Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự phát triển kinh tế nhanh chóng tại các quốc gia đang phát triển luôn đi kèm với áp lực gia tăng đối với chất lượng môi trường sống và tài nguyên thiên nhiên. Nếu công tác quy hoạch và quản lý không được thực hiện một cách đồng bộ, các hoạt động sản xuất công nghiệp có thể dẫn đến suy thoái sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ quản lý môi trường quan trọng, đóng vai trò ngăn ngừa, giảm thiểu các hệ quả tiêu cực và định hướng phát triển bền vững cho các dự án đầu tư.

Dự án "Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp" do Công ty TNHH Italisa Việt Nam (thuộc Tập đoàn Powerway) làm chủ đầu tư, triển khai tại Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Quá trình hoạt động của nhà máy với các công đoạn nấu luyện kim loại ở nhiệt độ cao, đúc trọng lực, gia công cơ khí, mạ điện và sử dụng nhiều loại hóa chất công nghiệp tiềm ẩn nguy cơ phát sinh bụi kim loại, khí thải độc hại, nước thải chứa kim loại nặng và chất thải nguy hại. Do đó, việc thực hiện đề tài đánh giá tác động môi trường là yêu cầu cần thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm tại khu vực.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường vùng dự án.
  2. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường.
  3. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khi triển khai dự án.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra là thu thập số liệu trung thực, xác định đầy đủ các nguồn gây tác động, tính toán tải lượng, nồng độ, phạm vi ô nhiễm và xây dựng các giải pháp giảm thiểu có tính khả thi kỹ thuật cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án "Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp" của Công ty TNHH Italisa Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Lô số B5 và B6, Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích mặt bằng 136.210,6 m². Ranh giới tiếp giáp: Phía Tây Bắc giáp Công ty Cổ phần Cáp và thiết bị viễn thông, Công ty Cổ phần Thép số 10, Công ty Cổ phần Thuốc lá và thực phẩm Bắc Giang; Phía Đông giáp khu đất quy hoạch KCN; Phía Nam giáp Nhà máy giấy Xương Giang; Phía Bắc giáp Công ty Cổ phần Thép Phương Bắc và Công ty Cổ phần Thép Việt Anh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 30/12/2015 đến ngày 05/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý về bảo vệ môi trường của Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).

Về mặt lý luận chuyên ngành, tác giả phân tích tiến trình hình thành và phát triển của công cụ ĐTM trên thế giới kể từ Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia của Mỹ (NEPA 1969), vai trò của các tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNEP) và quá trình áp dụng ĐTM tại Việt Nam từ thập niên 1980 đến các mốc luật hóa (Luật BVMT 1993, 2005, 2014). Quy trình ĐTM chuẩn gồm 4 bước: Sàng lọc dự án, ĐTM sơ bộ (IEE), ĐTM chi tiết và Thẩm định/phê duyệt báo cáo.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp sử dụng:

  • Phương pháp liệt kê (Checklist): Sử dụng các bảng danh mục để nhận dạng đầy đủ các nguồn thải, yếu tố tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội trong từng giai đoạn.
  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, khai thác số liệu báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang, báo cáo ĐTM giai đoạn trước của dự án và các tài liệu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích: Khảo sát hiện trường nhà máy và khu vực xung quanh; tiến hành lấy mẫu, đo đạc phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí, khí thải, nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt theo đúng quy chuẩn Việt Nam.
  • Phương pháp dự báo (Đánh giá nhanh): Sử dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông và định mức chất thải từ sinh hoạt của công nhân.
  • Phương pháp phân tích hệ thống và tổng hợp: Xâu chuỗi các công đoạn công nghệ sản xuất, phương tiện thi công, tổng hợp kết quả phân tích phòng thí nghiệm và đối chiếu với quy chuẩn cho phép để đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm: Số liệu quan trắc phân tích môi trường thực tế tại nhà máy do Trung tâm Quan trắc Môi trường Bắc Giang thực hiện; hồ sơ kỹ thuật, số liệu tiêu thụ nguyên nhiên liệu của Công ty TNHH Italisa Việt Nam; số liệu thống kê từ Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang và UBND xã Song Khê.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường, giới thiệu khái quát về dự án của Công ty TNHH Italisa Việt Nam tại KCN Song Khê - Nội Hoàng, xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của việc lập báo cáo ĐTM phục vụ phát triển bền vững tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học và pháp lý về ĐTM:

