Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành hàng không giữ vai trò kết nối liên vùng, thúc đẩy kinh tế - xã hội và du lịch, chất lượng dịch vụ mặt đất tại các cảng hàng không ngày càng được chú trọng nhằm nâng cao trải nghiệm của hành khách và tạo lập lợi thế cạnh tranh. Tại các khu vực dịch vụ cao cấp, phòng khách thương gia là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ hàng không. Thương hiệu SH AIRPORT LOUNGE (hoạt động theo phương châm “Service from the Heart” – Dịch vụ từ Trái tim) trực thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài (NBAS) được xây dựng nhằm cung cấp dịch vụ tiện nghi, kết hợp bản sắc văn hóa bản địa phục vụ khách thương gia và khách ưu tiên.

Đặc thù của môi trường làm việc tại sân bay đòi hỏi nhân viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, khả năng chịu áp lực cao khi làm việc theo ca kíp và xử lý các tình huống phát sinh vào các mùa cao điểm. Sự hài lòng của người lao động có mối liên hệ trực tiếp đến năng suất, thái độ phục vụ và mức độ gắn kết lâu dài với tổ chức. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và các nhân tố chi phối sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE là cơ sở để ban lãnh đạo nhận diện các mặt hạn chế trong chính sách nhân sự và hoàn thiện môi trường làm việc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE – Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về sự hài lòng trong công việc của nhân viên.
    • Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE – Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của nhân viên là gì?
  2. Thực trạng sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE hiện nay như thế nào?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE?
  4. Cần thực hiện các giải pháp nào để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với các nhiệm vụ giao tiếp, hỗ trợ thủ tục check-in, kết nối dịch vụ, đảm bảo vệ sinh khu vực và phục vụ hành khách tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE.
  • Phạm vi không gian: Phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài (tại khu vực ga đi quốc nội sân bay).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025.
  • Phạm vi nội dung: Đo lường mức độ hài lòng và phân tích 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Tính chất công việc, Môi trường làm việc, Lương thưởng và phúc lợi, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Cơ hội thăng tiến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm sự hài lòng công việc qua các định nghĩa học thuật của E.A. Locke (1976), Schemerhon (1993), Feldman & Arnold, Hoppock (1935), Weiss (1967), Herzberg (1959), Alderfer (1969), Hackman & Oldham (1975). Nền tảng lý thuyết vận dụng bao gồm:

  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định nhóm nhân tố duy trì (chính sách, lương bổng, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm nhân tố động viên (thành tựu, sự công nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến).
  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): 5 cấp bậc từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến nhu cầu tự thể hiện.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Dựa trên bộ ba Kỳ vọng (Expectancy) – Giá trị (Valence) – Kết quả (Instrumentality).
  • Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963): So sánh giữa tỷ lệ đầu vào (công sức, kỹ năng) và đầu ra (thu nhập, sự đãi ngộ).
  • Căn cứ pháp lý và quản trị: Điều 90, 91 và 104 Bộ luật Lao động năm 2019 về tiền lương, mức lương tối thiểu vùng và quy chế thưởng; lý thuyết thù lao gián tiếp và phúc lợi của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014).

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa Mô hình chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969), Mô hình khảo sát sự hài lòng công việc (Job Satisfaction Survey - JSS) của Paul E. Spector (1985), kết hợp mô hình thích ứng của Trần Thị Kim Dung (2005). Mô hình gồm 6 biến độc lập với 23 biến quan sát cụ thể:

Mã hóa biến Tên nhân tố độc lập Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
CV1 - CV4 Tính chất công việc 04 Mức độ phù hợp chuyên môn, phân định quyền hạn, sức hấp dẫn và mức độ áp lực
MT1 - MT4 Môi trường làm việc 04 Trang thiết bị, độ sạch sẽ, sự thoải mái và tính quy củ của giờ giấc làm việc
LTPL1 - LTPL4 Lương thưởng, phúc lợi 04 Tính công bằng, sự tương xứng với kết quả, tuân thủ pháp luật và chế độ lễ tết
LD1 - LD4 Lãnh đạo 04 Tầm nhìn điều hành, sự coi trọng đóng góp, biết lắng nghe và đối xử công bằng
DN1 - DN3 Đồng nghiệp 03 Sự sẵn sàng giúp đỡ, tính thân thiện cởi mở và mức độ tin cậy
TT1 - TT4 Cơ hội thăng tiến 04 Cơ hội thăng tiến, chính sách phát triển, tiêu chí rõ ràng và cơ hội đào tạo
SH1 - SH3 Sự hài lòng chung 03 Hài lòng tổng thể, mong muốn gắn bó lâu dài và niềm tự hào với công ty

