Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Nghệ An đang thúc đẩy nhu cầu chuyển dịch quỹ đất cho hạ tầng kỹ thuật và giao thông. Theo thống kê năm 2019, huyện Quỳnh Lưu quản lý tổng diện tích đất nông nghiệp là 34.215,17 ha, trong đó kế hoạch thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đạt 107,55 ha cho 34 công trình, dự án trọng điểm. Việc chuyển đổi này tuy mở ra cơ hội phát triển liên kết vùng nhưng đồng thời đặt ra thách thức lớn đối với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân địa phương.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu tập trung giải quyết là sự xung đột giữa tốc độ giải phóng mặt bằng các dự án giao thông và tính bền vững trong sinh kế của cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại hai dự án giao thông huyết mạch; đo lường mức độ ảnh hưởng của việc mất đất đến cơ cấu việc làm, thu nhập và đời sống sinh hoạt; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tái thiết lập nguồn sinh kế ổn định cho người dân sau thu hồi đất.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại hai địa bàn đại diện của huyện Quỳnh Lưu trong giai đoạn 2013-2020: Dự án Cải tạo, mở rộng Quốc lộ 1A qua xã Quỳnh Giang với quy mô 22.917,0 m2 đất thu hồi và 228 đối tượng chịu ảnh hưởng; cùng Dự án Xây dựng nút giao khác mức giữa Quốc lộ 1A với Quốc lộ 48B nối cảng Lạch Quèn qua xã Sơn Hải với quy mô 8.205,7 m2 đất thu hồi từ 380 hộ dân. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ xác thực giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao chỉ số hài lòng của người dân lên trên 80% và giảm thiểu nguy cơ khiếu kiện kéo dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh kế bền vững kết hợp với quan điểm kinh tế chính trị về giá trị tư liệu sản xuất và sức lao động. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế năm 1983, việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập hợp pháp nuôi sống bản thân và gia đình; khi tư liệu sản xuất chủ đạo là đất nông nghiệp bị thu hồi, trạng thái cân bằng giữa sức lao động và tư liệu sản xuất bị phá vỡ, đòi hỏi phải có sự can thiệp chính sách từ phía Nhà nước. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp bài học kinh nghiệm quản lý đất đai từ Thái Lan về mô hình liên kết ba bên giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông hộ, cùng cơ chế định giá bồi thường gấp hai lần thu nhập nông nghiệp hàng năm của Hàn Quốc để soi chiếu vào bối cảnh thực tế Việt Nam.

Khung pháp lý được vận dụng toàn diện từ các văn bản quy phạm trung ương và địa phương, nổi bật là Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về phương pháp định giá đất, kết hợp cùng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành như Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình gồm: thu hồi đất vì mục đích công cộng, bồi thường quyền sử dụng đất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tái định cư bắt buộc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 150 phiếu điều tra nông hộ ngẫu nhiên có phân tầng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học. Cụ thể, mẫu nghiên cứu được cấu trúc thành hai nhóm rõ rệt: Nhóm 1 gồm 120 hộ gia đình bị thu hồi đất (chiếm 80% tổng mẫu, phân bổ đều 60 hộ tại xã Quỳnh Giang và 60 hộ tại xã Sơn Hải, bao gồm 40 hộ mất đất nông nghiệp, 73 hộ mất đất ở và 7 hộ thuộc diện tái định cư); Nhóm 2 gồm 30 hộ đối chứng không bị mất đất (chiếm 20% tổng mẫu, mỗi xã 15 hộ) sinh sống liền kề khu vực dự án để tạo cơ sở so sánh đa chiều.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ các nhóm nhân khẩu học, độ tuổi lao động, loại hình đất thu hồi và mức độ thiệt hại tài sản. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân các xã liên quan từ năm 2013 đến năm 2019. Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số trên phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng nhằm phản ánh khách quan biến động thu nhập, cơ cấu nghề nghiệp và chi phí tái lập cuộc sống của các hộ gia đình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất và giải ngân bồi thường tại hai dự án đạt khối lượng rất lớn nhưng có sự phân hóa rõ rệt về cơ cấu loại đất. Tại Dự án Quốc lộ 1A qua xã Quỳnh Giang, tổng diện tích đất thu hồi là 22.917,0 m2 với 228 hộ chịu ảnh hưởng; trong đó đất tổ chức chiếm 73% (16.718,1 m2), đất ở chiếm 12,3% (2.819,6 m2) và đất nông nghiệp chiếm 14,7% (3.379,3 m2). Tổng số tiền bồi thường đất tại đây đạt trên 16,57 tỷ đồng và bồi thường tài sản, vật kiến trúc đạt trên 7,20 tỷ đồng. Tại Dự án Quốc lộ 48B qua xã Sơn Hải, tổng diện tích thu hồi là 8.205,7 m2 từ 380 hộ dân; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 56,8% (4.664,5 m2) và đất ở chiếm 42,9% (3.523,2 m2), với tổng chi phí bồi thường đất đạt trên 21,79 tỷ đồng.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa khung giá bồi thường quy định và giá trị giao dịch thực tế trên thị trường tự do. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp tại cả hai xã chỉ được áp dụng mức cố định 55.000 đồng/m2, mang lại tổng tiền đền bù đất nông nghiệp tương đối thấp (134,25 triệu đồng tại Quỳnh Giang và 249,10 triệu đồng tại Sơn Hải). Ngược lại, giá đất ở bám trục đường giao thông chính được áp mức 5.000.000 đồng/m2 tại Quỳnh Giang và 6.000.000 đồng/m2 tại Sơn Hải. Khảo sát cho thấy có hơn 60% hộ dân chưa thực sự hài lòng với đơn giá bồi thường tài sản công trình xây mới và đất nông nghiệp vì mức chi trả này chưa đủ để nhận chuyển nhượng diện tích canh tác tương đương hoặc xây dựng lại nhà ở có quy mô tương đương.

