chương 1, tác giả sẽ trình bày khái quát chung lý thuyết về doanh nghiệp công nghệ, thị trường chứng khoán Việt Nam và các yếu tổ tài chính ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các yếu t6 tài chính và các chỉ số đề đánh giá HOHPKD. Ngoài ra, tác giả tổng hợp và trình bày một số kinh nghiệm nghiên cứu về mô hình đánh giá HOHDKD của doanh nghiệp trên thé giới. Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày mô hình nghiên cứu bao gdm xây dựng mô hình và lựa chọn các bién đại diện cho mô hình.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Một số công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới 1.1 Nghiên cứu của Weixu (2005) Năm 2005, nhà nghiên cứu Weixu (Trung Quốc) đã thực hiện đề tài “Mối quan hệ giữa cơ cau vốn và HQHĐKD”. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu tài chính từ 1130 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải.
Các biến Weixu lựa chọn đưa vào mô hình nghiên cứu: - Biến phụ thuộc (HQHĐKD): ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn CHS. - Biến độc lập: D (tỉ lệ nợ trên vốn CHS), GROWTH (tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, SIZE (quy mô doanh nghiệp). 13 Sau đó, ông xây dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến bậc 2 và quan hệ phi tuyến bậc 3. Kết quả của nghiên cứu trên như sau: - Biến tỉ lệ nợ có tác động rất mạnh đến HQHDKD.
Khi tỉ lệ nợ dưới 100%, HQHDKD có mối tương quan mạnh phi tuyến bậc 2 và phi tuyến bậc 3: + Khi tỉ lệ nợ ở mức thấp sẽ tác động dương (+) đến HQHDKD; + Khi tỉ lệ nợ ở mức cao sẽ tác động âm (-) đến HQHDKD. + Tỉ lệ nợ dài han có tương quan yếu đến HQHDKD do cơ cấu nợ dài hạn của các doanh nghiệp nghiên cứu trong tổng nợ là thấp, chủ yêu nợ đến từ nhóm ngắn hạn và một phần trung hạn. - Biến quy mô doanh nghiệp (SIZE) có tác động dương (+) đến HQHDKD ở mô hình tuyến tính và không có tác động ở mô hình phi tuyến. - Biến tăng trưởng (GROWTH) không có tác động đến HQHDKD ở cả 3 mô hình.2 Nghiên cứu của Zeitun & Titan (2007) Năm 2007, Zeitun & Titan đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQHDKD trên hai phương diện là tài chính và thị trường với dữ liệu nghiên cứu đầu vào là báo cáo tài chính của 167 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán Amman — Jordan từ 1989 — 2003.
Trong đó, ở khía cạnh tài chính, HQHĐKD được đại diện bởi chỉ số ROA (tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản). Kết quả nghiên cứu tóm tắt như sau: - Các yếu tô tài chính hoặc thị trường tác động đến HQHDKD là: D (tỉ lệ nợ), GROWTH (tốc độ tăng trưởng của tông tài sản), SIZE (quy mô doanh nghiệp), TAX (thuế), INDUST (ngành nghề kinh doanh), TANGIBILITY (tỉ trọng tài sản cô định). 14 - Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến tỉ lệ nợ có tác động mạnh nhất đến HQHDKD của doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán. - Các yếu tô GROWTH, SIZE, TAX có tác động dương (+) đến HQHDKD.
- Biến TANGIBILITY (ti trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến HQHDKD của các doanh nghiệp thuộc nghiên cứu.3 Nghiên cứu của Dimitris Margaritis & Maria Psillaki (2007) Năm 2007, Dimitris Margaritis & Maria Psillaki đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cơ câu vốn, quyên sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty”. Dữ liệu đầu vào của nghiên cứu là các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp truyền thống tại Pháp. Các biến đầu vào của mô hình được Dimitris Margaritis & Maria Psillaki tương tự như Weixu (2005) là ROE, (D), GROWTH, SIZE đồng thời thêm các biến: OWN (cau trúc vốn CHS), INT (tỉ trọng tài sản lưu động), TANG (ti trong tài sản cố định). Nghiên cứu thực hiện kiểm định 2 chiều: tỉ lệ nợ tác động đến HQHĐKD và HQHDKD tac động đến tỉ lệ nợ.
Kết quả của nghiên cứu như sau: - Tỉ lệ nợ có tác động đến HQHDKD của doanh nghiệp và đồng thoi HRHDKD cũng tác động đến tỉ lệ nợ. - Với chiều thứ nhất: tỉ lệ nợ ở mức trung bình có mối quan hệ tuyến tính bậc 2 tác động dương (+) đến HQHDKD. - Với chiều ngược lai: HQHĐKD có tác động dương (+) đến tỉ lệ nợ khi tỉ lệ nợ ở mức từ thấp đến trung bình.4 Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) 15 Năm 2010, Onaolapo và Kajola đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQHDKD của 30 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán Nigeria từ 2001 — 2007. Nghiên cứu sử dụng các biến đầu vào: ROA, ROE, SIZE, TANG, GROWTH tương tự các nghiên cứu của Weixu (2005) hay Dimitris Margaritis & Maria Psillaki (2007) trước đó.