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nhân sự, hồ sơ tổ chức và báo cáo tài chính nội bộ của NBAS giai đoạn 2022 - 2024.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp kết hợp phỏng vấn nhân viên từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025.
  • Chọn mẫu và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu tính toán theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998) (tối thiểu 5 mẫu cho một tham số). Với 23 - 26 biến quan sát dự kiến, ngưỡng mẫu tối thiểu cần đạt là 130. Tác giả phát ra 150 bảng câu hỏi, thu về 137 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.0. Các kiểm định thống kê bao gồm: thống kê mô tả (Frequency), kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Axis Factoring, phép quay Promax, hệ số KMO trong khoảng 0,5 - 1,0, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích >= 50%, Factor Loading > 0,5) và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng tác động của các nhân tố đến sự hài lòng chung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của nhân viên

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, vai trò của sự hài lòng của người lao động đối với sự phát triển của tổ chức nói chung và các doanh nghiệp dịch vụ hàng không nói riêng. Sự hài lòng đóng vai trò nâng cao năng suất, chuẩn hóa hành vi phục vụ, gia tăng lòng trung thành và giảm thiểu chi phí tuyển dụng, đào tạo bù đắp. Tác giả tổng hợp các công trình thực nghiệm quốc tế như nghiên cứu của Luddy (2005) tại Nam Phi, Yoon và Kim (2022) tại Hàn Quốc; các nghiên cứu trong nước của Phạm Văn Mạnh (2012) tại Viettel, Nguyễn Trọng Điều (2012) tại Công ty Xi măng Trung Hải - Hải Dương, và Lê Mai Phương (2016) tại Tổng công ty Điện lực Miền Trung. Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết hai nhân tố của Herzberg, thuyết nhu cầu Maslow, thuyết kỳ vọng Vroom và mô hình JDI/JSS, chương 1 thiết lập khung nghiên cứu gồm 6 giả thuyết (H1 đến H6) tương ứng với 6 nhân tố: Tính chất công việc, Môi trường làm việc, Lương thưởng và phúc lợi, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Cơ hội thăng tiến có mối tương quan thuận chiều với Sự hài lòng chung của nhân viên.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE – Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài (NBAS, mã số thuế: 0100108254, trụ sở chính tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, Hà Nội) và cơ sở dịch vụ phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE đặt tại ga đi quốc nội. Bộ máy quản lý được tổ chức chặt chẽ từ Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành đến các phòng chức năng (Hành chính Nhân sự, Marketing, Quản lý Vận hành, Tài chính Kế toán, Tổng hợp, Kinh doanh) và các đơn vị trực thuộc (Phòng khách thương gia Tầng 1, Tầng 2, các cảng địa phương).

Số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024 cho thấy quy mô hoạt động và nhân sự có sự tăng trưởng đáng kể:

Chỉ tiêu lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
Tổng số lao động (người) 120 170 200 +41,7% +14,7%
- Lao động nam 50 (41,7%) 70 (41,2%) 84 (41,5%) +40,0% +28,0%
- Lao động nữ 70 (58,3%) 100 (58,8%) 116 (58,5%) +42,9% +22,86%
- Dịch vụ khách hàng 30 (25,0%) 60 (35,0%) 80 (40,0%) +100,0% +33,33%
- Bếp & Ẩm thực 20 (16,7%) 35 (20,6%) 40 (20,0%) +75,0% +14,29%
- Lễ tân & hỗ trợ hành khách 20 (16,7%) 22 (13,0%) 24 (12,0%) +10,0% +0,0%
- Kỹ thuật - Vận hành 14 (11,7%) 15 (8,8%) 16 (8,0%) +7,1% +6,66%
- Quản lý & Giám sát 12 (10,0%) 12 (7,1%) 12 (6,0%) 0,0% 0,0%
- Hành chính - Nhân sự 10 (8,3%) 10 (5,9%) 10 (5,0%) 0,0% 0,0%
- Vệ sinh - Bảo trì 14 (11,6%) 16 (9,4%) 18 (9,0%) +14,3% +12,5%
- Trình độ THPT 20 (16,7%) 32 (18,8%) 28 (14,0%) +6,7% -12,5%
- Trình độ Trung cấp / Cao đẳng 60 (50,0%) 78 (48,8%) 98 (49,0%) +10,0% +25,64%
- Trình độ Đại học trở lên 40 (33,3%) 60 (33,3%) 74 (37,0%) +10,0% +23,3%

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:

  • Doanh thu: Năm 2022 đạt 49.780 triệu đồng; năm 2023 đạt 58.320 triệu đồng (tăng 17,16%); năm 2024 đạt 64.470 triệu đồng (tăng 10,55%).
  • Chi phí: Chi phí vận hành tăng từ 31.528 triệu đồng (2022) lên 38.490 triệu đồng (2023) và đạt 43.380 triệu đồng (2024, tăng 12,70%). Tỷ trọng chi phí trên doanh thu tăng từ 63,33% năm 2022 lên 67,29% năm 2024.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 10.140 triệu đồng (2022) lên 11.140 triệu đồng (2023) và đạt 12.070 triệu đồng (2024, tăng 8,35%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 8.112 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời có xu hướng giảm nhẹ do tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

Khảo sát thực tế trên mẫu 137 nhân viên ghi nhận đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố hành vi tiếp cận thông tin tuyển dụng:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 61 44,5
Nữ 76 55,5
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 66 48,2
Từ 30 đến dưới 40 tuổi 41 29,9
Từ 40 đến dưới 50 tuổi 22 16,1
Từ 50 tuổi trở lên 8 5,8
Trình độ học vấn Trung cấp 22 16,1
Cao đẳng 21 15,3
Đại học 70 51,1
Sau đại học 24 17,5
Thu nhập bình quân Dưới 4 triệu đồng 28 20,4
Từ 4 đến 7 triệu đồng 46 33,6
Từ 7 đến 10 triệu đồng 42 30,7
Trên 10 triệu đồng 21 15,3
Thâm niên công tác Dưới 1 năm 45 32,8
Từ 1 đến 3 năm 52 38,0
Từ 3 đến 5 năm 26 19,0
Trên 5 năm 14 10,2
Kênh tiếp cận tuyển dụng Qua bạn bè, người thân giới thiệu 79 57,7
Qua mạng xã hội (Facebook, Zalo...) 78 56,9
Website tuyển dụng (VietnamWorks, CareerBuilder...) 39 28,5
Sự kiện tuyển dụng tại trường học/trung tâm 26 11,0
Kênh khác 11 8,0

Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy nhân viên thể hiện sự hài lòng cao ở yếu tố Môi trường làm việc (cơ sở vật chất hiện đại, vệ sinh đảm bảo) và mối quan hệ Đồng nghiệp (hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau). Lãnh đạo được đánh giá tốt về sự quan tâm và năng lực quản lý. Ngược lại, Lương thưởng, phúc lợi và Cơ hội thăng tiến là hai khía cạnh bộc lộ nhiều điểm bất cập. Mức thu nhập tập trung phổ biến ở mức 4 - 7 triệu đồng (33,6%), vẫn còn 20,4% nhân viên nhận lương dưới 4 triệu đồng. Lộ trình phát triển nghề nghiệp chưa rõ ràng, nhân sự chủ yếu luân chuyển ở vị trí tổ trưởng, giám sát mà thiếu định hướng bồi dưỡng chuyên sâu dài hạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài

Dựa trên mục tiêu mở rộng dịch vụ và định hướng thương hiệu, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp theo 6 nhóm nhân tố:

  1. Giải pháp về Môi trường làm việc: Bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa, wifi, không gian nghỉ ngơi của nhân viên; rà soát an toàn lao động và trang thiết bị hỗ trợ vận hành.
  2. Giải pháp về Lương, thưởng, phúc lợi: Tái cấu trúc quy chế chi trả thu nhập đảm bảo tương xứng với hiệu suất lao động và tính chất đặc thù ca kíp; hoàn thiện chính sách thưởng lễ tết; hỗ trợ bảo hiểm và chế độ nghỉ dưỡng.
  3. Giải pháp về Tính chất công việc: Bố trí phân ca hợp lý vào các khung giờ cao điểm và mùa du lịch để giảm căng thẳng; chuẩn hóa quy trình phân công nhiệm vụ tránh chồng chéo.
  4. Giải pháp về Lãnh đạo: Tăng cường đối thoại giữa ban điều hành và nhân viên cấp cơ sở; cải thiện cơ chế phản hồi thông tin hai chiều; xây dựng phong cách quản trị minh bạch, công bằng.
  5. Giải pháp về Cơ hội thăng tiến: Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực công khai, minh bạch; thiết lập lộ trình phát triển chức danh; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ hàng không nâng cao.
  6. Giải pháp về Đồng nghiệp: Duy trì các hoạt động gắn kết nội bộ, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm để giảm thiểu mâu thuẫn phát sinh trong quá trình vận hành ca kíp. Đồng thời, chương này đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Lãnh đạo NBAS về công tác cấp ngân sách, điều chỉnh chính sách nhân sự và kiến nghị cơ quan quản lý tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động dịch vụ hàng không tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về quy mô lao động, tình hình kinh doanh và cấu trúc sự hài lòng của nhân viên:

  • Về quy mô lao động: Ghi nhận mức tăng trưởng từ 120 người (2022) lên 170 người (2023) và đạt 200 người (2024), trong đó bộ phận phục vụ trực tiếp (Dịch vụ khách hàng) tăng mạnh nhất từ 30 người lên 80 người (tăng 166,7% sau 2 năm). Lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 40 người lên 74 người.
  • Về tài chính: Doanh thu dịch vụ tăng từ 49.780 triệu đồng lên 64.470 triệu đồng; chi phí hoạt động tăng từ 31.528 triệu đồng lên 43.380 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 10.140 triệu đồng lên 12.070 triệu đồng. Tỷ lệ chi phí trên doanh thu tăng từ 63,33% lên 67,29% phản ánh áp lực chi phí quản lý vận hành.
  • Về mức độ hài lòng: Kết quả khảo sát 137 nhân viên xác định môi trường làm việc sạch sẽ, trang thiết bị tiện nghi và tinh thần đoàn kết nội bộ là những điểm tựa tạo sự gắn bó; trong khi đó, 54% nhân viên có thu nhập từ 7 triệu đồng trở xuống (trong đó 20,4% dưới 4 triệu đồng), cùng với áp lực ca kíp mùa cao điểm và cơ chế thăng tiến hạn chế là những rào cản chính.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình đánh giá sự hài lòng (dựa trên mô hình Trần Thị Kim Dung, JDI, JSS) áp dụng riêng cho một phân khúc dịch vụ đặc thù cao cấp – phòng khách thương gia sân bay tại khu vực miền Trung, cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu tiếp cận việc làm (57,7% qua người quen, 56,9% qua mạng xã hội) làm cơ sở cho công tác tuyển dụng và quản trị nhân sự thực tế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận nghiên cứu còn gặp hạn chế về mặt thời gian và kiến thức chuyên môn của sinh viên thực tập.
  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trên cỡ mẫu 137 phiếu tại một cơ sở phòng chờ duy nhất thuộc chi nhánh, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ nhân sự hệ thống phòng chờ của công ty chưa cao.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian hẹp (từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025), chưa phản ánh hết sự biến động tâm lý của nhân viên qua các chu kỳ kinh doanh cao điểm du lịch khác nhau trong cả năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại nhiều chi nhánh, phòng khách thương gia khác của NBAS trên phạm vi toàn quốc.
  • Tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal studies) để theo dõi mức độ biến động trong sự hài lòng của nhân viên trước và sau khi triển khai các gói điều chỉnh về chính sách lương thưởng, lộ trình thăng tiến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức kế thừa thang đo chuẩn (JDI, JSS, thang đo Trần Thị Kim Dung 2005) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành dịch vụ hàng không: Khóa luận cung cấp khung biến quan sát thực tế (CV1 - CV4, MT1 - MT4, LTPL1 - LTPL4, LD1 - LD4, DN1 - DN3, TT1 - TT4, SH1 - SH3) gắn chặt với tính chất phục vụ phòng chờ sân bay.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại NBAS và các doanh nghiệp dịch vụ mặt đất: Bản mô tả thực trạng nhân khẩu học, thu nhập và kênh tuyển dụng cung cấp cứ liệu thực tiễn để rà soát chính sách đãi ngộ và kế hoạch truyền thông tuyển dụng nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô lao động tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
    Trả lời: Tổng số lao động tăng liên tục từ 120 người (năm 2022) lên 170 người (năm 2023, tăng 41,7%) và đạt 200 người (năm 2024, tăng 14,7%). Cơ cấu giới tính duy trì ổn định với nữ giới chiếm đa số (58,5% năm 2024), trong đó bộ phận Dịch vụ khách hàng có tốc độ tăng nhân sự mạnh nhất từ 30 lên 80 người.