Thứ ba, cơ cấu lao động và nguồn thu nhập của người dân có sự xáo trộn mạnh mẽ sau giải tỏa. Tỷ lệ lao động thuần nông giảm sâu, người dân chuyển dần sang làm thuê phổ thông, kinh doanh dịch vụ hoặc buôn bán nhỏ lẻ bám dọc tuyến đường mới mở. Đáng chú ý, nhóm lao động trên 35 tuổi gặp khó khăn nghiêm trọng nhất trong việc chuyển đổi nghề nghiệp khi các doanh nghiệp, nhà máy trên địa bàn chủ yếu tuyển dụng lao động dưới 35 tuổi có tay nghề kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập nêu trên xuất phát từ việc xác định giá đất cụ thể chưa theo kịp nhịp độ biến động của thị trường bất động sản thực tế. Sự thiếu hụt quỹ đất công ích tại địa phương khiến chính quyền không thể thực hiện phương thức bồi thường đất đổi đất, buộc phải chuyển sang chi trả hoàn toàn bằng tiền mặt. Hơn nữa, việc quản lý hồ sơ địa chính và biến động đất đai qua các thời kỳ chưa đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong khâu xác định nguồn gốc đất và áp giá tài sản gắn liền với đất.

Khi đặt cạnh các nghiên cứu tại các nước phát triển, mô hình bồi thường tại Quỳnh Lưu còn bộc lộ lỗ hổng về an sinh dài hạn. Điển hình như tại Hàn Quốc, người dân được bảo đảm khoản hỗ trợ phục hồi sản xuất tương đương hai năm thu nhập bình quân và được ưu tiên tuyển dụng vào các dự án đô thị; trong khi tại Quỳnh Lưu, chính sách hỗ trợ học nghề và tạo việc làm mới chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ tài chính ban đầu mà thiếu khâu kết nối đầu ra việc làm bền vững.

Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản lý, các luồng dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua hệ thống biểu đồ và bảng so sánh đa chỉ tiêu. Chẳng hạn, một biểu đồ cột kép so sánh mức thu nhập bình quân đầu người theo tháng trước và sau thu hồi đất giữa nhóm hộ mất đất và nhóm hộ đối chứng sẽ phản ánh rõ mức độ phân hóa kinh tế. Đồng thời, một biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tỷ lệ hài lòng của 150 người dân được khảo sát đối với từng danh mục bồi thường (đất ở, đất lúa, vật kiến trúc, hoa màu) sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện ngay các điểm nghẽn bức xúc cần ưu tiên tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế xác định giá đất bồi thường tiệm cận với giá thị trường. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Quỳnh Lưu cần thuê các đơn vị tư vấn thẩm định giá độc lập để xác định giá đất cụ thể tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách chênh lệch giá xuống dưới 15% so với giá giao dịch thực tế, phấn đấu nâng tỷ lệ đồng thuận của người dân lên trên 85% trong các dự án triển khai giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, tái cấu trúc chương trình đào tạo nghề và kiến tạo sinh kế phù hợp với đặc thù nhân khẩu học. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quỳnh Lưu cần chủ trì phối hợp cùng các trường trung cấp nghề và doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng các khóa đào tạo ngắn hạn về dịch vụ thương mại, may mặc, tiểu thủ công nghiệp và chế biến hải sản. Đặc biệt, cần ưu tiên chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho nhóm lao động từ 35 tuổi trở lên, đặt mục tiêu giải quyết việc làm mới ổn định cho tối thiểu 90% lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trong vòng 12 tháng sau khi bàn giao mặt bằng.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kiểm đếm, lưu trữ hồ sơ và công khai minh bạch thông tin. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Quỳnh Lưu cần ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa 100% hồ sơ địa chính, công khai niêm yết phương án áp giá đền bù tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã tối thiểu 30 ngày trước khi phê duyệt. Việc này giúp loại bỏ hoàn toàn các sai sót kiểm kê, hạn chế tối đa khiếu nại phát sinh từ khâu đo đạc diện tích thực tế.