  • Khái niệm ĐTM theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014; tổng hợp 7 văn bản quy phạm pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành.
  • Lịch sử hình thành ĐTM trên thế giới từ năm 1969 và tại Việt Nam từ giai đoạn nghiên cứu ban đầu của GS. Lê Thạc Cán (chương trình KT02-16) qua các kỳ Luật BVMT 1993, 2005, 2014.
  • Cấu trúc 11 nội dung chính của báo cáo ĐTM theo Điều 22 Luật BVMT 2014.
  • Trình tự 4 bước thực hiện ĐTM (Sàng lọc, ĐTM sơ bộ, ĐTM chi tiết, Thẩm định và phê duyệt) cùng thẩm quyền thẩm định của Bộ TN&MT, các Bộ ngành và UBND cấp tỉnh theo Điều 23 Luật BVMT 2014.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập các thông số khung cho nghiên cứu:

  • Đối tượng: Dự án "Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp".
  • Phạm vi: Lô B5, B6 KCN Song Khê - Nội Hoàng, TP Bắc Giang; thời gian từ 30/12/2015 đến 05/05/2016.
  • Nội dung nghiên cứu: Mô tả dự án; đánh giá hiện trạng môi trường nền; đánh giá tác động môi trường; đề xuất giải pháp quản lý, giảm thiểu và ứng phó sự cố.
  • Phương pháp luận chi tiết: Phương pháp liệt kê, kế thừa, điều tra thực địa và lấy mẫu phân tích môi trường, phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm của WHO (1993), phân tích hệ thống và tổng hợp so sánh quy chuẩn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm với các kết quả cụ thể:

1. Mô tả chi tiết dự án:

  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH Italisa Việt Nam (Người đại diện: Zheng Xiao Feng, Tổng giám đốc). Tổng vốn đầu tư: 18.000.000 USD.
  • Quy mô công suất: 3.000 tấn vật liệu thỏi đúc liền hợp kim đồng/năm (quy cách từ ≥15 mm đến ≥50 mm) và 900.000 bộ van nước/năm (vòi đơn: 300.000; vòi kép: 300.000; vòi 3 ngả: 300.000).
  • Quy mô xây dựng: Các hạng mục đã vận hành gồm Nhà văn phòng 4 tầng (3.473 m²), Xưởng sản xuất thiết bị vệ sinh (10.800 m²), các công trình phụ trợ, sân đường nội bộ (10.000 m²), cây xanh (47.000 m²), trạm xử lý nước thải. Hạng mục mở rộng gồm Xưởng sản xuất hợp kim màu (13.000 m²) và hệ thống xử lý nước thải chuyên biệt.
  • Quy trình công nghệ: Dây chuyền sản xuất thiết bị vệ sinh thực hiện qua đúc hợp kim kẽm, đúc đồng trọng lực, rèn đồng thanh, gia công CNC, đánh bóng, mạ điện nhiều lớp (Cu, Ni, Cr), lắp ráp và kiểm tra theo tiêu chuẩn Châu Âu. Dây chuyền sản xuất hợp kim màu sử dụng lò nấu luyện cảm ứng trung - cao tần (1.800°C), đúc kết tinh trạng thái rắn, kéo dãn làm nguội bằng dung dịch xà phòng tuần hoàn, ủ non và đóng gói.
  • Nhu cầu nguyên nhiên liệu: Dây chuyền thiết bị vệ sinh tiêu thụ 80 tấn hợp kim kẽm/năm, 900 tấn hợp kim đồng/năm, 900.000 ty van/năm, các loại hóa chất mạ (CuCN, NaCN, NiCl₂, NiO, hóa chất Crom, H₃PO₄, cát thạch anh...), điện 160.000 kWh/tháng, xăng dầu 20 tấn/tháng. Dây chuyền hợp kim màu tiêu thụ 1.680 tấn đồng điện phân và phế liệu/năm, 1.320 tấn kẽm điện phân/năm, 144 tấn chì điện phân/năm, 54 tấn kim loại màu khác, điện 70.000 kWh/tháng, nước 210,42 m³/tháng.
  • Tổ chức nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên là 700 người (100 gián tiếp, 500 công nhân thiết bị vệ sinh, 100 công nhân hợp kim màu).