  2. Hoạt động tài chính của phòng chờ giai đoạn 2022 - 2024 bộc lộ đặc điểm gì đáng chú ý?
    Trả lời: Tổng doanh thu tăng từ 49.780 triệu đồng lên 64.470 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế tăng từ 10.140 triệu đồng lên 12.070 triệu đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chi phí nhanh hơn doanh thu (chi phí năm 2024 đạt 43.380 triệu đồng), đẩy tỷ lệ chi phí trên doanh thu từ 63,33% lên 67,29%, dẫn đến tỷ suất sinh lời có xu hướng thu hẹp.

  3. Đặc điểm nhân khẩu học và thu nhập nổi bật của mẫu khảo sát 137 nhân viên là gì?
    Trả lời: Mẫu gồm 55,5% nữ và 44,5% nam; lực lượng trẻ chiếm ưu thế với 48,2% dưới 30 tuổi; trình độ đại học chiếm 51,1%. Về thu nhập, 33,6% nhận mức 4 - 7 triệu đồng/tháng, 30,7% nhận từ 7 - 10 triệu đồng, 20,4% dưới 4 triệu đồng và chỉ 15,3% đạt trên 10 triệu đồng/tháng.

  4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và sử dụng bao nhiêu biến quan sát?
    Trả lời: Mô hình kế thừa từ nghiên cứu của Trần Thị Kim Dung (2005), JDI và JSS, gồm 6 biến độc lập: Tính chất công việc (4 biến), Môi trường làm việc (4 biến), Lương thưởng và phúc lợi (4 biến), Lãnh đạo (4 biến), Đồng nghiệp (3 biến), Cơ hội thăng tiến (4 biến) và biến phụ thuộc Sự hài lòng chung (3 biến), tổng cộng 23 biến quan sát.

  5. Kênh tuyển dụng nào giúp nhân viên tiếp cận thông tin việc làm tại SH AIRPORT LOUNGE phổ biến nhất?
    Trả lời: Kênh phi chính thống chiếm ưu thế lớn nhất, dẫn đầu là qua bạn bè, người thân giới thiệu với 57,7% (79 người) và qua các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo với 56,9% (78 người); trong khi kênh website tuyển dụng chính thức chỉ đạt 28,5% (39 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Diệu Huyền đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của nhân viên tại phòng chờ SH AIRPORT LOUNGE – Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Nội Bài bằng phương pháp định lượng trên mẫu 137 nhân sự kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh các thế mạnh về môi trường vật chất tiện nghi và sự đoàn kết nội bộ, đơn vị đang đối mặt với những thách thức lớn về chế độ đãi ngộ, cơ chế thăng tiến và áp lực xoay ca mùa cao điểm. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được tác giả đề xuất bám sát các phát hiện thực tế, cung cấp cơ sở thông tin hữu ích phục vụ công tác tái cấu trúc chính sách nhân sự và nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.