Thứ tư, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các khu tái định cư đồng bộ trước khi thu hồi đất ở. Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu cần chủ động bố trí quỹ đất và hoàn thiện 100% hạ tầng kỹ thuật (mạng lưới giao thông, cấp điện, cấp thoát nước) cùng hạ tầng xã hội tại các điểm tái định cư. Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc nơi ở mới phải có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ nhằm giúp các hộ dân di dời sớm an cư lạc nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Cán bộ quản lý Nhà nước và chuyên viên địa chính tại các cơ quan chuyên môn như Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Trung tâm Phát triển quỹ đất. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về quy trình bồi thường, các điểm nghẽn pháp lý và giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi chính sách đất đai tại địa phương.

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và các chủ đầu tư hạ tầng giao thông, khu công nghiệp. Tài liệu giúp các đơn vị này nhận diện sớm các rủi ro làm chậm tiến độ thi công, từ đó tối ưu hóa công tác lập dự toán đền bù và xây dựng phương án giải phóng mặt bằng đạt sự đồng thuận cao từ cộng đồng.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kinh tế Phát triển, Luật Kinh tế và Xã hội học. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giàu số liệu thực chứng, hỗ trợ phát triển các mô hình đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau thu hồi đất.

Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tư vấn đánh giá tác động an sinh xã hội. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận và bộ chỉ số định lượng phục vụ việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường - xã hội độc lập cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mức giá bồi thường đất nông nghiệp 55.000 đồng/m2 lại tạo ra nhiều băn khoăn cho người dân tại Quỳnh Lưu? Mức giá 55.000 đồng/m2 được áp dụng theo khung giá đất quy định của địa phương, tương đối thấp so với giá trị sinh kế lâu dài mà diện tích canh tác mang lại. Với số tiền bồi thường bình quân chỉ đạt từ vài chục đến vài trăm triệu đồng mỗi hộ, người nông dân gặp rất nhiều khó khăn để nhận chuyển nhượng diện tích đất nông nghiệp tương đương nhằm tiếp tục canh tác.

Quy mô thu hồi đất và số hộ bị ảnh hưởng tại hai dự án nghiên cứu là bao nhiêu? Tại Dự án Quốc lộ 1A qua xã Quỳnh Giang, diện tích thu hồi là 22.917,0 m2 với 228 hộ bị ảnh hưởng. Tại Dự án Quốc lộ 48B qua xã Sơn Hải, diện tích thu hồi là 8.205,7 m2 với 380 hộ bị ảnh hưởng, tổng số tiền bồi thường đất của cả hai dự án đạt hơn 38,36 tỷ đồng.

Nhóm lao động nào chịu tác động tiêu cực nhất về mặt việc làm sau khi bị thu hồi đất? Nhóm lao động trên 35 tuổi chịu tác động lớn nhất do khó đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các khu công nghiệp địa phương. Thiếu vốn và kỹ năng phi nông nghiệp khiến phần lớn nhóm này phải chuyển sang làm các công việc phổ thông thiếu tính bền vững và thu nhập bấp bênh.

Cơ sở pháp lý nào được tỉnh Nghệ An áp dụng để tính toán giá trị bồi thường nhà cửa và vật kiến trúc? Giá trị bồi thường công trình, vật kiến trúc trên đất được áp dụng căn cứ theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành bảng giá xây dựng mới của nhà và công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã triển khai điều tra phân tầng ngẫu nhiên với 150 phiếu, phân bổ gồm 120 hộ mất đất (chia đều cho hai xã đại diện cho đất ở và đất nông nghiệp) và 30 hộ đối chứng không mất đất nhằm so sánh khách quan biến động thu nhập và việc làm trước và sau dự án.

Kết luận

Nghiên cứu đã đúc kết các phát hiện và đóng góp mang tính chiến lược:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu hồi 31.122,7 m2 đất và giải ngân hơn 38,36 tỷ đồng bồi thường quyền sử dụng đất tại 2 dự án giao thông trọng điểm của huyện Quỳnh Lưu.
  • Nhận diện rõ rào cản từ sự chênh lệch giữa giá đất bồi thường 55.000 đồng/m2 với giá trị kinh tế thực tế, khiến hơn 60% hộ dân chưa thỏa mãn với đơn giá được áp dụng.
  • Khảo sát và phân tích sâu sắc tác động sinh kế trên mẫu 150 hộ dân, chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng trong chuyển đổi nghề nghiệp của nhóm lao động trên 35 tuổi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hài hòa giữa định giá đất thị trường, đào tạo nghề có địa chỉ, minh bạch quy trình và hoàn thiện hạ tầng tái định cư.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, giảm thiểu khiếu kiện và đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp an sinh xã hội toàn diện cho các địa phương đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. Để hiện thực hóa các giải pháp này, các cơ quan quản lý cần xây dựng lộ trình hành động trong vòng 6 đến 12 tháng tới, tập trung rà soát bảng giá đất và ký kết hợp tác đào tạo nghề cùng các doanh nghiệp địa phương. Các nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu chi tiết của luận văn để phục vụ công tác quy hoạch và xây dựng chính sách đất đai hiệu quả.