2. Đánh giá hiện trạng môi trường nền:

  • Không khí xung quanh: Đo đạc tại 3 vị trí (KKI, KKII, KKIII) cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT (Tiếng ồn: 66-68 dBA so với chuẩn 70 dBA; Bụi lơ lửng: 95-103 µg/m³ so với chuẩn 300 µg/m³; SO₂: 76,02-83,12 µg/m³; NO₂: 67,42-69,55 µg/m³; CO: 1213-1216 µg/m³; H₂S: 0,22-0,25 µg/m³).
  • Khí thải công nghiệp: Đạt QCVN 19:2009/BTNMT cột B (Bụi tổng: 1,13 mg/Nm³; SO₂: 0,127 mg/Nm³; NO₂: 0,117 mg/Nm³; CO: 1,553 mg/Nm³; H₂S: 1,16 mg/Nm³).
  • Nước thải công nghiệp: Mẫu nước thải chưa xử lý tại 2 bể chứa (NTI, NTII) bị axit hóa (pH 5,13-5,14) và có nồng độ ô nhiễm hữu cơ vượt chuẩn: BOD₅ vượt 1,75-1,79 lần (87-89 mg/l so với Cmax 50 mg/l), COD vượt 1,31-1,34 lần (130-133 mg/l), Sunfua vượt 1,02-1,04 lần (0,51-0,52 mg/l). Mẫu nước thải sau hệ thống xử lý (NTIII) có các chỉ tiêu đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B (pH 6,76; BOD₅ 47 mg/l; COD 71 mg/l; TSS 7 mg/l; Cu 1,01 mg/l; Zn 1,12 mg/l; Pb 0,15 mg/l; Cr(VI) 0,024 mg/l; Sunfua 0,44 mg/l; Coliform 3000 MPN/100ml).
  • Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau bể tự hoại đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B (BOD₅ 57 mg/l; TSS 24 mg/l; Sunfua 1,94 mg/l; Amoni 11,01 mg/l; Coliform 3400 MPN/100ml).

3. Đánh giá tác động và dự báo tải lượng ô nhiễm:

  • Giai đoạn thi công mở rộng: Bụi đất đá, khí thải xe máy; nước thải sinh hoạt của 20 công nhân (khoảng 1 m³/ngày); rác sinh hoạt 6 kg/ngày; chất thải rắn xây dựng khoảng 20 kg/ngày.
  • Giai đoạn vận hành:
    • Khí thải giao thông (4-6 lượt xe tải/ngày): Tải lượng Bụi 3,6-5,4 g/ngày; SO₂ 17,16-25,74 g/ngày; NO₂ 47,2-70,8 g/ngày; CO 24-36 g/ngày; THC 10,4-15,6 g/ngày (theo WHO 1993).
    • Khí thải, bụi từ lò nung luyện kim loại (chưa xử lý): Dây chuyền hợp kim màu phát sinh 1,9 tấn/năm (6,3 kg/ngày); Dây chuyền thiết bị vệ sinh phát sinh 0,7 tấn/năm (2,3 kg/ngày). Bụi chứa hơi và oxit của đồng, kẽm, chì.
    • Tiếng ồn sản xuất tại khu vực kéo sợi, cán, cắt đạt mức 80-90 dB trong phạm vi 1,5 m.
    • Nhiệt độ cao tại khu vực lò nung (1.800°C) ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân.
    • Nước thải sinh hoạt của 700 người phát sinh khoảng 37,8 m³/ngày đêm (định mức 60 l/người/ngày, hệ số thải 90%).

