Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng kỹ thuật của sản phẩm hay chính sách giá cả mà còn đặc biệt chú trọng đến chất lượng dịch vụ bán hàng và chăm sóc đi kèm. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự tham gia của các nhà mạng lớn như Viettel, VNPT, Vinaphone tạo nên sức ép cạnh tranh trực tiếp, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục nâng cao trải nghiệm khách hàng để xây dựng sự gắn kết bền vững. Dịch vụ bán hàng hoàn thiện đóng vai trò then chốt trong việc thu hút khách hàng mới, duy trì tệp khách hàng hiện hữu và thúc đẩy quảng bá thương hiệu thông qua truyền miệng. Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom - Chi nhánh Huế" được sinh viên Trương Quang Việt (ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Hữu Trung vào năm 2025.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu xác lập ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông.
  2. Đo lường và đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ bán hàng tại FPT Telecom Huế thông qua khảo sát thực nghiệm.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế, với đối tượng khảo sát trực tiếp là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang trên địa bàn thành phố Huế. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn hoạt động của FPT Telecom Huế. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2022 - 2024 từ các phòng ban nội bộ của chi nhánh và dữ liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 5 năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler (2005), Nguyễn Văn Thanh (2008), Phan Văn Sâm (2004) và Davidoff (1994), làm rõ 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ: sự tham gia của khách hàng, tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không dự trữ được (dễ hỏng). Về lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả tổng hợp quan điểm của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) cùng mô hình SERVQUAL đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận; mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) khẳng định chất lượng dịch vụ được phản ánh tối ưu thông qua mức độ cảm nhận thực tế; lý thuyết về sự thỏa mãn kỳ vọng của Oliver (1985), Philip Kotler (1980) và phân loại 3 trạng thái hài lòng của Stauss & Neuhaus (hài lòng tích cực, hài lòng ổn định, hài lòng thụ động).

Dựa trên việc kế thừa mô hình của các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam (Hà Nam Khánh Giao & Trần Ngọc Thi, 2011; Trần Thị Thanh Trâm, 2019; Phan Nguyên Kiều Đan Ly & Lưu Tiến Dũng, 2016), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng:

  • Giả thuyết H1: Phương tiện hữu hình tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H2: Sự cảm thông tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H3: Độ tin cậy tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H4: Năng lực phục vụ tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H5: Sự đáp ứng yêu cầu tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Phương tiện hữu hình HH 4 (HH1 - HH4) Trang phục nhân viên, tài liệu quảng bá, không gian bài trí điểm giao dịch, hạ tầng thiết bị viễn thông.
Sự cảm thông CT 4 (CT1 - CT4) Lắng nghe nhu cầu, hỗ trợ tận tình khi gặp sự cố, ưu đãi chi phí, minh bạch thông tin sản phẩm.
Độ tin cậy TC 4 (TC1 - TC4) Cung cấp đúng cam kết, chính sách rõ ràng, xử lý khiếu nại đúng hẹn, tư vấn kỹ thuật chuyên sâu.
Năng lực phục vụ PV 5 (PV1 - PV5) Trình độ chuyên môn, thái độ thân thiện/tôn trọng, hướng dẫn cặn kẽ, kết nối ổn định sau xử lý, phản hồi tổng đài CSKH.
Sự đáp ứng yêu cầu DU 4 (DU1 - DU4) Mạng lưới ổn định không gián đoạn, sẵn sàng hỗ trợ giải đáp, xử lý sau mua nhanh chóng, đa dạng gói cước.
Sự hài lòng chung HL 3 (HL1 - HL3) Đánh giá cao chất lượng bán hàng, ý định tiếp tục mua/sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng cho toàn bộ 24 biến quan sát. Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc $N \ge 5 \times k$ (trong đó $k=24$ là số biến quan sát), tương đương $N \ge 24 \times 5 = 120$ khách hàng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách khách hàng sử dụng dịch vụ của FPT Telecom Huế. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua các bước kiểm định định lượng chặt chẽ:

  • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và phân tích hành vi sử dụng.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi Alpha $\ge 0{,}7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với tiêu chuẩn Factor Loading $> 0{,}5$, hệ số $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$ và tổng phương sai trích (Percentage of Variance) $> 50%$.
  • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính ban đầu giữa các biến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào cùng một lúc (Enter), đánh giá độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$, kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$ và hệ số chấp nhận $\text{Tolerance} > 0{,}0001$.
  • Kiểm định trung bình mẫu (One-Sample T-Test) với mức ý nghĩa 0,05 để so sánh kỳ vọng đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, quy trình dịch vụ bán hàng (bao gồm ba giai đoạn trước, trong và sau bán hàng), các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến dịch vụ bán hàng trong doanh nghiệp. Chương này phân tích chi tiết sự tiến hóa từ mô hình khoảng cách SERVQUAL sang mô hình SERVPERF, đồng thời điểm luận các nghiên cứu thực nghiệm trong nước về đo lường chất lượng dịch vụ viễn thông, y tế và bán lẻ dược phẩm. Trên cơ sở lý luận đó, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, thiết lập 24 biến quan sát đo lường cụ thể cho thị trường Internet cáp quang. Về khía cạnh thực tiễn, chương 1 phác thảo bức tranh tổng quan của thị trường Internet băng thông rộng tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế, chỉ rõ những cơ hội thúc đẩy từ chuyển đổi số cùng những áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí vận hành gia tăng và sự biến động trong hành vi tiêu dùng của khách hàng.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom - Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT thành lập ngày 31/01/1997, trong đó Chi nhánh Huế được thành lập ngày 12/11/2009 tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế (đại diện pháp luật: ông Nguyễn Mậu Nhật Khánh, mã số thuế: 0101778163-029). Mạng lưới chi nhánh mở rộng với 4 phòng giao dịch: Nam Sông Hương, Bắc Sông Hương (09 Nguyễn Trãi), Phú Lộc (33 Lý Thánh Tông) và Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành). Doanh nghiệp cung cấp các gói Internet FTTH cá nhân (Giga, Sky, Meta, F-Game tốc độ 150 Mbps - 1 Gbps, trang bị Wi-Fi 6, giá từ 180.000 VNĐ/tháng), các gói doanh nghiệp (Super 200 đến Super 500) và dịch vụ truyền hình FPT Play.

Tiếp đó, chương 2 phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 về biến động cơ cấu nhân sự, năng lực tài chính, nguồn vốn, doanh thu kinh doanh và kết quả phát triển thuê bao mới (PTTB) hàng tháng của chi nhánh. Về phân tích dữ liệu sơ cấp, tác giả trình bày kết quả khảo sát 120 khách hàng cá nhân: mô tả đặc trưng nhân khẩu học, phương tiện tiếp cận thông tin, thói quen và mục đích sử dụng. Dữ liệu khảo sát được đưa vào kiểm định hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo. Phân tích tương quan Pearson cùng mô hình hồi quy tuyến tính bội được thực hiện nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố; kết hợp phân tích ý kiến đánh giá của khách hàng đối với từng nhóm: Phương tiện hữu hình, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đáp ứng yêu cầu và Sự hài lòng chung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả kiểm định định lượng và các hạn chế bộc lộ qua ý kiến đánh giá của khách hàng ở chương 2, chương 3 xác định phương hướng hoạt động và nhiệm vụ trọng tâm của FPT Telecom Huế trong giai đoạn tới là giữ vững thị phần, nâng cao tỷ lệ khách hàng trung thành. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo 5 nhóm nhân tố của mô hình:

  • Giải pháp về sự cảm thông: Đẩy mạnh cá nhân hóa hoạt động chăm sóc khách hàng, đào tạo nhân viên khả năng lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của từng đối tượng; xây dựng các gói cước và chương trình ưu đãi linh hoạt, minh bạch hóa biểu phí và thông tin gói cước.
  • Giải pháp về phương tiện hữu hình: Chuẩn hóa diện mạo, đồng phục của đội ngũ giao dịch viên và kỹ thuật viên hiện trường; nâng cấp cơ sở vật chất, bài trí lại không gian tại 4 văn phòng giao dịch tạo sự thoải mái cho khách hàng; nâng cấp hạ tầng thiết bị viễn thông, tối ưu hóa thiết bị phát Wi-Fi 6 nhằm đảm bảo độ phủ sóng và tính thẩm mỹ khi lắp đặt tại gia đình.
  • Giải pháp về năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ kinh doanh và chăm sóc khách hàng; nâng cao tốc độ phản hồi của tổng đài CSKH 19006600, giải quyết dứt điểm các sự cố kỹ thuật ngay trong lần hỗ trợ đầu tiên.
  • Giải pháp về sự đáp ứng yêu cầu: Nâng cao tính ổn định của đường truyền cáp quang, giảm thiểu tối đa hiện tượng chập chờn vào giờ cao điểm; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại và quy trình bảo trì, lắp đặt sau bán hàng; thiết kế thêm các gói cước tích hợp đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí chuyên biệt.
  • Giải pháp về độ tin cậy: Thực hiện nghiêm túc và chính xác các cam kết về tốc độ băng thông và thời gian triển khai; minh bạch hóa các điều khoản hợp đồng và chính sách hậu mãi; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý sự cố có hẹn giờ chính xác.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh sát với thực trạng kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa phương:

