạiisảniphẩmicó chu kỳ sản xuất ngắnithìinhuicầuivốnilưuiđộngitrongigiữaicácithờiikì trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nhờ đó cân đối giữa thu và chi bằng tiền. Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn. Những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn. Sv: Nguyễn Hải Long 9 Lớp: CQ50/11.12 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Môi trường kinh doanh Bất kỳimộtidoanhinghiệpinàoicũngitồnitạiivàiphát triển trong môi trường kinh doanhinhấtiđịnh.