4. Biện pháp quản lý, giảm thiểu và ứng phó sự cố:

  • Xử lý khí bụi: Lắp đặt chụp hút tại nguồn cho các lò nấu luyện, kết nối hệ thống xử lý bụi khói đồng bộ, sử dụng thiết bị lọc túi vải, buồng lắng xyclon; bụi thu hồi được tái sử dụng trực tiếp vào lò luyện; làm nguội xỉ lò bằng nước tuần hoàn khép kín.
  • Xử lý nước thải: Vận hành 4 bể tự hoại 3 ngăn tổng dung tích 120 m³ cho nước thải sinh hoạt; hệ thống xử lý nước thải mạ bằng phương pháp hóa lý (bể phản ứng, keo tụ, trung hòa); xây dựng hệ thống xử lý nước thải hợp kim màu gồm bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể lọc sinh học kỵ khí và bể lắng; tuần hoàn 100% nước làm mát máy móc và làm nguội xỉ.
  • Quản lý chất thải rắn: Thu gom kim loại vụn tái nấu luyện; hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý bùn thải xi mạ và chất thải nguy hại theo quy định.
  • Phòng ngừa sự cố: Biện pháp PCCC; quy trình lưu trữ, quản lý an toàn hóa chất độc hại (xyanua, axit mạ); trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn, chống nhiệt và an toàn vệ sinh thực phẩm nhà ăn ca.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các thông số chất lượng môi trường và tải lượng phát thải của dự án qua các bảng số liệu thực tế:

Đối tượng quan trắc Vị trí / Mẫu Thông số điển hình Giá trị thực tế Quy chuẩn đối chiếu Đánh giá
Không khí xung quanh KKI, KKII, KKIII Bụi lơ lửng
Tiếng ồn
CO
SO₂
95 - 103 µg/m³
66 - 68 dBA
1213 - 1216 µg/m³
76,02 - 83,12 µg/m³
QCVN 05:2013/BTNMT
(300 µg/m³)
(70 dBA)
(30.000 µg/m³)
(350 µg/m³)
Đạt quy chuẩn
Khí thải công nghiệp Ống thải lò luyện Bụi tổng
SO₂
NO₂
1,13 mg/Nm³
0,127 mg/Nm³
0,117 mg/Nm³
QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B)
(200 mg/Nm³)
(500 mg/Nm³)
(850 mg/Nm³)
Đạt quy chuẩn
Nước thải sản xuất (Chưa xử lý) NTI, NTII (Bể chứa) pH
BOD₅
COD
Sunfua
5,13 - 5,14
87 - 89 mg/l
130 - 133 mg/l
0,51 - 0,52 mg/l
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
(5,5 - 9,0)
(50 mg/l)
(150 mg/l)
(0,5 mg/l)
pH thấp hơn chuẩn;
BOD₅ vượt 1,75-1,79 lần;
Sunfua vượt nhẹ
Nước thải sản xuất (Sau xử lý) NTIII (Cống xả) pH
BOD₅
COD
Zn
Cu
Cr(VI)
6,76
47 mg/l
71 mg/l
1,12 mg/l
1,01 mg/l
0,024 mg/l
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
(5,5 - 9,0)
(50 mg/l)
(150 mg/l)
(3,0 mg/l)
(2,0 mg/l)
(0,1 mg/l)
Đạt quy chuẩn
Nước thải sinh hoạt (Sau bể tự hoại) Đầu ra 4 bể tự hoại BOD₅
TSS
Amoni
Coliform
57 mg/l
24 mg/l
11,01 mg/l
3400 MPN/100ml
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
(60 mg/l)
(120 mg/l)
(12 mg/l)
(5000 MPN/100ml)
Đạt quy chuẩn