  • Về mặt thực nghiệm, nghiên cứu kiểm chứng thành công mô hình đo lường gồm 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ bán hàng đối với dịch vụ Internet FPT tại Thừa Thiên Huế. Kết quả khẳng định mức độ hài lòng của khách hàng chịu sự chi phối tổng hợp từ thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp của nhân sự, thời gian đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, không gian điểm giao dịch và chính sách chăm sóc sau bán.
  • Về mặt quản trị, khóa luận đưa ra hệ thống kiến nghị có tính ứng dụng cao cho Ban Giám đốc FPT Telecom - Chi nhánh Huế, giúp doanh nghiệp định vị chính xác những điểm nghẽn trong khâu giao tiếp, bảo trì và xử lý thắc mắc của khách hàng cá nhân.
  • So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Trần Thị Thanh Trâm năm 2019 tại cùng đơn vị), đề tài đã cập nhật cơ sở dữ liệu mới trong giai đoạn 2022 - 2025, phản ánh sự biến chuyển của thị trường sau đại dịch Covid-19 và trong bối cảnh FPT Telecom triển khai chuyển đổi công nghệ sang thiết bị Wi-Fi 6, tích hợp nền tảng truyền hình FPT Play đa nhiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu của sinh viên:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $N = 120$, đáp ứng vừa đủ tiêu chuẩn tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá ($5 \times 24$ biến quan sát) nhưng quy mô mẫu còn tương đối khiêm tốn so với tổng thể số lượng thuê bao Internet của FPT Telecom tại Huế.
  • Không gian khảo sát chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân tại khu vực nội thành thành phố Huế, chưa bao quát sâu rộng nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc các địa bàn huyện, thị xã lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cỡ mẫu điều tra, áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng theo từng khu vực địa lý (thành phố và các huyện Quảng Điền, Phú Lộc...), đồng thời bổ sung các biến kiểm soát như thu nhập, độ tuổi hoặc các yếu tố công nghệ mới để tăng cường độ tin cậy và khả năng khái quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế viễn thông khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về chất lượng dịch vụ và quản trị trải nghiệm khách hàng. Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:

  • Khung thang đo 24 biến quan sát được chuẩn hóa chi tiết cho ngành dịch vụ cung cấp Internet cáp quang.
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS từ bước thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA cho đến hồi quy tuyến tính bội.
  • Nguồn tài liệu tổng hợp thực tế về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các gói dịch vụ viễn thông tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất?
Nghiên cứu kế thừa khung lý thuyết từ mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992), kết hợp với mô hình thực nghiệm của Trần Thị Thanh Trâm (2019) tại FPT Telecom Huế và Phan Nguyên Kiều Đan Ly & Lưu Tiến Dũng (2016) để đề xuất mô hình 5 nhân tố độc lập: Phương tiện hữu hình, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đáp ứng yêu cầu.

2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên yêu cầu phân tích nhân tố khám phá EFA: quy mô mẫu tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($N \ge 5 \times k$). Do mô hình có 24 biến quan sát nên kích thước mẫu được chọn là $N = 24 \times 5 = 120$ mẫu khảo sát khách hàng cá nhân.

3. Khóa luận thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, nhân sự và thuê bao của FPT Telecom Huế được thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024. Dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát khách hàng được tiến hành thu thập từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 5 năm 2025.

4. FPT Telecom - Chi nhánh Huế hiện có bao nhiêu văn phòng giao dịch và địa chỉ đặt ở đâu?
Chi nhánh có 4 phòng giao dịch trên địa bàn Thừa Thiên Huế:

  • Phòng giao dịch FPT Nam Sông Hương: 72 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, TP. Huế (trụ sở chính).
  • Phòng giao dịch FPT Bắc Sông Hương: 09 Nguyễn Trãi, Tây Lộc, TP. Huế.
  • Phòng giao dịch FPT Chi nhánh Phú Lộc: 33 Lý Thánh Tông, Phú Lộc, Huế.
  • Phòng giao dịch FPT Quảng Điền: 29 Nguyễn Kim Thành, Quảng Điền, Huế.

5. Thang đo của biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng" gồm những chỉ báo nào?
Biến phụ thuộc Sự hài lòng (HL) được đo lường bằng 3 biến quan sát:

  • HL1: Đánh giá cao chất lượng dịch vụ bán hàng của công ty.
  • HL2: Ý định tiếp tục mua/sử dụng dịch vụ tại FPT Telecom.
  • HL3: Sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ đến bạn bè, người thân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Quang Việt đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm bài bản về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 120 khách hàng và quy trình kiểm định SPSS nghiêm ngặt, đề tài đã làm rõ tác động của 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ đến cảm nhận người tiêu dùng tại địa phương. Các phát hiện thực tế cùng hệ thống giải pháp đề xuất theo từng nhóm nhân tố cung cấp những cơ sở thiết thực giúp chi nhánh củng cố chất lượng dịch vụ bán hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông Thừa Thiên Huế.