Nghiên cứu cua Onaolapo và Kajola thêm biến TURN (vòng xoay vốn), AGE (thâm niên của doanh nghiệp) và IND (ngành nghề kinh doanh). Sau đây là một số kết luận quan trọng của kết quả nghiên cứu: - Tỉ lệ nợ có tác động âm (-) đến HQHDKD. - Biến TURN (vòng xoay vốn) có tác động dương (+) đến ROA, ROE.2 Một số công trình nghiên cứu đã công bố trong nước 1.1 Nghiên cứu của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) Năm 2011, Đỗ Dương Thanh Ngọc đã thực hiện nghiên cứu với đề tài “Các yếu tổ tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”. Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 40 doanh nghiệp ngành xây dựng có tỉ trọng xây lắp cao (trên 60%), niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2007 — 2011.
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng: 16 - Các biến tỉ lệ nợ (D) có tác động theo chiều âm (-) tới HQHDKD của doanh nghiệp ngành xây dựng. - Các biến quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH) và tỉ trọng tài san cô định (TANG) lại không có tác động đến HQKD.2 Nghiên cứu của Dang Ngoc Hùng (2015) Năm 2015, Đặng Ngọc Hùng đã nghiên cứu dé tài “Nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nghiên cứu thu thập dữ liệu báo cáo tài chính từ 453 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 — 2013. Nghiên cứu sử dụng 2 biến phụ thuộc là ROA (tỉ suất sinh lời trên tông tài sản) và ROE (tỉ suất sinh lời trên vốn CHS) cùng các biến độc lập là SIZE (quy mô của doanh nghiệp), GROW (tăng trưởng doanh thu), TAT (hiệu suất sử dụng tài san), CAP (Cấu trúc vốn).
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng: - Tốc độ tăng trưởng của doanh thu có tác động dương (+) đến ROE. - Hiệu suất sử dụng tài sản (TAT) có kết quả không tương đồng giữa các mô hình. Với mô hình OLS và mô hình REM, biến TAT có tác động dương (+) đến ROE tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê. Mặt khác, ở mô hình FEM, biến TAT có quan hệ âm (-) với ROE.
- Nhân tổ cấu trúc vốn (CAP) có tác động âm (-) tới ROE.3 Nghiên cứu của Trần Huy Hoàng & Đồng Hữu Phú (2023) Năm 2023, Trần Huy Hoàng và Đồng Hữu Phú đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh 17 nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE”. Kết quả tóm tắt như sau: - Tỉ lệ tài sản cô định (TP) không có ý nghĩa thống kê. - Tỷ lệ nợ (DR) có mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lời. - Quy mô doanh nghiệp (SIZE) có mối quan hệ cùng chiều với tỉ suất sinh lời.
- Kỳ thu tiền bình quân (USB) không có ý nghĩa thống kê. - Hệ số chỉ phí (CE) có mối quan hệ cùng chiều với tỉ suất sinh lời (ROE). - Tốc độ tăng trưởng (GROWTH) không có ý nghĩa thống kê. - Khả năng hoạt động TM có mối quan hệ cùng chiêu với tỷ suất sinh lời ROE.
- Khả năng thanh toán (SM) có mối quan hệ cùng chiều với ROE.3 Nhận xét chung và khoảng trống nghiên cứu Các nghiên cứu trước đó về đánh giá tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành công nghệ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cho thấy răng các yếu tố tài chính như vốn chủ sở hữu, vốn vay, giá vốn, doanh thu và lợi nhuận ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành công nghệ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đó vân còn một sô khoảng trông cân được bô sung và nghiên cứu thêm, như: - Chua có nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố tài chính cụ thé như chi phí quan lý và chi phí bán hàng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành công nghệ. - Chua có nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp ngành công nghệ niêm yết và chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dé 18 đánh giá sự khác biệt trong tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Chua có nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố phi tài chính như quản trị doanh nghiệp, nhân sự và kinh doanh quốc tế đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành công nghệ.
- _ Các nghiên cứu trước đây chưa cập nhật số liệu mới nhất về các yếu tô tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành công nghệ. Việc cập nhật số liệu mới nhất sẽ giúp đánh giá chính xác hơn tình hình thực tế của thị trường và giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với tình hình thị trường hiện tại. Do đó, dé bé sung thêm co sở lý thuyết và hoàn thiện nghiên cứu về đánh giá tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành công nghệ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cần tiếp tục nghiên cứu các yếu tố tài chính khác và các yếu tố phi tài chính có liên quan, đồng thời cần phát triển các phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu hiệu quả đê có được kêt quả nghiên cứu chính xác và đáng tin cậy.2 Cơ sở lý luận về tác động của các yếu tố tài chính đến HQHDKD của doanh nghiệp 1.1 Các doanh nghiệp ngành công nghệ 1.