Về mặt giải pháp, nghiên cứu đã đề xuất được hệ thống biện pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý môi trường hoàn chỉnh:

  • Mô hình tuần hoàn 100% dòng nước làm mát và nước làm nguội xỉ lò, không thải nước làm mát ra ngoài tự nhiên.
  • Dây chuyền thu hồi bụi kim loại tại nguồn bằng chụp hút tích bụi xoay chiều để tái nấu luyện trực tiếp, giảm thiểu chất thải rắn và tiết kiệm nguyên liệu.
  • Quy trình xử lý nước thải mạ bằng phản ứng hóa lý kết hợp trung hòa và hệ thống xử lý nước thải sản xuất hợp kim màu bằng bể tách dầu kết hợp lọc sinh học kỵ khí.
  • Phương án kiểm soát an toàn nghiêm ngặt đối với hóa chất xyanua (CuCN, NaCN) và hóa chất mạ crom, niken trong kho chứa chuyên biệt.

Về mặt đóng góp, khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về định mức tiêu hao nguyên liệu, đặc tính nguồn thải và hiệu quả vận hành của các công trình BVMT tại một nhà máy cơ khí - mạ điện - luyện kim màu quy mô lớn tại Bắc Giang. Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật phục vụ doanh nghiệp trong việc hoàn thiện thủ tục pháp lý bảo vệ môi trường khi mở rộng sản xuất năm 2016-2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Các đánh giá và tính toán phát thải đối với dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu (giai đoạn 2) chủ yếu dựa trên công suất thiết kế, hồ sơ dự án và phương pháp đánh giá nhanh lý thuyết của WHO, do tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016) xưởng sản xuất 13.000 m² và hệ thống xử lý nước thải của dây chuyền này đang trong quá trình chuẩn bị xây dựng, dự kiến năm 2017 mới lắp đặt và chạy thử nghiệm.
  • Thời gian khảo sát, lấy mẫu thực địa diễn ra trong khoảng thời gian 5 tháng (từ 12/2015 đến 05/2016), chưa bao quát được biến động chất lượng môi trường theo chu kỳ trọn vẹn các mùa trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Tiến hành đo đạc, lấy mẫu quan trắc thực tế toàn diện khí thải lò nấu luyện và nước thải sản xuất của dây chuyền hợp kim màu sau khi hoàn thành lắp đặt và đi vào vận hành thương mại chính thức.
  • Đánh giá hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải kỵ khí và hệ thống lọc bụi túi vải đối với dây chuyền hợp kim màu để điều chỉnh các thông số vận hành tối ưu.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mức độ tích tụ kim loại nặng trong đất và chuỗi sinh học xung quanh KCN Song Khê - Nội Hoàng dưới tác động cộng hưởng của các nhà máy luyện kim và sản xuất công nghiệp lân cận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn của một báo cáo ĐTM chi tiết theo quy định Luật BVMT 2014 và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT; phương pháp áp dụng hệ số WHO (1993) để dự báo tải lượng ô nhiễm không khí và chất thải sinh hoạt.
  • Kỹ sư môi trường và chuyên viên tư vấn ĐTM: Tham khảo sơ đồ dây chuyền công nghệ đúc - mạ kim loại, các định mức sử dụng hóa chất mạ (CuCN, NaCN, NiSO₄, Cr, H₃PO₄) và thông số kỹ thuật các công trình xử lý nước thải xi mạ, nước thải sinh hoạt (bể tự hoại 3 ngăn).
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp: Nắm bắt các nguồn phát sinh chất thải nguy hại đặc thù (bùn thải xi mạ, dầu mỡ thải) và quy trình giám sát an toàn hóa chất độc hại trong cơ sở sản xuất kim loại màu.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án của Công ty TNHH Italisa Việt Nam có quy mô công suất và diện tích mặt bằng như thế nào? Dự án được xây dựng trên khu đất lô B5 và B6 thuộc KCN Song Khê - Nội Hoàng với tổng diện tích mặt bằng là 136.210,6 m². Quy mô công suất thiết kế gồm 3.000 tấn thỏi đúc liền hợp kim đồng/năm (quy cách đường kính từ 15 mm đến trên 50 mm) và 900.000 bộ van nước/năm (gồm 300.000 vòi đơn, 300.000 vòi kép và 300.000 vòi 3 ngả).

2. Chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy trước và sau khi qua hệ thống xử lý thay đổi như thế nào? Nước thải sản xuất chưa qua xử lý tại các bể chứa có tính axit (pH từ 5,13 - 5,14) và có các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ vượt chuẩn: BOD₅ đạt 87 - 89 mg/l (vượt 1,75 - 1,79 lần so với chuẩn Cmax = 50 mg/l), COD đạt 130 - 133 mg/l, Sunfua đạt 0,51 - 0,52 mg/l. Sau khi qua hệ thống xử lý hóa lý/trung hòa, nước thải tại cống xả đạt pH = 6,76, BOD₅ giảm xuống 47 mg/l, COD còn 71 mg/l, kim loại nặng ở mức an toàn (Cu: 1,01 mg/l; Zn: 1,12 mg/l; Pb: 0,15 mg/l; Cr(VI): 0,024 mg/l), đạt đầy đủ giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT cột B.

3. Tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ công đoạn nấu luyện kim loại của hai dây chuyền khi chưa qua xử lý là bao nhiêu? Theo tính toán của đề tài, tải lượng bụi và khí thải chưa xử lý phát sinh từ quá trình nấu luyện của dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu là 1,9 tấn/năm (tương đương 6,3 kg/ngày); đối với dây chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp là 0,7 tấn/năm (tương đương 2,3 kg/ngày). Bụi khói này chứa các hạt kim loại và oxit đồng, kẽm, chì.

4. Dây chuyền sản xuất thiết bị vệ sinh sử dụng những loại hóa chất mạ chính nào hàng năm? Hàng năm, dây chuyền sử dụng nhiều loại hóa chất mạ gồm: CuCN (1.000 kg), NaCN (1.000 kg), NiCl₂ (2.000 kg), NiO (900 kg), Niken dương cực (1.200 kg), CuSO₄.5H₂O (5.000 kg), Na₂SO₄.6H₂O (11.000 kg), H₃BO₃ và H₃BO₄ (2.000 kg), hóa chất Crom (3.000 kg), H₃PO₄ (5.000 kg) và cát thạch anh (11.000 kg).

5. Các công trình xử lý nước thải của nhà máy được thiết kế với quy mô và công nghệ ra sao? Nhà máy đã xây dựng 4 bể tự hoại 3 ngăn với tổng dung tích 120 m³ để xử lý nước thải sinh hoạt của 700 cán bộ công nhân viên trước khi xả vào mạng lưới KCN. Đối với nước thải sản xuất mạ điện, nhà máy sử dụng trạm xử lý gồm các bể tập trung, bể phản ứng hóa lý và bể trung hòa. Đối với dây chuyền hợp kim màu mở rộng, nhà máy thiết kế hệ thống xử lý gồm bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể lọc sinh học kỵ khí và bể lắng. Hệ thống nước làm nguội xỉ lò và làm mát máy móc được thiết kế tuần hoàn khép kín 100%, không thải ra môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Anh Phương đã thực hiện đầy đủ, bài bản quy trình đánh giá tác động môi trường cho dự án "Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp" tại KCN Song Khê - Nội Hoàng theo đúng khung pháp lý Luật BVMT 2014. Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng chất lượng không khí, khí thải, nước thải và lượng hóa các nguồn thải đặc thù của công nghệ đúc - mạ kim loại. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm được đề xuất bám sát đặc tính kỹ thuật của nhà máy, kết hợp hiệu quả giữa công nghệ xử lý tại chỗ và tái tuần hoàn chất thải, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý môi trường tại doanh nghiệp.